Sáng kiến kinh nghiệm 3 môn Hóa Học THCS

fresh boy 34
fresh boy 34(8315 tài liệu)
(12 người theo dõi)
Lượt xem 37
4
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 11 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:27

Mô tả: Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức A. Đặt vấn đề. Cũng nh bài tập trong nhiều bộ môn học khác ở trờng phổ thông, bài tập hoá học là phơng tiện không thể thiếu trong việc dạy học hoá học. Nó có vai trò quan trọng trong việc dạy và học Hoá học. Trớc hết việc giải các bài tập rèn luyện cho học sinh biết cách vận dụng kiến thức đợc khắc sâu hơn, đợc hiểu một cách sâu sắc hơn và mở rộng hơn. Giải bài toán hoá học còn rèn luyện cho học sinh nhiều kĩ năng, kỹ sảo làm bài tập hoá học. Ngoài ra rèn cho học sinh những đức tính tốt nh cần cù, kiên nhẫn, cẩn thận, chính xác, khả năng sáng tạo . Trong quá trình dạy và học Hoá ở trờng phổ thông việc tổng kết các phơng pháp giải bài toán hoá học là việc làm không thể thiếu. Công việc này có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả giáo viên và học sinh. Trớc hết việc tổng kết các phơng pháp giải toán Hoá học giúp ta sắp xếp các bài tập này vào những dạng nhất định và đa ra phơng pháp giải chinh cho từng dạng. Trong quá trình này, kinh nghiệm làm bài tập đợc hình thành. Đó là những kinh nghiệm có giá trị thực tế rất lớn trong việc học tập bộ môn của học sinh. Trong quá trình giải các bài tập theo từng phơng pháp học sinh đợc ôn tập, củng cố lại các kiến thức và biết cách vận dụng trong những tình huống cụ thể, không chỉ thế trong quá trình thực hiện công việc này, học sinh đợc rèn luyện cách làm việc và t duy có hệ thống khoa học và có tính logic. B. Giải quyết vấn đề I. Hiện trạng việc giải bài toán Hoá học ở trờng THCS. Hiện nay việc giải các bài tập Hoá học đối với học sinh còn nhiều khó khăn. Có những học sinh có khả năng giải đợc nhiều bài tập bình thờng. Một số không 1 nhiều các học sinh có thể giải đợc nhiều bài tập khó, đòi hỏi trí thông minh và sự vận dụng một cách linh hoạt, chính xác các kiến thức đã học. Trong khi đó, phần lớn học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài toán hoá học. Trong số này, có những học sinh chỉ biết làm bài tập một cách máy móc mà không hiểu bản chất hoá học của bài tập. Tình trạng trên do nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do học sinh cha có ý thức phân loại các bài tập để từ đó đề ra có phơng pháp giải chung cho từng loại. Một số học sinh ý thức làm việc này thì lại không có sự hớng dẫn của giáo viên nên gặp nhiều khó khăn trong việc phân loại các bài tập và phơng pháp giải các bài tập gặp phải. Đây là một hiện trạng không tốt, cần phải khắc phục sớm bằng cách giáo viên phải tổng kết cho học sinh các phơng pháp giải toán hoá học. II. Phơng pháp nghiên cứu: - Phơng pháp su tầm tài liệu. - Phơng pháp phân loại theo chuyên đề và dạy thử cho học sinh có so sánh, đối chứng. - Phơng pháp điều tra về tình hình giải toán Hoá học ở trờng phổ thông. III. Nội dung 1. Quá trình giải toán Hoá học bào gồm 4 giai đoạn cơ bản nh sau: a. Nghiên cứu đầu bài. - Đọc kỹ đề bài. - Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài, nên tóm tắt dới dạng sơ đồ cho dễ sử