PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC

chanh chua
chanh chua(1706 tài liệu)
(142 người theo dõi)
Lượt xem 37
3
Tải xuống 4,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 39 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/07/2013, 00:45

Mô tả: Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học, MỘT SỐ KĨ NĂNG CẦN THIẾT KHI GIẢI ĐỀ TRẮC NGHIỆM ♣ Tái hiện kiến thức, hiểu rõ đề để có thể giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở mức độ biết. ♣ Xâu chuỗi các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập vận dụng mức độ cơ bản. ♣ Phân tích, so sánh, tổng hợp để làm các bài toán vận dụng ở mức độ cao. ♣ Sử dụng các công công tóan học, các qui tắc tính nhanh để giải các bài tập. ♣ Phối hợp các thao tác các kĩ năng hợp lý để giải bài toán trong thời gian ngắn nhất Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 1 Part: 1 PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC  I. MỘT SỐ KĨ NĂNG CẦN THIẾT KHI GIẢI ĐỀ TRẮC NGHIỆM ♣ Tái hiện kiến thức, hiểu rõ đề để có thể giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở mức độ biết. ♣ Xâu chuỗi các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập vận dụng mức độ cơ bản. ♣ Phân tích, so sánh, tổng hợp để làm các bài toán vận dụng ở mức độ cao. ♣ Sử dụng các công công tóan học, các qui tắc tính nhanh để giải các bài tập. ♣ Phối hợp các thao tác các kĩ năng hợp lý để giải bài toán trong thời gian ngắn nhất II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 1. Mức độ biết: Để trả lời các câu hỏi thuộc mức độ này, đòi hỏi ở học sinh một hệ thống kiến thức được trang bị đầy đủ, hiểu rõ kiến thức cơ bản trong chương trình để trả lời. Ví dụ: Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO 3 từ: A. NH 3 và O 2 . B. NaNO 2 và H 2 SO 4 đặc. C. NaNO 3 và H 2 SO 4 đặc. D. NaNO 3 và HCl đặc. Câu 2: Thành phần chính của phân bón nitrophotka là: A. NH 4 H 2 PO 4 , KNO 3 . B. (NH 4 ) 2 HPO 4 , NH 4 H 2 PO 4 . C. (NH 4 ) 2 HPO 4 , KNO 3 D. A, B, C đều sai. Trong 2 ví dụ trên, học sinh cần biết các kiến thức trên mới trả lời được vì vậy cần nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa Hóa học lớp 10, 11, 12. MỘT SỐ VÍ DỤ ÁP DỤNG Câu 1: Mệnh đề không đúng là: A. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 cùng dãy đồng đẳng với CH 2 =CHCOOCH 3 . B. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. C. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng được với dung dịch Br 2 . D. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 có thể trùng hợp tạo polime. Câu 2: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với: A. kim loại Na. B. AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng. C. Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng. D. Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường. Câu 3: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là A. protit luôn chứa chức hiđroxyl. B. protit luôn là chất hữu cơ no. C. protit luôn chứa nitơ. D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. Câu 4: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là: A. CH 2 =CH-CH=CH 2 , lưu huỳnh. B. CH 2 =CH-CH=CH 2 , C 6 H 5 CH=CH 2 . C. CH 2 =C(CH 3 )-CH=CH 2 , C 6 H 5 CH=CH 2 . D. CH 2 =CH-CH=CH 2 , CH 3 -CH=CH 2 . Câu 5: Nilon–6,6 là một loại: A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco. Câu 6: Phân tử đường saccarozơ được cấu tạo từ: Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 2 A. 2 phân tử α-glucopiranozơ bằng liên kết 1,4 glicôzit B. 1 phân tử β-fructofuranzơ và 1 phân tử α-glucopiranozơ bằng liên kết 1,2 