Dự toán xây dựng công trình xây dựng và công nghiệp

An An
An An(10744 tài liệu)
(228 người theo dõi)
Lượt xem 206
5
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 28 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 16/10/2012, 11:26

Mô tả: KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN I. TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN I. TỔNG DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH: 1. Khái niệm tổng dự tốn: Tổng dự tốn là tài liệu xác định mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng cơng trình được tính tốn cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi cơng. Tổng dự tốn cơng trình bao gồm: giá trị dự tốn xây lắp, giá trị dự tốn mua sắm trang thiết bị, chi phí khác và các chi phí dự phòng. 2. Nội dung của tổng dự tốn: Tổng dự tốn xây dựng cơng trình được tổng hợp đầy đủ các giá trị cơng tác xây lắp, thiết bị, chi phí khác và các chi phí dự phòng. Phân tích chi tiết, hướng dẫn áp dụng sẽ được giới thiệu cụ thể ở Chương 4 (lập dự tốn cơng trình) ở đây xin nêu khái qt những nội dung cơ bản. 2.1. Giá trị cơng tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị cơng nghệ (chi phí xây lắp) Bao gồm: - Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; - Chi phí san lắp mặt bằng xây dựng; - Chi phí xây dựng cơng trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng (đường thi cơng, điện nước, nhà xưởng .) nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành (nếu có); - Chi phí xây dựng các hạng mục cơng trình; - Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt); - Chi phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); - Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi cơng và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có). Giá trị dự tốn xây lắp cơng trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là: + Giá thành dự tốn; + Thu nhập chịu thuế tính trước; + Thuế giá trị gia tăng đầu ra. Trong giá thành dự tốn thì chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là khoản mục chi phí chung. a) Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện q trình thi cơng xây lắp cơng trình. Chi phí trực tiếp bao gồm: - Chi phí về vật liệu; - Chi phí về nhân cơng; - Chi phí về sử dụng máy thi cơng. b) Chi phí chung: Chi phí chung là mục chi phí khơng liên quan trực tiếp đến q trình thi cơng xây lắp cơng trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho cơng tác thi cơng, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh nghiệp xây dựng. Nội dung của chi phí chung gồm nhiều khoản mục chi phí có liên quan đến tồn bộ sản phẩm xây dựng mà khơng liên quan đến việc thực hiện xây lắp từng kết cấu riêng biệt. Chi phí chung bao gồm một số nhóm chi phí chủ yếu sau: - Chi phí quản lý hành chính; - Chi phí phục vụ cơng nhân; - Chi phí phục vụ thi cơng. - Chi phí chung khác: là những khoản chi phí có tính chất chung cho tồn doanh nghiệp như: bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, học tập, hội họp, chi phí bảo vệ cơng trường, phòng chống bão lụt, hoả hoạn, chi phí trạm y tế, chi phí sơ kết, tổng kết, th vốn sản xuất . Do những đặc điểm phức tạp chi phí chung khó có thể tính trực tiếp vào những loại cơng tác riêng rẽ khi xác định dự tốn cơng trình mà được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí nhân cơng trong dự tốn xây lắp theo từng loại cơng trình. c) Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra: + Thu nhập chịu thuế tính trước: - Trong dự tốn xây lắp mức thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại cơng trình. + Thuế giá trị gia tăng đầu ra: - Trong dự tốn xây lắp thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với cơng tác xây dựng và lắp đặt. 2.2. Giá trị dự tốn máy móc thiết bị cơng nghệ: Bao gồm: + Chi phí mua sắm thiết bị cơng nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia cơng (nếu có) các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của cơng trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và khơng cần lắp đặt) + Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến cơng trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường. + Thuế và phí bảo hiểm thiết bị cơng trình. 