dụng. - Viết tất cả các phơng trình phản ứng xảy ra. - Đổi các giả thiết không cơ bản song giải thiết cơ bản. b. Xây dựng tiến trình luận giải. 2 Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức c. Thực hiện tiến trình giải. d. Kiểm tra đánh giá việc giải bài toán. 2. Những yêu cầu bắt buộc để giải bài toán hoá học. a, Phải lập đợc các phơng trình hoá học của phản ứng xảy ra, từ đó viếc đợc các phơng trình tỉ lệ số mol, tỉ số giữa mol và hệ số các chất trong phơng trình phản ứng luôn bằng nhau. Muốn vậy, phải dự đoán đợc giữa A và B có phản ứng không? Nếu có thì ta thu đợc sản phẩm gi? Tức là học sinh cần phải nắm vững tính chất của đơn chất, hợp chất và quy luật tơng tác của chúng. b, Nắm vững các công thức chuyển đổi. c, Xác định dung dịch tạo thành sau phản ứng. d, Xác định hỗn hợp sau phản ứng. e, Trình bày bài giải. 3. Một số ph ơng pháp giải toán thông dụng: a, Phơng pháp bảo toàn khối lợng. Nguyên tắc của phơng pháp này là " Tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lợng các chất tạo thành sau phản ứng". * Chú ý: Không tính khối lợng của phần không tham gia phản ứng. Ví dụ 1: Cho 10,8g ột kim loại hoá trị III tác dụng với Clo có d thì thu đợc 53,4g muối. Xác định kim loại theo phản ứng. Giải - Gọi kim loại hoá trị III là A, NTK là a (a>0). - PTHH: 2A + 3Cl 2 2ACl 3 Dựa vào định luật bảo toàn khối lợng. Vì kim loại phản ứng hết nên ta có: m kim loại + m Clo tham gia phản ứng = m muối mà m Cl2 = 53,4 - 10,8 = 42,6 (g) 2 42,6 0,6 ( ) 71 Cl n mol = = 3 Theo PTHH: 2 2 2 .0,6 0,4 ( ) 3 3 A Cl n n mol= = = 10,8 27 0,4 A M = = Kim loại phản ứng là nhôm (Al) Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe 2 O 3 . Cho một luồng CO đi qua ống sử dụng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu đợc 64 g chất rắn trong ống sứ và 11,2 (l) khí B ở đktc, có tỉ khối so với H 2 là 20,4. Tính giá trị của m? Giải Các phản ứng khử sắt oxit có thể có: 3Fe 2 O 3 + CO 0 t Fe 3 O 4 + CO 2 (1) Fe 3 O 4 + CO 0 t FeO + CO 2 (2) FeO + CO 0 t Fe + CO 2 (3) Nh vậy chất rắn A có thể gồm 4 chất: Fe, FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 + Khí B có thể là hỗn hợp CO 2 và CO Gọi 2 ( ) 0,5 (1) ( ) CO hh CO n x mol n x y n y mol = = + = = 2 44. 28 20, 4 2.( ) 44 28 20,4 (2) B H x y d x y x y + = = + + = Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình: 0,5 0,4 ( ) 44 28 20,4 0,1 ( ) x y x mol x y y mol + = = + = = Mặt khác: Theo các PTHH (1); (2); (3) ta có: 2 0,4 ( ) pu CO CO n n mol= = áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có: 2 2 64 0, 4.44 0,1.28 78,8 ( ) X CO pu cr CO X cr CO CO pu m m m m m m m m mol + = + = + = + = 4 Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức b. Phơng pháp tính theo công thức hoá học Dựa vào định luật thành phần không đổi, cần cho học sinh hiểu 2 chiều: + Từ lợng chất lợng nguyên tố. + Từ lợng nguyên tố lợng chất. b.1 Tính thành phần % về khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Giả sử hợp chất X có công thức hoá học biết là A x B y : . % .100% . % .100% A X B X M x A M M y B M = = Ví dụ 1: Tính thành phần phần trăm (%) về khối lợng của nguyên tố Nhôm có trong hợp chất Al 2 O 3 . Giải 2 3 Al O M = 2.27 + 16.3 = 102 (g) 2.27 % .100% 52,94% 102 3.16 % .100% 47, 06% 102 Al O = = = = b.2 Tính khối lợng của mỗi nguyên tố có trong một lợng chất đã cho. * Giả sử có a gam hợp chất X có công thức hóa học là A x B y . Biết khối lợng X ( ) X X a n mol M = Theo công thức hóa học: . ( ) . ( ) A X B X n x n mol n y n mol = = Từ đó tính đợc khối lợng của mỗi nguyên tố A, B: . . A A A B B B m n M m n M = = Ví dụ 2: Tính khối lợng của nguyên tố sắt có trong 15,2 gam chất sắt (II) sunfat (FeSO 4 ). 