Bài giảng kết cấu thép - Chương 4

An An
An An(10744 tài liệu)
(228 người theo dõi)
Lượt xem 211
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 20 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/10/2012, 15:28

Mô tả: Kết cấu thép có những ưu điểm cơ bản. Kết cấu thép có khả năng chịu lực lớn. Do c ường độ của thép cao nên các kết cấu thép có thể chịu được những lực khá lớn với mặt c ắt không cần l Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 61 Hình 2.19 Mối hàn rãnh Hình 2.19a- Mặt cắt mói hàn góc Các mặt cắt khuyết tật Các mặt cắt lý tưởng Các mặt cắt chấp nhận Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 62 Hình 2.19b Mặt cắt mối hàn rãnh 2.5.1.3 Giới hạn kích thước của mối hàn góc Theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05, chiều dày lớn nhất của mối hàn góc dọc theo cạnh của cấu kiện liên kết được lấy bằng • Chiều dày bản nối, nếu bản nối mỏng hơn 6 mm • Chiều dày bản nối trừ đi 2 mm nếu bản nối dày hơn hoặc bằng 6 mm. Chiều dày nhỏ nhất của mối hàn góc được quy định như trong bảng 2.6. Bảng 2.7 Chiều dày nhỏ nhất của đường hàn góc (Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 ) Chiều dày chi tiết liên kết mỏng hơn (mm) Chiều dày nhỏ nhất của đường hàn góc (mm) T ≤ 20 6 T >20 8 Chiều dài có hiệu nhỏ nhất của đường hàn góc phải lớn hơn bốn lần chiều dày của nó và phải lớn hơn 40 mm. Các quy định cấu tạo chi tiết của liên kết hàn theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 có thể tham khảo trong Tài liệu [2]. 2.5.2 Sức kháng tính toán của mối hàn 2.5.2.1 Mối hàn rãnh a) Mối hàn rãnh ngấu hoàn toàn Chịu lực dọc trục Mặt cắt chấp nhận Mép không ngấu Không đủ chiều dày Quá lồi Quá lép Chồng chéo Mặt cắt khuyết tật Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 63 Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu hoàn toàn chịu nén hoặc chịu kéo trực giao với diện tích hữu hiệu hoặc song song với trục đường hàn được lấy như sức kháng tính toán của thép cơ bản. Chịu cắt Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu hoàn toàn chịu cắt trên diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2.19 hoặc 60% sức kháng tính toán chịu kéo của thép cơ bản. 1exx0, 6reR Fφ= (2.19) trong đó exxF cường độ phân loại của thép đường hàn 1eφ h ệ số sức kháng đối với đối với thép hàn (bảng 1.1) b) Mối hàn rãnh ngấu cục bộ Chịu lực dọc trục Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu kéo hoặc chịu nén song song với trục đường hàn hoặc chịu nén trực giao với diện tích hữu hiệu được lấy như sức kháng tính toán của thép cơ bản. Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu kéo trực giao với diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2.20 hoặc sức kháng tính toán chịu kéo của thép cơ bản. 1exx0, 6reR Fφ= (2.20) trong đó, 1eφlà hệ số sức kháng đối với thép hàn (bảng 1.1) Chịu cắt Sức kháng tính toán của các liên kết hàn rãnh ngấu cục bộ chịu cắt song song với trục đường hàn được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc của sức kháng có hệ số của vật liệu liên kết được quy định trong điều 6.13.5 (Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05), hoặc cho bởi công thức 2.21 2exx0, 6reR Fφ= (2.21) trong đó,2eφ là hệ số sức kháng đối với thép hàn (bảng 1.1). 