2.3. Chi phí khác: Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nên nội dung của từng loại chi phí được phân chia theo các giai đoạn của q trình đầu tư và xây dựng. a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: - Chi phí cho cơng tác đầu tư khảo sát, thu thập số liệu .phục vụ cho cơng tác lập báo cáo tiền khả thi và khả thi đối với dự án nhóm A hoặc nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư u cầu) báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư. - Chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi. - Chi phí nghiên cứu khoa học, cơng nghệ có liên quan đến dự án (đối với các dự án nhóm A và dự án có u cầu đặc biệt). - Chi phí cho cơng tác tun truyền, quảng cáo dự án. b) Giai đoạn thực hiện đầu tư: - Chi phí khởi cơng cơng trình (nếu có) - Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả chi phí cho việc tổ chức thực hiện q trình đền bù, di chuyển dân cư, các cơng trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí cho cơng tác tái định cư và phục hồi . - Tiền th đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất. - Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng. - Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng. - Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự tốn cơng trình. - Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi cơng xây dựng, lắp đặt thiết bị . - Chi phí ban quản lý dự án. - Một số chi phí khác như: bảo vệ an tồn, bảo vệ mơi trường trong q trình xây dựng, kiểm định vật liệu đưa vào cơng trình, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự tốn, chi phí quản lý, chi phí xây dựng cơng trình, chi phí bảo hiểm cơng trình, lệ phí địa chính . c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng: - Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết tốn vốn đầu tư cơng trình. - Chi phí tháo dỡ cơng trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng, nhà tạm (trừ giá trị thu hồi). - Chi phí thu dọn vệ sinh cơng trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao cơng trình. - Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và cơng nhân kỹ thuật (nếu có). - Chi phí ngun liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho q trình chạy thử khơng tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) 2.4. Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế hợp lý theo u cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố khơng lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt giá trong q trình thực hiện dự án. II. DỰ TỐN XÂY LẮP HẠNG MỤC CƠNG TRÌNH: 1. Khái niệm: Dự tốn xây lắp hạng mục cơng trình là chi phí cần thiết để hồn thành khối lượng cơng tác xây lắp của hạng mục cơng trình đó. Nó được tính tốn từ bản vẽ thiết kế thi cơng hoặc thiết kế mỹ thuật - thi cơng. 2. Nội dung dự tốn xây lắp: 2.1. Nội dung của nó bao gồm: a) Giá trị dự tốn xây dựng: Là tồn bộ chi phí cho cơng tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho q trình sản xuất hoặc sử dụng cơng trình đó. - Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi. - Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu của cơng trình. - Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền cơng nghệ. b) Giá trị dự tốn lắp đặt thiết bị: Là dự tốn về những chi phí cho cơng tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất (kể cả các cơng việc chuẩn bị đưa vào hoạt động chạy thử). 2.2. Các bộ phận chi phí trong giá trị dự tốn xây lắp: Khái qt giá trị dự tốn xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn: Giá trị dự tốn xây lắp trước thuế. Giá trị dự tốn xây lắp sau thuế. Trong đó mỗi phần lại bao gồm những chi phí cụ thể như sau: a) Giá trị dự tốn xây lắp trước thuế gồm: - Chi phí vật liệu; - Chi phí nhân cơng; - Chi phí máy thi cơng; - Chi phí chung; - Thu nhập chịu thuế tính trước. b) Giá trị dự tốn xây lắp sau thuế gồm: - Giá trị dự tốn trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra. 3. Các bước xác định giá trị dự tốn xây lắp: + Dựa vào bản vẽ thi cơng hoặc thiết kế kỹ thuật - thi cơng để tính khối lượng các cơng tác xây lắp của cơng trình (tính tiên lượng dự tốn). + Sử dụng bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá cơng trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp. + Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh để tính giá trị dự tốn xây lắp. + Ngồi ra trong hồ sơ dự tốn còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng cơng trình bằng cách: - Dựa vào khối lượng cơng tác xây lắp và định mức dự tốn chi tiết để xác định ra nhu cầu này. * Nội dung của các bước lập giá trị dự tốn xây lắp được biểu diễn bằng sơ đồ ngắn gọn sau đây: Dự tốn nhu cầu VL,NC,M Bản vẽ thiết kế TC TKKTKhối lượng cơng tác xây lắp III. VAI TRỊ TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TỐN: + Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng cơng trình, từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn. + Tính tốn hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án tổ chức thi cơng. + Làm cơ sở để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu) giá hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu). + Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng. + Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình. CHƯƠNG II: TIÊN LƯỢNG I. MỘT SỐ ĐIỂM CHUNG: 1. Khái niệm: Trước khi xây dựng cơng trình hoặc một bộ phận của cơng trình, ta cần phải tính tốn được khối lượng của từng cơng việc cụ thể. Tính trước khối lượng cụ thể của từng cơng việc được gọi là tính tiên lượng. Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra tiên lượng cơng tác xây lắp của cơng trình. - Bên thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượng cơng tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự tốn thiết kế. Bảng tiên lượng là căn cứ chủ yếu và hết sức quan trọng khi xác định giá trị dự tốn xây lắp và dự tính nhu cầu sử dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi cơng cho cơng trình. - Bên thi cơng phải kiểm tra kỹ hồ sơ dự tốn, bắt đầu là kiểm tra bảng tiên lượng (và sai sót thiếu chính xác thường ở khâu này) trước khi ký hợp đồng nhận thầu. Trong q trình thi cơng bên thi cơng thường xun phải tính tiên lượng (từng phần, tồn cơng trình) theo trình tự thi cơng để có khối lượng lập kế hoạch tổ chức thi cơng, giao khốn khối lượng và thanh tốn với cơng nhân, thanh tốn khối lượng hồn thành với bên A. Tiên lượng là cơng tác trung tâm của dự tốn, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều cơng sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong cơng tác dự tốn. Nếu tiên lượng cơng tác xây lắp xác định khơng chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự tốn xây lắp của cơng trình và dự tốn sai nhu cầu vật liệu nhân cơng xe máy thi cơng phục vụ thi cơng xây lắp cơng trình. 2. Một số điều cần chú ý khi tính tiên lượng: 2.1. Đơn vị tính: Mỗi loại cơng tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị quy định thống nhất như: m3, m2, kg, tấn, m, cái .vì định mức về các hao phí và đơn giá chi phí cho mỗi loại cơng tác xây lắp đều được xây dựng theo khối lượng đã quy định thống nhất đó. Ví dụ: Định mức hao phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng cho cơng tác xây tường được xác định cho đơn vị 1 m3 tường xây các loại, vì vậy tính tiên lượng cho cơng tác ta phải tính theo đơn vị là m3. Đối với cơng tác trát: Định mức xác định các hao phí cho 1 m2 mặt trát, và đơn giá xác định chi phí cho 1 m2 mặt trát, vì vậy trong tiên lượng cơng tác trát phải tính theo m2. Nhưng đối với cơng tác trát gờ, phào chỉ thì đơn giá, định mức xác định cho 1 mét dài gờ, phào chỉ. Vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo mét dài gờ, phào. Trong trường hợp đối với cơng tác sản xuất lắp dựng cốt thép thì đơn giá, định mức lại xác định cho một tấn thép vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo đơn vị tấn thép. 2.2. Quy cách: Quy cách của mỗi loại cơng tác là bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng tới sự hao phí về vật tư, nhân cơng máy thi cơng và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại cơng tác đó như: - Bộ phận cơng trình: móng, tường, cột, sàn, dầm, mái . - Vị trí (mức độ cao, thấp, ở tầng 1, tầng 2) - Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi cơng) - u cầu về kỹ thuật - Vật liệu xây dựng - Biện pháp thi cơng Những khối lượng cơng tác mà có một trong các yếu tố nêu trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau. Cùng một loại cơng tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng. Ví dụ: Cùng phải tính tiên lượng cho cơng tác bê tơng, nhưng bê tơng tường, cột, bê tơng xà, dầm, giằng, cầu thang, mỗi loại đều phải tính riêng. 