5 Giải 4 15, 2 0,1 ( ) 152 FeSO n mol= = Theo công thức hóa học: 4 0,1 ( ) 0,1.56 5, 6 Fe FeSO Fe n n mol m g = = = = b.3 Xác định công thức hoá học của hợp chất a. Khi biết thành phần phần trăm về khối lợng của các nguyên tố và phân tử khối Giả sử hợp chất X có công thức hóa học là A x B y Biết %A và %B, cần tìm x và y. Ví dụ 3: Xác định công thức hoá học một oxit của lu huỳnh biết phân tử khối của oxit là 64 và thành phần % về khối lợng của nguyên tố lu huỳnh là 50%. Giải Giả sử công thức hoá học của xit là S x O y , ta có: %S = 50% %O = 100% - 50% = 50% Theo công thức hóa học ta có: 32. 50.64 % .100% 50% 1 64 32.100 16. 64.50 % .100% 50% 2 64 16.100 x S x y O y = = = = = = = = Công thức hoá học của Oxit là SO 2 b.4 Khi biết tỷ số khối lợng của các nguyên tố và phân tử khối: Ví dụ 4: Tìm công thức hoá học một oxit của sắt có phân tử khối là 160 và tỷ số khối lợng m Fe : m o = 7 : 3 Đặt công thức hóa học của oxit sắt là Fe x O y M = 56.x + 16.y = 160 (1) 6 Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức 56. 7 2 16. 3 3 Fe O m x x m y y = = = (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình: 56 16 160 2 2 3 3 x y x x y y + = = = = Vậy công thức hóa học của oxit sắt là Fe 2 O 3 3. Phơng pháp tăng giảm khối lợng. Nguyên tắc của phơng pháp này là: " khi chuyển từ chất A thành chất B có thể qua nhiều giai đoạn trung gian khối lợng tăng giảm bao nhiều gam (thờng tính theo một mol) và dựa vào khối lợng thay đổi ta tính đợc số mol chất đã tham gia phản ứng hay ngợc lại. Ví dụ 1: Cho bản Fe có khối lợng 50 gam vào một dung dịch đồng (II) sunfat. Sau một thời gian, nhấc bản sắt ra thì khối lợng bản sắt là 51 gam. Tính số mol muối sắt tạo thành sau phản ứng, biết rằng tất cả đồng sinh ra bám trên bề mặt của bản sắt . Giải m bản Fe tăng = 51 - 50 = 1 (g) Gọi n Fe p = x (mol) 56. ( ) Fe pu m x g = Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu x x x (mol) m Cu sinh ra = 64.x (g) m bản Fe tăng = 64x - 56x = 1 x = 0,125 (mol) 4 0,125 ( ) FeSO n mol = 7 Ví dụ 2: Cho H 2 SO 4 loãng d tác dụng với hợp kim Mg, Fe thu đợc 2,016 lít khí ở đktc. Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO 4 có d thì khối lợng hợp kim tăng lên 1,92 gam. Tìm khối lợng mỗi kim loại trong hợp kim. Giải Gọi n Mg = x (mol) n Fe = y (mol) Phơng trình hóa học: Mg + H 2 SO 4 MgSO 4 + H 2 x x (mol) Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 y y (mol) 2 2,016 0,09 ( ) 22, 4 0,09 (1) H n x y mol x y = + = = + = Mg + FeSO 4 MgSO 4 + Fe x x (mol) m hk tăng = 56x - 24x = 1,92 (g) x = 0,06 (mol) (2) Từ (1) và (2): 0,06 ( ) 0,03 ( ) x mol y mol = = m Mg = 0,06.24 = 1,44 (g) m Fe = 0,03.56 = 1,68 (g) 8 Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức Chú ý : Khi giải bài tập về hữu cơ theo phơng pháp trên thì: - Nếu cho hỗn hợp có chứa hiđrocacbon cha no qua dung dịch nớc brôm thì: + Thể tích hỗn hợp giảm bằng thể tích hiđrocacbon cha no. + Khối lợng dung dịch brôm tăng bằng khối lợng hiđrocacbon cha no. Ví dụ 3: Cho hỗn hợp C 2 H 6 và C 2 H 2 qua dung dịch nớc brom d ta thấy khối lợng bình brom tăng lên 1,04 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn một thể tích nh đã dùng với lợng nớc brom cần 3,808 lít oxi Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp. Biết rằng các khí đó ở đktc. Giải Đặt 2 2 2 6 ( ) ( ) C H C H n x mol n y mol = = Ta có: m bình brôm tăng = 2 2 C H m = 1,04 (g) 2 2 1,04 0,04 ( ) 26 C H n x mol = = = (1) Phơng trình hóa học: C 2 H 2 + 5 2 O 2 2CO 2 + H 2 O x 5 2 x (mol) C 2 H 6 + 7 2 O 2 2CO 2 + 3H 2 O y 7 2 y (mol) 2 5 7 3,808 0,17 ( ) 2 2 22,4 5 7 0,34 (2) O n x y mol x y = + = = + = Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình: 0,04 0,04 ( ) 5 7 0,34 0,02 ( ) x x mol x y y mol = = + = = 9 2 2 2 6 0,04 % .100% 66,67% 0,04 0,02 0,02 % .100% 33,33% 0,04 0,02 C H C H V V = = + = = + IV. Bài học kinh nghiệm. - Với ý nghĩa của việc tổng kết các phơng pháp giải toán hoá học, ta thấy việc phân loại và tổng kết các phơng pháp giải toán hoá học là việc làm không thể thiếu đối với cả ngời dạy và ngời học. Với công việc này, giáo viên sẽ hớng cho học sinh nắm kiến thức sâu hơn và tập trung hơn, mở rộng hơn. Đồng thời kỹ năng, kỹ xảo của học sinh đợc rèn luyện để học sinh thành thạo giải bài tập Hoá học. Trong việc sử dụng các kiến thức cùng với kỹ năng kỹ xảo để làm các bài tập. Từ đó, khắc phục đợc hiện trạng đã nêu ở trên. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu các phơng pháp giải toán Hoá học nói chung. Kinh nghiệm đa ra cũng nhằm đáp ứng một phần nhỏ những yêu cầu, những đòi hỏi cấp thiết của cả giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học môn Hoá học ở trờng phổ thông. Mục tiêu cần đạt đợc là đa ra đợc một số phơng pháp giải toán Hoá học th- ờng đợc áp dụng. Từ đó giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn cho học sinh các kỹ năng, kỹ xảo làm bài một cách nhuần nhuyễn làm cho học sinh hứng thú, say mê học tập và nghiên cứu bộ môn Hoá học. C. Kết luận Kinh nghiệm này của tôi đã đa ra một số phơng pháp đợc áp dụng để giải các bài toán Hoá học ở trờng THCS. Với mỗi phơng pháp đều đa ra phơng pháp giải, nguyên tắc áp dụng phơng pháp đó. Để minh họa cho các phơng pháp giải có các bài tập với lời giải chi tiết. Kinh nghiệm này còn giúp bản thân mỗi giáo viên có các nhìn tổng quan hơn về các phơng pháp giải toán Hoá học ở trờng THCS. Từ đó đợc dùng làm t liệu 10 . m o = 7 : 3 Đặt công thức hóa học của oxit sắt là Fe x O y M = 56.x + 16.y = 160 (1) 6 Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thành Đức 56. 7 2 16. 3 3 Fe O m x. quá trình này, kinh nghiệm làm bài tập đợc hình thành. Đó là những kinh nghiệm có giá trị thực tế rất lớn trong việc học tập bộ môn của học sinh. Trong

— Xem thêm —

Xem thêm: Sáng kiến kinh nghiệm 3 môn Hóa Học THCS, Sáng kiến kinh nghiệm 3 môn Hóa Học THCS, Sáng kiến kinh nghiệm 3 môn Hóa Học THCS

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0658280849457 s. Memory usage = 13.94 MB