2.5.2.2 Mối hàn góc Chịu cắt Sức kháng tính toán của đường hàn góc chịu cắt trên diện tích hữu hiệu được lấy theo trị số nhỏ hơn hoặc cho bởi công thức 2.22 hoặc sức kháng có hệ số của vật liệu liên kết được quy định trong điều 6.13.5. 2exx0, 6reR Fφ= (2.22) Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 64 trong đó exxF cường độ phân loại của thép đường hàn 2eφ h ệ số sức kháng đối với đối với thép hàn (bảng 1.1) Sức kháng có hệ số của vật liệu liên kết trong liên kết chịu cắt được quy định nhằm đảm bảo không xảy ra phá hoại cắt chảy đối với cấu kiện liên kết (hình 2.20), phải được lấy theo công thức 2.23. rvnR Rφ= (2.23) 0,58ngyR AF= (2.24) trong đó, Ag là diện tích nguyên chịu cắt của cấu kiện liên kết, Fy là cường độ chảy của thép liên kết và vφ là hệ số sức kháng đối với cắt (1, 0vφ=). Hình 2.20 Đường hàn góc chịu cắt. Cần phải kiểm tra cường độ chịu cắt của tấm công son Diện tích hữu hiệu của đường hàn góc bằng chiều dài hữu hiệu của đường hàn nhân với chiều dày tính toán của mối hàn, là khoảng cách nhỏ nhất từ chân đường hàn đến mặt mối hàn (hình 2.21). Trong phần lớn các bài toán của liên kết hàn, phân tích cũng như thiết kế, nên sử dụng cường độ trên một đơn vị chiều dài của đường hàn (hoặc là cường độ của bản thân đường hàn, hoặc là cường độ của thép cơ bản, tuỳ theo giá trị nào nhỏ hơn). Cách tiếp cận này sẽ được minh hoạ trong ví dụ sau đây. HÌnh 2.21 Mặt cắt tính toán của đường hàn góc Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 65 VÍ DỤ 2.4 Một thanh thép dẹt chịu kéo dọc trục được liên kết vào một bản nút như trong hình 2.22 Đường hàn góc có chiều dày 6 mm được chế tạo bằng que hàn E70XX có cường độ exx485 MPaF =. Sử dụng thép kết cấu loại M270, cấp 250. Giả thiết rằng cường độ chịu kéo của thanh kéo là được đảm bảo. Hãy xác định cường độ thiết kế của liên kết hàn. Hình 2.22 Hình cho ví dụ 2.4 Lời giải Do đường hàn được bố trí đối xứng với trục dọc của cấu kiện, liên kết được xem là một liên kết đơn giản và không có tải trọng bổ sung do lệch tâm. Chiều dày tính toán của đường hàn là (0,707 × 6) Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài (1 mm) đường hàn là 2exx0,6 .0,707 0,6.0,8.485.0,707.6 987, 6 N/mmreRFwφ== = Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là .(0,58 ) 1, 0.0,58.8.250 1160 N/mmvn v yRtFφ φ== = → Cường độ đường hàn là quyết định. Khả năng chịu lực của toàn liên kết là 987, 6.(100 100) 197520 N 197,52 kNrR =+== Đáp số Cường độ thiết kế của liên kết hàn là 197,52 kN. VÍ DỤ 2.5 Một thanh thép dẹt có kích thước 12 × 100 mm2 bằng thép M270, cấp 250 chịu kéo đúng tâm với lực kéo có hệ số bằng 210 kN. Thanh kéo được hàn vào bản nút có chiều dày 10 mm như trong hình 2.23. Hãy thiết kế liên kết hàn. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 66 Hình 2.23 Hình cho ví dụ 2.5 Lời giải Đối với thép cơ bản M270, cấp 250, thường dùng loại que hàn E70XX có exx485 MPaF =. Thử chọn đường hàn có kích thước tối thiểu w = 6 mm. Khả năng chịu lực của một đơn vị chiều dài đường hàn, như đã được tính trong ví dụ 2.5, là 987,6 N/mm. Khả năng chịu cắt trên một đơn vị chiều dài của thanh nối mỏng hơn (bản nút) là .