glicôzit C. 1 phân tử α-glucopiranzơ và một phân tử β-fructofuranozơ bằng liên kết 1,4 glicozit D. 2 phân tử α-glucopiranozơ bằng liên kết 1,6 glicôzit Câu 7: Hai khoáng vật chính của photpho là: A. photphorit và apatit. B. Photphorit và photphat. C. apatit và cacnalit. D. photphat và photphua. Câu 8: Khi đốt cháy NH 3 trong khí clo, khói trắng sinh ra chính là: A. N 2 . B. NH 4 Cl. C. HCl. D. NCl 3 . Câu 9: Để nhận biết ion nitrat ta dùng hỗn hợp Cu và: A. H 2 SO 4 . B. HNO 3 . C. H 3 PO 4 . D. NaNO 3 . Câu 10: Khi đi từ trí sang phải trong một chu kì, bán kính nguyên tử của một nguyên tố: A. tăng dần do số Z tăng dần nên án ngữ không gian của các electron giảm. B. giảm dần do lực hút tĩnh điện giữa vỏ electron và hạt nhân tăng dần. C. tăng từ kim loại đến á kim, rồi giảm từ á kim đến phi kim. D. không biến đổi tuần hoàn. 2. Mức độ hiểu và áp dụng: Dạng 1: Dựa vào số proton, nơtron, electron để xác định nguyên tố, đơn chất, hợp chất. Ví dụ 1: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 52. Biết X là một đồng vị bền. Vậy X là: A. Cl. B. S. C. Ar. D. P. Hướng dẫn: Bài làm chi tiết: Theo đề ta có: P X + N X + E X = 52 => 2P X + N X = 52. Do X là đồng vị bền nên ta có: P X ≤ N X ≤ 1,52P X => P X ≤ 52 – 2P X ≤ 1,52P X => 3P X ≤ 52 ≤ 3,52P X => 14,8 ≤ P X ≤ 17,3 Do P X nguyên dương nên: P X = 15, 16, 17 đều là những nguyên tố thuộc chu kì 3, hơn nữa vì X là đồng vị bền nên P X ≤ 52 – 2P X ≤ 1,2P X => 16,3 ≤ P X ≤ 17,3 => P X = 17. X là 17 Cl 35 Clo Nhận xét: Nếu nắm rõ phương pháp này ta có thể giải nhanh: 52 : 3,5 ≤ P X ≤ 52 : 3 và suy ra X ở chu kì 3. Áp dụng: 52 : 3,2 ≤ P X ≤ 52 : 3 để tìm nhanh X (*) Một cách gần đúng, do 2P X + N X = 52 nên có thể tính P trung bình để xác định X thuộc chu kì nào. Từ đó áp dụng: P X ≤ N X ≤ 1,52P X hay P X ≤ N X ≤ 1,2P X Dạng 2: Xác định nhanh Công thức phân tử, Công thức đơn giản ♣ Kiến thức cần nắm vững. Đốt cháy a mol hợp chất hữu c A (C, O, N) thu được x mol CO 2 , y mol H 2 O và z mol N 2 . Số nguyên tử C = = 2 CO A n n x a ; Số nguyên tử H = = 2 H O A 2n n 2y a ; Số nguyên tử N = = 2 N A 2n n 2z a . Tỷ lệ C/H = = 2 2 CO H O n 2n x 2y ; Tỷ lệ C/N = = 2 2 CO N n 2n x 2z ; Tỷ lệ H/N = 2 2 H O N n x = n y . ♣ Các ví dụ minh họa mức độ phổ thông: Câu 1: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức A, B có số nguyên tử C gấp đôi nhau với 1 axit tạo ra một hỗn hợp este trong đó có este E. E không tác dụng với Na. Đốt cháy 1 mol E cần 5 mol oxi , tạo ra 5 mol CO 2 và 4 mol H 2 O. 2 rượu trên là : A. CH 3 OH và C 2 H 5 OH. B. C 2 H 5 OH và C 4 H 9 OH. C. CH 3 OH và C 3 H 7 OH. D. C 4 H 9 OH và C 2 H 5 OH. Hướng dẫn Trong E, Số C = 5, Số H = 8. Axit ít nhất có 2 C. Số nguyên tử Cacbon trong hai rượu phải là 1 và 2. Chọn đáp án A. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức chưa no có một liên kết pi ở mạch cacbon ta thu được CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ mol 2 2 H O CO n : n 9 : 8= . Vậy công thức phân tử của amin là: Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 3 A. C 3 H 6 N B. C 4 H 9 N C. C 4 H 8 N D. C 3 H 7 N Hướng dẫn Tỷ lệ C/H = 8/18 = 4/9. Chọn đáp án B. Câu 3: Đốt cháy một 1 mol rượu A thu được 4 mol H 2 O. A là: A. CH 3 OH. B. C 2 H 4 (OH) 2 . C. C 3 H 5 OH. D. C 3 H 6 (OH) 2 . Hướng dẫn: Chú ý Số nguyên tử H = 2nH 2 O/nHCHC. Đáp án. D. ♣ Mức độ đại học: Câu 1: Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là: A. CH 3 OH, C 2 H 5 OH. B. C 4 H 9 OH, C 5 H 11 OH. C. C 5 H 11 OH, C 6 H 13 OH. D. C 2 H 5 OH, C 3 H 7 OH. Câu 2: Hợp chất A là một α − aminoaxit mạch không nhánh. Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, để trung hòa 2,94 gam A bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau khi cô cạn sản phẩm thì thu được 3,82 gam muối. CTCT của A là: A. HOOC–CH 2 –CH(NH 2 )–COOH B. CH 3 OCO–CH 2 –CH(NH 2 )–COOH C. H 2 N–CH 2 –CH 2 –CH(NH 2 )–COOH D. HOOC–CH 2 –CH 2 –CH(NH 2 )–COOH Dạng 3: Áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết để giải một số câu trắc nghiệm. Đối với dạng này, cần nắm rõ sơ đồ liên hệ giữa các đơn chất, hợp chất vô cơ, hữu cơ, hiiểu rõ vai trò các chất tham gia phản ứng và nắm cơ chế phản ứng, bản chất của từng chất trong phản ứng. Vận dụng linh hoạt kiến thức hóa học. Câu 1: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H 2 SO 4 loãng và NaNO 3 , vai trò của NaNO 3 trong phản ứng là: A. chất xúc tác. B. chất khử. C. chất oxi hoá. D. môi trường. Câu 2: Hỗn hợp X chứa Na 2 O, NH 4 Cl, NaHCO 3 và BaCl 2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H 2 O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa A. NaCl, NaOH, BaCl 2 . B. NaCl. C. NaCl, NaOH. D. NaCl, NaHCO 3 , NH 4 Cl, BaCl 2 . Câu 3: Trong các dung dịch: HNO 3 , NaCl, Na 2 SO 4 , Ca(OH) 2 , KHSO 4 , Mg(NO 3 ) 2 , dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO 3 ) 2 là: A. HNO 3 , NaCl, Na 2 SO 4 . B. HNO 3 , Ca(OH) 2 , KHSO 4 , Na 2 SO 4 . C. NaCl, Na 2 SO 4 , Ca(OH) 2 . D. HNO 3 , Ca(OH) 2 , KHSO 4 , Mg(NO 3 ) 2 . Câu 4: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH) 2 , Fe(OH) 3 , Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , Fe(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , FeSO 4 , Fe 2 (SO 4 ) 3 , FeCO 3 lần lượt phản ứng với HNO 3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là: A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 5: Tổng hệ số cân bằng của phản ứng: Au + NaCN + H 2 O + O 2 → Na[Au(CN) 2 ] + NaOH là: A. 25. B. 41. C. 23. D. 16. Dạng 4: Sử dụng các phương pháp bảo toàn: Khối lượng, điện tích, số mol electron, số khối, số Z, . Đây là một trong những phương pháp chính để giải các bài toán hóa học. Khi áp dụng phương pháp này, cần áp dụng tổng hợp các định luật, quy tắc: ♣ Định luật bảo toàn khối lượng. ♣ Bảo toàn số mol nguyên tố. ♣ Qui tắc tăng giảm khối lượng. ♣ Định luật bảo toàn số mol electron ♣ Các bài toán quy về 100 Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 4 ♣ Các quy tắc biện luận đối với bài toán có chất dư, bài toán tính hiệu suất. SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN SỐ MOL ELECTRON Kiến thức cần nắm Trong các hệ oxi hóa khử: Tổng số mol electron chất khử cho = tổng số mol electron chất oxi hóa nhận. a. Kim loại tác dụng với HNO 3 (tạo sản phẩm khử N +x ): Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của N +x n NO 3 - tạo muối = nNO 2 + 3nNO + 8nN 2 O + 10nN 2 . n HNO 3 phản ứng = 2nNO 2 + 4nNO + 10nN 2 O + 12nN 2 . m muối = m kim loại + m gốc nitrat tạo muối. b. Kim loại tác dụng với H 2 SO 4 (tạo sản phẩm khử là S +x ) Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lầnsố mol của S +x . n SO 4 2- tạo muối = n SO 2 + 3 nS + 4 nH 2 S. n H 2 SO 4 phản ứng = 2 nSO 2 + 4 nS + 5 nH 2 S. Qui tắc chung: Số mol electron trao đổi gấp bao nhiêu lần số mol điện tích của anion tạo muối thì số mol của anion tạo muối gấp bấy nhiêu lần số mol của chất có số oxi hóa +x SỬ DỤNG QUY TẮC TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG Ví dụ 1: (Đề tuyển sinh khối B 2009) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO 3 ) 2 0,2M và AgNO 3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là: A. 1,40 gam. B. 2,16 gam. C. 0,84 gam. D. 1,72 