2.3. Các bước tiến hành tính tiên lượng: Khi tính tiên lượng các cơng tác của một cơng trình ta cần phải tiến hành theo trình tự sau: a) Nghiên cứu bản vẽ: Nghiên cứu bản vẽ từ tồn thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu thật rõ bộ phận cần tính. Hiểu sự liên hệ giữa các bộ phận với nhau giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng hợp lý, đúng đắn. b) Phân tích khối lượng: Là phân tích các loại cơng tác thành từng khối lượng để tính tốn nhưng cần chú ý phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và đơn giá dự tốn. Cùng một loại cơng tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tách riêng. TC, TKKT-TC cơng tác xây lắp Giá trị dự tốnxây lắp- Hiểu rõ từng bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận (hình khối, cấu tạo). Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như các công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp, ta có thể chia các hình hoặc khối đó thành các hình hoặc khối đơn giản để tính. c) Tìm kích thước tính toán: Khi phân tích ra các hình hoặc khối ta cần phải tìm các kích thước để tính toán. Kích thước có khi là kích thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định cho chính xác. Ví dụ: Để tính diện tích trát ngoài của tường mà trong bản vẽ chỉ ghi kích thước từ tim tường vì vậy nếu là tường 220 thì kích thước cần phải tìm là kích thước trên bản vẽ cộng thêm với bề dày của tường 220. d) Tính toán và trình bày kết quả: Sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và đã tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả. Yêu cầu tính toán phải đơn giản trình bày sao cho dễ kiểm tra. Cần chú ý các điểm sau: - Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung. Các bộ phận giống nhau, rút thừa số chung cho các bộ phận có kích thước giống nhau để giảm bớt số phép tính. Ví dụ: n x ( D x R x C) n : số bộ phận giống nhau D : chiều dài R : chiều rộng C : chiều cao II. CÁCH TÍNH TIÊN LƯỢNG CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP: 1. Công tác đất: Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào móng (tường, cột) đường ống, mương rãnh, đắp nền, đường, lấp chân móng. 1.1. Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra + Đào và đắp đất công trình bằng thủ công (đơn vị tính là: công /m3) + Đào, đắp đất bằng máy (đơn vị tính là: 100 m3) 1.2. Quy cách: Cần phân biệt + Phương tiện thi công - thủ công hay máy + Cấp đất: Tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I, II, III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức dự toán) + Chiều rộng, chiều sâu, hệ số dầm nén (với công tác đắp đất, cát) A. Đào đất: * Đào đất bằng thủ công - Đào đất bùn - Đào đất để đắp - Đào móng công trình + Móng băng + Móng cột trụ, hố kiểm tra - Đào kênh mương, rãnh thoát nước - Đào nền đường - Đào khuôn đường, rãnh thoát nước, rãnh xương cá . * Đào đất bằng máy - San sân bãi -san đồi - đào lòng hồ (bằng tổ hợp máy đào - ô tô - máy ủi hay máy ủi, máy cạp độc lập) - Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi - Đào móng công trình - Đào kênh mương - Đào nền đường mới - nền đường mở rộng - Đào đất trong khung vây phòng nước, các trụ trên cạn - Xói hút bùn trong khung vây phòng nước . B. Đắp đất: * Đắp đất công trình bằng thủ công - Đắp nền móng công trình - Đắp bờ kênh mương đê đập - Đắp nền đường - Đắp cát công trình * Đắp đất công trình bằng máy - Đắp đất mặt bằng công trinhf - San đầm đất mặt bằng - Đắp đê đập kênh mương - Đắp nền đường - Đắp cát công trình - Đắp đá công trình 1.3. Phương pháp tính: Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau: a) Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng: Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng không sâu, đất tốt thành ít sạt lở, hoặc thành được chống sạt lở bằng vách đứng. Đắp nền nhà sau khi đã xây tường móng. Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật * Chú ý một số điều sau: - Kính thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng. Ví dụ: Vđào đất = Sđáy x h (m3) b) Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy: Trường hợp đào đất tại nơi đất xấu, đất dễ sạt lỡ, đào xong để lâu chưa thi công, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách hố đào ngươì ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tuỳ theo tính chất của đất, nhóm đất. Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây: V = (S1 + S2 + 4S3) Trong đó: S1 và S2: là diện tích trên và đáy dưới (S1 // S2) S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2. h: khoảng cách giữa 2 đáy. - Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên có thể viết: S1 = a1b1 S2 = a2b2 4S3 = x 4 = (a1 + a2)(b1 + b2) Vậy: V = [a1b1 + a2b2 + (a1 + a2)(b1 + b2)] Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song nhau đều có thể áp dụng công thức trên. c. Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính như sau: - Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau). Chiều dài toàn bộ móng: (LA + LB) x 2 - Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc d. Tính tiên lượng đất lấp móng: - Tính chính xác: Vlấp = Vđào - Vc-trình Trong đó: Vlấp: khối lượng đất lấp móng Vđào: khối lượng đất đào Vc-trình: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông) - Tính gần đúng: S = (b x l)a1b1a22b6h222121bbxaa ++6hLA L2 L1 L'1 L'2 l1 = l'1 l2 = l'2 Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng: Vlấp = Vđào 2. Công tác đóng cọc: Trong các công trình xây dựng đối với những nơi nền đất yếu để làm tăng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại: - Cọc tre tươi có đường kính φ ≥ 80 - Cọc gỗ. - Cọc bê tông cốt thép. 2.1 Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m) 2.2 Quy cách: Cần phân biệt: + Trường hợp đóng cọc bằng thủ công - Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m2) - Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện) a. Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m b. Cừ gỗ: chiều dài ngập đất ≤ 4 m, > 4 m - Cấp đất - Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy .) + Trường hợp đóng cọc bằng máy: - Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọ bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình .) - Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước. - Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn. - Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất. - Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa. 2.3 Phương pháp tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài cọc. ∑ chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m2 đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m2, chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5m. Bài giải: Để tính bài này ta cần phải phân biệt: a. Đơn vị tính: - Tổng chiều dài bằng m. b. Quy cách: - Cọc tre tươi, φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m2. - Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5m - Đất cấp II. c. Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công. Vậy tổng chiều dài cọc: ∑ chiều dài = diện tích gia cố x 1 cọc x mật độ = 40m2 x 2m x 25 cọc/m2 = 2.000m 3. Công tác thép: Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng: - Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép . những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép tròn. - Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dúng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)). 3.1 Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn. 3.2 Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau: - Loại thép: CT1; CT2 . AI; AII . CI; CII; CIII; CIV - Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép) - Đường kính thép (đối với thép tròn φ ≤ 10; φ ≤ 18, φ > 18 - Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang .) - Vị trí cấu kiện: (cao > 4m; cao ≤ 4m) - Phương pháp thi công 3.3. Phương pháp tính toán: a. Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép: - Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình. - Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện. Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng tổng cộng. b. Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế (phần bản vẽ kết cấu). 31- Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép. - Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau: Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiến có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như: Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nhưng trong một số trường hợp ta cũng có thể cần phải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép. Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α Nếu α = 45o thì đoạn xiên bằng 1,414 h1 Nếu α = 60o thì đoạn xiên bằng 1,155 h1 Trong đó: h1 = h - 2a h: chiều cao của dầm a: khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép d: đường kính của thanh thép Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau: + Sàn, tường dày ≤ 100 → aB = 10 mm + Sàn, tường dày > 100 → aB = 15 mm + Cột, dầm có đường kính thép φ ≤ 20 → ab = 20 mm φ > 20 → ab = 25 mm φ > 30 → ab = 30 mm 4. Công tác bê tông: Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận của công trình như: bê tông lót móng, bê tông: móng, cột, dầm, sàn, lanh tô, ô văng, giằng móng, giằng tường, bê tông nền, bệ máy v.v . Là những khối lượng có thể độc lập hoặc nằm xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác. 4.1 Đơn vị tính: Đơn vị tính cho công tác bê tông và bê tông cốt thép là m3. 4.2 Quy cách: Trong công tác bê tông và bê tông cốt thép quy cách cần được phân biệt bởi những điểm sau đây: - Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, đá dam, sỏi, có cốt thép hay không - Số hiệu bê tông (mác bê tông) - Loại kết cấu (móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang .) - Vị trí kết cấu: cao ≤ 4m; cao > 4m - Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công .) đúc sẵn. 4.3 Phương pháp tính: Trong công trình xây dựng các khối bê tông có thể nằm xen kẽ trong các khối lượng công tác khác vì vậy khi tính toán cần nghiên cứu kỹ bản vẽ để tính riêng các khối lượng có quy cách khác nhau. Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình khối hình học mà ta đã biết cách tính. Trường hợp khối lượng bê tông của một bộ phận nằm trong tường xây ta có thể tính tách bộ phận đó thành hai khối: phần bê tông trong tường, phần ngoài tường. Khi tính khối lượng xây tường ta phải trừ đi khối lượng bê tông chiếm chỗ trong tường. - Các bộ phận có liên quan với nhau về kích thước khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau, ví dụ: + Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót móng + Diện tích đắp nền = diện tích lót nền + Chiều dài giằng tường = chiều dài tường . - Tính khối lượng bê tông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bê tông. - Khi tính khối lượng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen, tấm đan .) ta chỉ việc tính ra số cấu kiện rồi tính ra khối lượng toàn bộ Tên cấu kiện Tên thép Hình dạng và kích thước φ mm 1 cấu kiện Toàn bộ Cộng chungSố thanh Chiều dài (m) Số thanh chiều dài (m)φ mm Chiều dài (mm)Trọng lượng - Móng - Cột - Dầm, giằng -Sàn -Cầu thang- Lanh tô - Ô văng - Sênô . bằng cách nhân số cấu kiện với khối lượng một cấu kiện đã biết sẵn.Ví dụ: Panen hộp = 0,16 m3/cái (kích thước d = 3300; r = 600; h = 200) = 0,146 m3/cái (kích thước d = 3000; r = 600; h = 200) 5. Công tác nề: Những công việc thuộc về nền trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ chảy. 5.1 Công tác xây: a. Đơn vị tính: Công tác xây tính theo m3 b. Quy cách: cần phân biệt theo các yếu tố sau: - Bộ phận xây (móng, tường, trụ độc lập .) - Vị trí của bộ phận (tầng 1 hay tầng 2 cao ≤ 4m hay > 4m) - Vật liệu xây (đá, gạch v.v .) - Loại vữa (vữa xi măng hay vữa tam hợp) mác vữa (25, 50, 75 .) c. Phương pháp tính: Khi tính tường nằm thành hệ thống cần chú ý: - Áp dụng cách đặt thừa số chung cho chiều cao và chiều dày tường. - Lấy toàn bộ chiều dài của tường (theo chiều dài giằng tường đã tính ở phần bê tông) nhân với chiều cao ta được diện tích tường toàn bộ. - Lấy diện tích toàn bộ trừ đi diện tích ô cửa và diện tích ô trống được diện tích mặt tường - Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ. - Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường ta được khối lượng tường xây cần tính. 5.2 Công tác trát, láng: Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện a. Đơn vị: Tính tiên lượng cho công tác trát láng theo m2 mặt trát, láng (nếu trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa. Tính theo m dài). b. Quy cách: Cần phải phân biệt theo các yếu tố sau: - Cấu kiện được trát, láng, vị trí (trát tường, trần, trụ, gờ, phào mấy cỉ, láng nền, sàn, ô văng, bể nước . có đánh màu, không đánh màu, cao ≤ 4m hay cao > 4m. - Loại vữa, số hiệu vữa - Chiều dày lớp trát, láng - Biện pháp trát - Yêu cầu kỹ thuật c. Phương pháp tính: - Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát, láng. - Các cấu kiện có nhiều mặt cần phân biệt: mặt trát, mặt láng (bậc thang, ô văng .) - Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau. - Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp. 5.3 Công tác lát, ốp: a. Đơn vị: Tính theo m2 mặt cần lát, ốp b. Quy cách: Cần phân biệt theo các yếu tố sau: - Bộ phận cần lát, ốp vị trí các bộ phận đó (cao ≤ 4m, > 4m) - Vật liệu lát ốp (đá, gạch loại gì, kích thước .) - Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày .) c. Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt được ốp, lát * Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi 5.4 Công tác lợp mái: a. Đơn vị: Lợp mái tính theo m2 mái b. Quy cách: Cần phân biệt: - Vật liệu để lợp (ngói, tôn, phibrô xi măng .) - Loại ngói lợp: 22 v/m2; 13 v/m2; 75v/m2 - Tầng nhà (chiều cao) phương tiện thi công. c. Phương pháp tính: Căn cứ vào góc nghiêng của mái ta tính được diện tích mái cần lợp 6. Công tác mộc: Trong xây dựng dân dụng thông thường các công tác thuộc về mộc gồm có: làm cửa, làm trần, ván khuôn, ốp trang trí. 6.1 Công tác làm cửa: - Chỉ tính khối lượng cửa đi để mua chứ không tính nhân công. Chỉ tính công lắp cửa. a. Đơn vị tính: m2 - cho cánh cửa; m - dài cho khuôn cửa b. Quy cách: cần phân biệt - Loại cánh cửa: cửa đi, dổ, lật, kính, đơn, kép, gỗ, sắt, có khuôn, không khuôn, khuôn đơn, khuôn khép. - Loại gỗ: lim, hồng sắc, chò chỉ, dổi, de . - Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa, huỳnh, trám . c. Phương pháp tính: Dựa theo kích thước mặt bằng và mặt cắt (hay bảng thống kê cửa trong hồ sơ thiết kế) ta tính được khối lượng của từng loại theo quy cách của chúng. Chi phí cho công tác sản xuất cửa các loại tính theo bảng giá thông báo hàng tháng (hoặc hàng quý) của liên sở Xây dựng- Tài HP33.6.2HP30.6.2chính - Vật giá ở địa phương để tính, kể cả phụ tùng mà không tính công sản xuất.- Chỉ tính công tác lắp dựng cửa, khuôn cửa. 6.2 Công tác làm trần, sản xuất vì kèo làm mái: * Công tác làm trần: a. Đơn vị tính: m2 b. Quy cách: cần phân biệt - Trần vôi rơm, trần mè gỗ; - Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô xi măng; - Trần cót ép, trần gỗ dán; - Trần gỗ dán có cách âm, cách nhiệt; - Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm nẹp phân ô bằng gỗ; - Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí; - Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 50x50cm, 63x41cm; - Trần bằng tấm nhựa hoa văn 50x50cm; - Trần lambri gỗ. c. Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu. * Sản xuất vì kèo làm mái: a. Đơn vị tính: m3 b. Quy cách: Cần phân biệt - Vì kèo mái ngói - Vì kèo phibrô xi măng - Vì kèo hỗn hợp gỗ mái ngói - Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô xi măng . c. Phương pháp tính: - Đối với xà gồ và cầu phong: Tính ra khối lượng 1 thanh (chiều dài x tiết diện thanh) sau đó nhân với tổng số thanh cần tính. - Đối với nhà dân dụng: Thường dùng vì kèo điển hình do Bộ Xây dựng ban hành KGNT - 01; KGN-02; KGF-03 trong mỗi loại vì kèo đều có ghi cụ thể về phụ kiện và thể tính gỗ cần làm cho một vì kèo. Như vậy ta chỉ việc lấy số liệu đó đưa vào tiên lượng. - Trường hợp không phải vì kèo thiết kế điển hình thì phải xem kích thước từng thanh theo bản vẽ (hoặc theo bảng thống kế của vì kèo) và tổng cộng khối lượng gỗ các thanh lại ta được khối lượng của vì kèo. 6.3 Công tác ván khuôn: a. Đơn vị tính: m2(100m2) b. Quy cách: Cần phân biệt c. Phương pháp tính: - Khối lượng ván khuôn bê tông( đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính theo diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn. - Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng ≤ 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng. 7. Công tác quét vôi, sơn, bả ma tít . 7.1 Công tác quét vôi: a. Đơn vị tính: m2 b. Quy cách: cần phân biệt: - Phương pháp thi công: quét, phun; - Quét vôi trắng hay màu, mấy nước; - Bộ phận cần quét; - Tầng nhà (chiều cao) c. Phương pháp tính: khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát. 7.2 Công tác sơn: a. Đơn vị: Tính theo m2 b. Quy cách: Cần phân biệt - Bộ phận được sơn; - Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường . - Số nước cần sơn; - Quét hay phun. c. Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn. 7.3. Công tác bạ ma tít: a. Đơn vị tính: m2 + Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ - Ván khuôn - Loại kết cấu - Ván khuôn kim loại - Loại kết cấu+ Ván khuôn cho bê tông lắp ghép - Ván khuôn gỗ - Loại cấu kiện - Ván khuôn kim loại - Loại cấu kiệnb. Quy cách tính: cần phân biệt: - Kết cấu cần bạ: tường, cột, dầm, trần - Vật liệu bạ: hỗn hợp, hay bột bạ chế tạo sẵn 8. Công tác lắp đặt điện, cấp thoát nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt: 8.1 Công tác lắp đặt điện: + Cần phân biệt theo từng loại: - Lắp đặt các loại đèn, quạt điện. - Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây. - Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt đo lường, bảo vệ. - Lắp đặt hệ thống chống sét 8.2 Công tác cấp thoát nước trong nhà: + Cần phân biệt - Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh - Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà Phương pháp tính: Để tính được tiên lượng của những công việc này phải dựa vào các bản vẽ tương ứng trong hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các loại thống kê về quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu phù hợp với đơn vị sử dụng trong ĐMDT xây dựng. 9. Công tác làm sân, đường: + Cần phân biệt: 9.1 Công tác làm đường bộ Phân theo từng loại đường bộ (đường cấp phối, đường nhựa v.v .) 9.2 Công tác làm mặt đường sắt 9.3 Công tác làm sân: (sân bêtông, sân lát gạch, sân bê tông gạch vỡ láng vữa có hay không đánh màu v.v .) Phương pháp tính: Từ những bản vẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc. III. TÍNH TIÊN LƯỢNG MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: Tính tiên lượng toàn bộ một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp nhiều loại công tác, các quy cách, hình khối đa dạng, khối lượng tính toán nhiều. Vì vậy muốn tính được đầy đủ tránh nhầm lẫn sai sót (tính trùng lặp thừa, hoặc bỏ sót). Rút giảm được thời gian và khối lượng tính toán cần phải chú ý một số điểm sau đây: 1. Các bước tiến hành tính tiên lượng: Cần nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể đến bộ phận chi tiết để nắm chắc cấu tạo các bộ phận của công trình. Sự liên quan giữa các bộ phận với nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình. Sau đó ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như đã học. 2. Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác: Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi phần công trình như sau: (như 1 dàn bài) A. Phần móng B. Phần hè rãnh C. Phần thân nhà D. Phần mái 1. Làm mái bằng: - Kiểu dáng - Xây tường mái - Trát, ốp, quét vôi - Chống nóng ngoài quy cách nêu trong các kiểu mái (nếu có) 2. Làm mái dốc - Gỗ mái: vì kèo - xà gồ, cầu phong - Lợp mái, xây bờ - Sơn, quét vôi Tùy từng công trình cụ thể mà một vài công tác có thể vắng mặt trong từng phần của công trình. Trước khi tính ta cần liệt kê đầy đủ từng công việc và sắp xếp theo trình tự như trên. Nếu lập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công, giao khoán khối lượng. 1. Công tác đất: (đào, đắp đất móng nền) 4. Công tác ván khuôn móng2. Công tác bê tông: lót móng, móng 5. Công tác xây3. Công tác cốt thép 6. Công tác trát láng phần cổ móng ở ngoài nhà7. Công tác quét vôi 8. Lấp móng, san nền .1. Công tác đất 4. Công tác trát, láng 2. Công tác bê tông 5. Công tác quét vôi, sơn trang trí bồn hoa, tam cấp3. Công tác xây 6. Vận chuyển đất đi xa (nếu có)1. Công tác bê tông (đúc sẵn, tại chỗ) 5. Công tác cửa, then khoá2. Công tác sắt thép 6. Công tác quét vôi, sơn3. Công tác xây 7. Láng, lát, dán, ốp trang trí . (nếu có)4. Công tác trát, láng, lát, ốp 8. Công tác lắp ghép sàn . liệu Trong xây dựng, đơn giá xây dựng cơ bản được dùng để xác định dự tốn cơng trình xây dựng, làm căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dựng, được. mại (nếu công trình xây dựng bằng vốn vay). - Đơn vị thiết kế, giám sát kỹ thuật xây dựng công trình. - Đại diện sở xây dựng, sở có xây dựng chuyên ngành

— Xem thêm —

Xem thêm: Dự toán xây dựng công trình xây dựng và công nghiệp, Dự toán xây dựng công trình xây dựng và công nghiệp, Dự toán xây dựng công trình xây dựng và công nghiệp

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.15779709815979 s. Memory usage = 14.05 MB