(0,58 ) 1, 0.0,58.10.250 1450 N/mmvn v yRtFφ φ== = → Cường độ đường hàn là quyết định. Chiều dài đường hàn cần thiết là 3210.10213 mm987, 6L == thoả mãn yêu cầu về chiều dài tối thiểu của đường hàn là 4w = 24 mm và 40 mm. Đáp số Vậy, sử dụng hai đường hàn song song bằng nhau, mỗi đường hàn dài 110 mm. 2.5.3 Liên kết hàn lệch tâm chỉ chịu cắt Liên kết hàn lệch tâm được phân tích, về cơ bản, giống như cách thức đã áp dụng cho liên kết bu lông, ngoại trừ chiều dài đơn vị của đường hàn sẽ thay thế cho các bu lông riêng biệt trong tính toán. Cũng như trong liên kết bu lông lệch tâm chịu cắt, liên kết hàn chịu cắt có thể được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích đàn hồi hoặc phương pháp cường độ giới hạn. Phần sau đây trình bày cách tính liên kết bu lông lệch tâm bằng phân tích đàn hồi. Cách tính toán theo phân tích cường độ giới hạn có thể tham khảo tài liệu [5]. Phân tích đàn hồi Tải trọng tác dụng lên công son trong hình 2.24a có thể được coi là tác dụng trong mặt phẳng đường hàn – nghĩa là mặt phẳng hữu hiệu (có chiều rộng nhỏ nhất). Chấp nhận giả thiết này, tải trọng sẽ được chịu bởi diện tích của đường hàn như miêu tả trong hình 2.23b. Tuy nhiên, việc tính toán sẽ được đơn giản hoá nếu sử dụng chiều dày mặt cắt hữu hiệu của đường Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 67 hàn bằng đơn vị. Như vậy, tải trọng được tính toán có thể nhân với 0,707w (w là chiều dày của mối hàn) để có được tải trọng thực tế. Một lực lệch tâm trong mặt phẳng đường hàn gây ra cả cắt trực tiếp và cắt xoắn. Vì tất cả các phần tử của đường hàn tham gia chịu cắt như nhau nên ứng suất cắt trực tiếp là 1PfL= với L là tổng chiều dài các đường hàn và bằng diện tích chịu lực cắt vì ở đây, đã sử dụng chiều dày có hiệu của đường hàn bằng đơn vị. Nếu sử dụng các thành phần vuông góc thì 1xxPfL= và 1yyPfL= trong đó Px và Py là các thành phần của lực tác dụng theo trục x và trục y. Ứng suất cắt do mô men sinh ra có thể được tính bằng công thức tính xoắn 2MdfJ= trong đó d khoảng cách từ trọng tâm của diện tích chịu cắt đến điểm cần tính ứng suất J mô men quán tính cực của diện tích này Hình 2.24 Đường hàn góc chịu lực lệch tâm Hình 2.25 biểu diễn ứng suất này tại góc trên cùng bên phải của đường hàn đã cho. Biểu diễn theo các thành phần vuông góc 2 xMyfJ= và 2 yMxfJ= trong đó, xyJ II=+, với Ix và Iy là mô men quán tính của diện tích cắt đối với hai trục vuông góc. Nếu đã biết tất cả các thành phần vuông góc thì có thể cộng véc tơ để xác định hợp ứng suất cắt tại điểm cần tính toán Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 68 ()( )nyxvRfffφ≤+=∑∑22 (2.25) Hình 2.25 Ứng suất đường hàn tại điểm xa trọng tâm nhất VÍ DỤ 2.6 Hãy xác định kích thước đường hàn cần thiết cho liên kết tấm công son vào cột như trong hình 2.26. Tải trọng có hệ số bằng 260 kN. Tấm công son làm bằng thép M270 cấp 250, cột chữ I làm bằng thép M270 cấp 345. Sử dụng que hàn E70XX có cường độ exx485 MPaF =. Hình 2.26 Hình cho ví dụ 2.6 Lời giải Lực tác dụng lệch tâm có thể được thay thế bằng một lực và một mô men như trong hình 2.26. Trước hết, tính toán với chiều cao đường hàn bằng đơn vị. Ứng suất cắt trực tiếp, tính bằng N/mm, là như nhau trên toàn bộ diện tích đường hàn và bằng Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 69 31260.10371, 4 N/mm(200 300 200)yf ==++ Trước khi tính các thành phần ứng suất cắt do xoắn, cần xác định trọng tâm của các đường hàn: .