gam. Hướng dẫn: Bài giải chi tiết: Do khả năng oxi hóa của Ag + > Cu 2+ nên khi cho Fe vào hỗn hợp dung dịch trên thì Ag + bị Fe khử trước đến hết thì Cu 2+ mới bị khử. Fe + 2Ag + → Fe 2+ + 2Ag (1) a 2a a 2a Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (2) b b b b Nếu Fe thiếu và Ag + dư (không xảy ra (2)) thì: Fe 2+ + Ag + → Fe 3+ + Ag (3) Nhận thấy: m thanh sắt tăng lên = m Ag sinh ra + m Cu sinh ra – m Fe đã phản ứng Do n Fe = 100 : 56 là dư nhiều so với Ag + và Cu 2+ nên xảy ra (1), (2) Vậy 108.2a + 64b – (56a + 56b) = 101,72 – 100 = 1,72 gam Nếu không xảy ra (2) thì a = 0,01075 mol => 2a = 0,0215 > 0,02 (số mol AgNO 3 ) vô lí Vậy xảy ra (2) nên b = 0,015 mol => m Fe đã phản ứng = 0,025.56 = 1,40 gam (Đáp án A) Nhận xét: Nếu theo các thao tác trên thì sẽ không đủ thời gian cho một câu trắc nghiệm là 1’48’’ vì vậy cần áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng: m thanh sắt tăng lên = m Ag sinh ra + m Cu sinh ra – m Fe đã phản ứng => (108.2 –56)a + (64 – 56)b = 1,72 với a = 0,02 : 2 = 0,01 => b = 0,015 => m Fe đã phản ứng = 1,40 gam. Ví dụ 2: Ngâm một thanh sắt có khối lượng m gam vào V ml dung dịch CuSO 4 1,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đem cân thấy khối lương thanh sắt nặng m + 1,2 gam gồm 2 kim loại. Biết kim loại bám hoàn toàn vào thanh sắt. Giá trị của V là: A. 0,1. B. 100. C. 150. D. 0,15. Hướng dẫn: ∆m = 1,2 gam = (64 – 56)n Fe phản ứng = 8 n Fe phản ứng => n Fe phản ứng = 0,15 mol => V = 0,15 : 1,5 = 0,1 lit = 100 ml => phương án B BÀI TẬP MINH HOẠ Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 5 Câu 1: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO 3 , kết thúc phản ứng thu được 0,1 mol NO và 0,15 mol NO 2 . Số mol HNO 3 đặc tham gia phản ứng là: A. 0,3 mol. B. 0,4 mol. C. 0,7 mol. D. 0,35 mol. Hướng dẫn Dựa vào mối quan hệ giữa số mol HNO3 phn ứng với số electron trao đổi và số nguyên tử Nitơ trong sản phẩm khử ta có: n HNO 3 = 4n NO + 2 n NO 2 = 0,7 mol. Đáp án: C. Câu 2: Hòa tan hoàn tòan 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 2,688 lít khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H 2 SO 4 đặc, nóng thu được 0,04 mol một sản phẩm duy nhất chứa S. Sản phẩm khử đó là: A. SO 3 . B. H 2 S. C. SO 2 . D. S Hướng dẫn Dùng mối quan hệ: ne kim loại nhường = H + nhận = ne S +6 nhận. 0,04 (6-x) = 0,24 => x = 0. Sản phẩm khử là S. Đáp án D. Câu 3: Hòa tan hòan tòan 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (số mol hai kim loại bằng nhau) bằng dung dịch HNO 3 dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp X (gồm hai khí NO và NO 2 ) và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỷ khối hi của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là A. 3,36. B. 2,24. C. 4,48. D. 5,60. Hướng dẫn Dùng định luật bảo toàn số mol electron. 3nFe + 2nCu = 3 nNO + 2 nNO 2 . M = 19 nên hai khí có số mol bằng nhau. Đáp án. D. Câu 4: Trộn m gam Al với hỗn hợp CuO và Fe 2 O 3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian được hỗn hợp chất rắn A. Hòa tan hết a trong dung dịch HNO 3 thu được 0,03 mol NO 2 và 0,02 mol NO. Giá trị của m là: A. 0,27 gam. B. 0,54 gam. C. 0,81 gam. D. 1,08 gam. Hướng dẫn Chú ý: trong hệ này Al là chất khử, HNO 3 là chất oxi hóa. Dùng định luật bảo toàn số mol electron: 3nAl = nNO 2 + 3 nNO. Tìm ra m = 0,81 gam. Đáp án C. Câu 5: Hòa tan 5,04 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị không đổi trong 100 ml dung dịch HNO 3 xM thu được m gam muối, 0,02 mol NO 2 và 0,005 mol N 2 O. Giá trị của x và m lần lượt là A. 0,9 M và 8,76 gam. B. 0,45 m và 8,72 gam. C. 0,9M và 7,82 gam. D. 0,5 M và 2,78 gam. Hướng dẫn n HNO 3 = 0,02.2 + 0,005.10 = 0,09 mol. X = 0,9M. m = 5,04 + (0,02 + 0,005.8)62 = 8,76 gam. Đáp án A ÁP DỤNG TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP Câu 1: Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp hai kim loại Ba và Na vào nước được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc). Thêm từ từ dung dịch FeCl 3 vào dung dịch A cho đến dư. Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 1,6 gam. B. 3,2 gam. C. 4,8 gam. D. 6,4 gam. Hướng dẫn Dựa vào mối quan hệ về số mol giữa Fe 2 O 3 , Fe(OH) 3 , OH - và H 2 dễ dàng suy ra: Số mol Fe 2 O 3 = 1/3 nH 2 = 0,01 mol. M = 1,6 gam. Đáp án A. Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp Fe 2 O 3 , MgO và ZnO trong 500 ml dung dịch H 2 SO 4 0,1 M vừa đủ. Sau phn ứng cô cạn dung dịch, khối lượng muối khan thu được là A. 4,81 gam. B. 5,81 gam. C. 3,81 gam. D. 6,81 gam. Hướng dẫn Chú ý : nO 2- = nSO 4 2- M = 2,81 + (96 - 18).0,05 = 6,81 gam. Đáp án D. Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 6 Câu 3: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A. 4,2 gam. B. 5,8 gam. C. 6,3 gam. D. 6,5 gam. Hướng dẫn Dùng định luật bảo toàn khối lượng tìm ra số mol của CO 2 = 0,15 mol. Lập tỉ lệ nNaOH / nCO 2 để suy ra phản ứng chỉ tạo muối axit. nNaHCO 3 = 0,075 mol. m = 6,3 gam. Đáp án C. Câu 4: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại đó là A. Mg và Ca. B. Ca và Sr. C. Be và Mg. D. Sr và Ba. Hướng dẫn Dùng phương pháp đặt công thức trung bình. n H 2 = n Kl = 0,03 mol. M = 1,67/0,03 = 55,67. Hai kim loại là Ca và Sr. Đáp án B. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH 4 , C 2 H 4 và C 2 H 2 thu được 35,2 gam CO 2 và 25,2 gam H 2 O. Giá trị của m là A. 1,24 gam. B. 12,4 gam. C. 2,48 gam. D. 24,8 gam. Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố: mX = 12mCO 2 /44 + 2mH 2 O/18 = 12,4 gam. Đáp án B. Câu 6: Để trung hòa hết 10,6 gam axit cacboxilic A cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 100 ml. B. 200 ml. C. 300ml. D. 400 ml. Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng: 1 mol R(COOH)x phản ứng với x mol NaOH tạo ra 1 mol R(COONa)x khối lượng chất rắn tăng 22x g a mol R(COOH)x phản ng với ax mol NaOH tạo ra 1 mol R(COONa)x thì m chất rắn tăng 22ax = 4,4 g Vậy ax = n NaOH = 0,2 mol, V = 200 ml. Đáp án B. Câu 7: Đốt cháy a mol andehit no, đơn chức, mạch hở thu được 1,12 lít khí (đktc) CO 2 . Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm: A. 3,5 gam. B. 3,1 gam. C. 2,5 gam. D. 2,1 gam. Hướng dẫn: Cần chú ý andehit no đơn chức khi đốt cháy cho số mol nước bằng số mol CO 2 . Khối lượng bình tăng = mCO 2 + mH 2 O = 3,1 gam. Đáp án B. Câu 8: Đốt cháy 0,1 mol một rượu no, mạch hở cần vừa đủ 5,6 lít O 2 (đktc). Công thức của rượu là A. C 2 H 5 OH. B. C 2 H 4 (OH) 2 . C. C 3 H 5 (OH) 3 . D. C 3 H 7 OH. Hướng dẫn: Qui tắc: nO 2 /n rượu = 2,5 thì rượu là C 2 H 4 (OH) 2 , nếu = 3,5 thì rượu là C 3 H 5 (OH) 3 . Đáp án B. Câu 9: Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp 2 rượu no thu được 4,48 lít CO 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng KOH rắn dư thì khối lượng bình tăng: A. 8,8 gam. B. 5,4 gam. C. 14,2 gam. D. 19,6 gam. Hướng dẫn: Chú ý: Khi đốt cháy rượu no thì số mol nước - số mol CO 2 = số mol rượu. Khối lượng bình tăng = mH 2 O + mCO 2 Đáp số C. Câu 10: m gam axit cacboxilic đơn chức X tác dụng với NaOH dư thu được 1,25m gam muối. X là A. CH 3 COOH. B. C 2 H 5 COOH. C. C 3 H 7 COOH. D. C 2 H 3 COOH. Hướng dẫn: Dùng qui tắc tăng giảm khối lượng. 