(700) 200(100)(2) hay 57mmxx== Độ lệch tâm 250 200 57 393mme =+−= và mô men xoắn bằng 6260(393) 102,18.10 NmmMPe== = Nếu bỏ qua mô men quán tính của mỗi đường hàn nằm ngang đối với trục trọng tâm của nó thì mô men quán tính của toàn bộ diện tích đường hàn đối với trục trọng tâm nằm ngang là 32641(1)(300) 2(200)(150) 11,25.10 mm12xI =+ = Tương tự 3226412 (1)(200) (200)(100 57) 300(57) 3, 05.10 mm12yI⎡⎤=+−+=⎢⎥⎣⎦ Và 664(11,25 3, 05).10 14,3.10 mmxyJI I=+= + = Hình 2.26 biểu diễn phương của hai thành phần ứng suất tại mỗi góc của liên kết. Khi tổ hợp ứng suất, ta thấy góc trên cùng bên phải và góc dưới cùng bên phải là các vị trí nguy hiểm nhất. Các thành phần ứng suất tại các điểm này, tính bằng N/mm, là 626102,18.10 (150)1071,82 N/mm14,3.10xMyfJ== = 626102,18.10 (200 57)1021,8 N/mm14,3.10xMxfJ−== = 22(1071,82) (371, 4 1021,8) 1758 N/mmvf =++= Kiểm tra cường độ của thép cơ bản (bản công son là khống chế) .(0,58 ) 1, 0.0,58.14.250 2030 N/mmvn v yRtFφ φ== = > 1758 N/mm (đảm bảo) Từ công thức xác định cường độ đường hàn trên một đơn vị dài (1 mm) 2exx0, 6 .0, 707neR Fwφ φ=, có thể tính được chiều cao cần thiết của mối hàn 175810,68 mm0,707(0, 6)(0,8)(485)w == Đáp số Sử dụng đường hàn có chiều cao w = 12 mm. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN272-05- Đào Văn Dinh 2011 70 2.6 CẮT KHỐI 2.6.1 Cắt khối trong liên kết bu lông Trong một số dạng liên kết, một đoạn (segment) hay một khối “block” ở cấu kiện có thể bị xé rách ra và được gọi là Cắt khối (Block Shear).Để minh hoạ cho hiện tượng này ta xem thí dụ hình 2.27 : abcC¾t (Shear)KÐo (Tension) Hình 2.27 Cắt khối xảy ra ở thép góc đơn chịu kéo liên kết bu lông với bản nút Trong ví dụ trên khối được tô đậm sẽ bị phá hoại do cắt dọc theo mặt cắt ab và bị phá hoại do kéo trên mặt bc. Việc phá hoại xảy ra dựa trên giả định là một mặt sẽ bị phá hoại do đứt gãy, mặt kia sẽ bị phá hoại do chảy dẻo.Tức là đứt gãy trên mặt chịu cắt sẽ đi kèm chảy dẻo trên mặt chịu kéo, hoặc đứt gãy trên mặt chịu kéo sẽ đi kèm chảy dẻo trên mặt chịu cắt. Cả hai mặt góp phần tạo nên sức kháng tổng cộng, sức kháng cắt khối sẽ là tổng của các sức kháng của hai mặt chịu cắt và mặt chịu kéo. Sức kháng danh định kéo đứt là FuAtn ,đối với kéo chảy là FyAtg,trong đó Atn , Atg là diện tích thực và diện tích nguyên của mặt chịu kéo bc. Sức kháng danh định cắt đứt là 0,58FuAvn ,đối với cắt chảy là 0,58FyAvg,trong đó Avn , Avg là diện tích thực và diện tích nguyên của mặt chịu cắt ab. Có hai kiểu phá hoại là : Kiểu (1) :Cắt chảy đi kèm với kéo đứt , Sức kháng tính toán là : [ ]tnuvgynAFAFR+=58,0φφ Kiểu (2) :Cắt đứt đi kèm với kéo chảy , Sức kháng tính toán là : [ ]tgyvnunAFAFR+=58,0φφ Bởi vì trạng thái giới hạn là đứt gãy nên phương trình khống chế sẽ là kiểu có gới hạn đứt gãy là lớn hơn, nghĩa là nếu FuAtn≥0,58FuAvn thì phương trình kiểu (1) sẽ là khống chế , trong trường hợp ngược lại phương trình kiểu (2) sẽ khống chế. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com . Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN27 2-0 5- Đào Văn Dinh 2011 65 VÍ DỤ 2 .4 Một thanh thép dẹt chịu. Version - http://www.simpopdf.com Bài giảng kết cấu thép theo tiêu chuẩn 22TCN27 2-0 5- Đào Văn Dinh 2011 72 3 CẤU KIỆN CHỊU KÉO 3.1 Đặc điểm cấu tạo

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài giảng kết cấu thép - Chương 4, Bài giảng kết cấu thép - Chương 4, Bài giảng kết cấu thép - Chương 4

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.14391613006592 s. Memory usage = 17.64 MB