1 mol axit chuyển thành một mol muối khối lượng tăng 22 gam Ta có: M = M + 22 1,25 Suy ra M = 88. Đáp án C. Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 7 3. Mức độ phân tích tổng hợp và suy luận: Đối với mức độ này, cần nắm vững các kiến thức trong chương trình hóa học THPT. Trên cơ sở đó phải mở rộng hệ thống kiến thức và bổ sung một số kiến thức thuộc các lĩnh vực khác (Toán, lý, sinh…) để không phải áp dụng một cách máy móc các công thức hóa học. Ví dụ: Kết hợp Hóa học và vật lý để tính vận tốc tức thời, vận tốc trung bình của phản ứng, áp dụng tích phân để tính hiệu ứng nhiệt ∆H, năng lượng phản ứng, nội năng,…Áp dụng các công thức vật lý hạt nhân để tính năng lượng trong phản ứng hạt nhân, chu kì bán rã, số nguyên tử còn lại của một phóng xạ…Áp dụng các lý thuyết sinh học để hiểu rõ cấu trúc các bậc của protein, cấu trúc của ADN, ARN… Tất cả các kiến thức này cần tổng hợp một cách toàn diện có hệ thống. Minh hoạ: (Đề tuyển sinh đại học khối B – 2009) Câu 1: Cho chất xúc tác MnO 2 vào 100 ml dung dịch H 2 O 2 , sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O 2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H 2 O 2 ) trong 60 giây trên là: A. 5,0.10 -4 mol/(l.s). B. 5,0.10 -5 mol/(l.s). C. 1,0.10 −3 mol/(l.s). D. 2,5.10 −4 mol/(l.s) Hướng dẫn: n Oxi = 1,5.10 -3 mol, t = 60s, V = 0,1 lit Phản ứng: 2H 2 O 2 → 2H 2 O + O 2 3,0.10 -3 mol 1,5.10 -3 mol Vậy tính theo H 2 O 2 thì tốc độ trung bình của phản ứng là: V TB = d(H 2 O 2 )/dt = 3.10 -3 : 60 = 5.10 -5 mol/(0,1lit.s) Do V = 0,1 lit nên: v TB = 5.10 -5 : 0,1 = 5,0.10 -4 mol/(l.s). Đáp án A Câu 2: Loại đường cấu trúc nên phân tử ADN là: A. C 5 H 10 O 4 đeoxiribozơ B. C 5 H 10 O 5 đeoxiribozơ C. C 5 H 10 O 5 ribozơ D. C 5 H 10 O 4 ribozơ Hướng dẫn Dựa vào kiến thức hoá học trong bài prôtêin, axit nuclêic (SGK Hóa học 12) và kiến thức sinh học có thể chọn đáp án đúng là A Minh hoạ đề thi đại học Câu 1: (Khối B – 2009) Cho các hợp chất hữu cơ: (1) ankan (2) ancol no, đơn chức, mạch hở; (3) xicloankan (4) ete no, đơn chức, mạch hở; (5) anken (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở; (9) axit no, đơn chức, mạch hở (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức. Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO 2 bằng số mol H 2 O là: A. (1), (3), (5), (6), (8). B. (3), (4), (6), (7), (10). C. (3), (5), (6), (8), (9). D. (2), (3), (5), (7), (9). Chọn câu A Câu 2: (Khối B – 2009) Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom: TZYXCr(OH) )SOH(FeSOSOHKOH)(Cl KOH 3 424422  → → → → +++++ + Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là: A. K 2 CrO 4 ; KCrO 2 ; K 2 Cr 2 O 7 ; Cr 2 (SO 4 ) 3 . B. KCrO 2 ; K 2 Cr 2 O 7 ; K 2 CrO 4 ; Cr 2 (SO 4 ) 3 . C. KCrO 2 ; K 2 Cr 2 O 7 ; K 2 CrO 4 ; CrSO 4 . D. KCrO 2 ; K 2 CrO 4 ; K 2 Cr 2 O 7 ; Cr 2 (SO 4 ) 3 . Chọn câu D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 8 Part: 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC MÔN HOÁ HỌC NĂM 2007, 2008, 2009  BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: HÓA HỌC, khối A (Đề thi này gồm có 5 trang) Thời gian làm bài: 90 phút Mã đề thi 182 Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1 ; N = 14 ; O = 16 ; Mg = 24 ; Al = 27 S = 32 ; Cl = 35,5 ; K = 39 ; Ca = 40 ; Cr = 52 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Ba = 137 ; Pb = 207 PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br 2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br 2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là: A. C 2 H 2 và C 4 H 6 . B. C 2 H 2 và C 4 H 8 . C. C 3 H 4 và C 4 H 8 . D. C 2 H 2 và C 3 H 8 . Câu 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu 2 S vào axit HNO 3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là: A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06. Câu 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3 . Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. chỉ có kết tủa keo trắng. C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. D. không có kết tủa, có khí bay lên. Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO. B. NO 2 . C. N 2 O. D. N 2 . Câu 5: Dãy gồm các ion X + , Y - và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 là: A. Na + , Cl - , Ar. B. Li + , F - , Ne. C. Na + , F - , Ne. D. K + , Cl - , Ar. Câu 6: Mệnh đề không đúng là: A. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 cùng dãy đồng đẳng với CH 2 =CHCOOCH 3 . B. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. C. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng được với dung dịch Br 2 . D. CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 có thể trùng hợp tạo polime. Câu 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe 3+ /Fe 2+ đứng trước cặp Ag + /Ag): A. Ag + , Cu 2+ , Fe 3+ , Fe 2+ . B. Fe 3+ , Cu 2+ , Ag + , Fe 2+ . C. Ag + , Fe 3+ , Cu 2+ , Fe 2+ . D. Fe 3+ , Ag + , Cu 2+ , Fe 2+ . Câu 8: Anion X - và cation Y 2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 . Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 9 Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO 2 , 1,4 lít khí N 2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H 2 O. Công thức phân tử của X là: A. C 3 H 7 N. B. C 2 H 7 N. C. C 3 H 9 N. D. C 4 H 9 N. Câu 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. C 3 H 5 OH và C 4 H 7 OH. B. C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH. C. C 3 H 7 OH và C 4 H 9 OH. D. CH 3 OH và C 2 H 5 OH. Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na 2 CO 3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là: A. V = 22,4(a - b). B. V = 11,2(a - b). C. V = 11,2(a + b). D. V = 22,4(a + b). Câu 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là: A. C 15 H 31 COOH và C 17 H 35 COOH. B. C 17 H 33 COOH và C 15 H 31 COOH. C. C 17 H 31 COOH và C 17 H 33 COOH. D. C 17 H 33 COOH và C 17 H 35 COOH. Câu 13: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là: A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 14: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư), thu được số gam kết tủa là: A. 20. B. 40. C. 30. D. 10. Câu 15: Cho các phản ứng sau: a) FeO + HNO 3 (đặc, nóng) → b) FeS + H 2 SO 4 (đặc, nóng) → c) Al 2 O 3 + HNO 3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl 3 → e) CH 3 CHO + H 2 0 xt Ni, t C → f) glucozơ + AgNO 3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH 3 → g) C 2 H 4 + Br 2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH) 2 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: A. a, b, d, e, f, h. B. a, b, d, e, f, g. C. a, b, c, d, e, h. D. a, b, c, d, e, g. Câu 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO 3 ) 2 , Fe(OH) 3 và FeCO 3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là: A. Fe 3 O 4 . B. FeO. C. Fe. D. Fe 2 O 3 . Câu 17: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là: A. C 3 H 6 . B. C 3 H 4 . C. C 2 H 4 . D. C 4 H 8 . Câu 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH 3 , đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO 3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH 3 CHO. B. HCHO. C. CH 3 CH 2 CHO. D. CH 2 =CHCHO. Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3 , thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2 ) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36. Câu 20: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. propen và but-2-en (hoặc buten-2). C. eten và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-1-en (hoặc buten-1). Câu 21: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl 3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ: A. a : b = 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 5. D. a : b > 1 : 4. Câu 22: Cho từng chất:, FeO, Fe(OH) 2 , Fe(OH) 3 , Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , Fe(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 , FeSO 4 , Fe 2 (SO 4 ) 3 , FeCO 3 , Fe lần lượt phản ứng với HNO 3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là: A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học – Cao đẳng môn Hóa học Copyright © 2009 volcmttl@yahoo.com.vn 10 Câu 23: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO 3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH 3 , đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCHO. B. CH 3 CHO. C. OHC-CHO. D. CH 3 CH(OH)CHO. Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO 2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04. Câu 25: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là: A. Fe. B. CuO. C. Al. D. Cu. Câu 26: C 6 H 6 (Benzen) ZYX axitHCltpdNaOH tFeCl oo  → → → ,),( ,),1:1( 2 . Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là: A. C 6 H 6 (OH) 6 , C 6 H 6 Cl 6 . B. C 6 H 4 (OH) 2 , C 6 H 4 Cl 2 . C. C 6 H 5 OH, C 6 H 5 Cl. D. C 6 H 5 ONa, C 6 H 5 OH. Câu 27: Điện phân dung dịch CuCl 2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là: A. 0,15M. B. 0,2M. C. 0,1M. D. 0,05M. Câu 28: Nilon–6,6 là một loại: A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco. Câu 29: Phát biểu không đúng là: A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO 2 lại thu được axit axetic. B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. D. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO 2 , lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. Câu 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO 3 đặc, nóng là: A. 10. B. 11. C. 8. D. 9. Câu 31: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH 2 . Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. H 2 NCH 2 COOH. B. H 2 NCH 2 CH 2 COOH. C. CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH. D. CH 3 CH(NH 2 )COOH. Câu 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H 2 SO 4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO 4 0,5M. Giá trị của V là: A. 80. B. 40. C. 20. D. 60. Câu 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO 2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 550. B. 810. C. 650. D. 750. Câu 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO 3 ) 2 , NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 CO 3 , ZnSO 4 , Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 . Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là: A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A. 8,56 gam. B. 3,28 gam. C. 10,4 gam. D. 8,2 gam. Câu 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3 COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2 H 5 OH (có xúc tác H 2 SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20. ư

— Xem thêm —

Xem thêm: PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC , PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC , PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.107769012451 s. Memory usage = 14 MB