TCXDVN 326:2004 - Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu

ngoclan
ngoclan(2562 tài liệu)
(58 người theo dõi)
Lượt xem 330
4
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 15 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 18/10/2012, 08:26

Mô tả: TCXDVN 326:2004 - Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu TCXDVN 326:2004 2 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam TCXDVN 326 : 2004 Biên soạn lần 1 Cọc khoan nhồi Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Bored pile - Standard for construction, check and acceptance Hà nội - 2004 TCXDVN 326:2004 3 Bộ Xây dựng -------- cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 30/2004/QĐ-BXD ---------- Hà nội, ngày 10 tháng 12 năm 2004 Quyết định của bộ tr|ởng Bộ Xây dựng Về việc ban hành TCXDVN 326 : 2004 " Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu " bộ tr|ởng Bộ Xây dựng - Căn cứ Nghị định số 36 / 2003 / NĐ-CP ngày 4 / 4 / 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. - Xét đề nghị của Viện tr|ởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng tại công văn số 967 / CV-VKH ngày 11/ 10 / 2004 và Vụ tr|ởng Vụ Khoa học Công nghệ. quyết định Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam : TCXDVN 326 : 2004 "Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu " Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Điều 3: Các Ông: Chánh văn phòng Bộ, Vụ tr|ởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện tr|ởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng và Thủ tr|ởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. Nơi nhận: - Nh| điều 3 - VP Chính Phủ - Công báo - Bộ T| pháp - Vụ Pháp chế - L|u VP&Vụ KHCN Bộ tr|ởng bộ xây dựng Nguyễn Hồng Quân TCXDVN 326:2004 4 Lời nói đầu TCXDVN 326 : .2004 Cọc khoan nhồi Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu đ|ợc Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số 30 ngày 10 / 12 / 2004. TCXDVN 326:2004 5 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Bored pile - Standard for construction, check and acceptance 1. Phạm vi áp dụng 1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đ|ờng kính lớn hơn hoặc bằng 60 cm trừ những công trình có điều kiện địa chất đặc biệt nh| vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng. 1.2. Tiêu chuẩn này thay thế tiêu chuẩn xây dựng TCXD 197 : 1997 " Nhà cao tầng - Thi công cọc khoan nhồi" , TCXD 206: 1998" Cọc khoan nhồi, Yêu cầu về chất l|ợng thi công" và các điều từ 7.14 đến 7.20 trong mục 7: Móng cọc và t|ờng vây cọc ván của TCXD 79 : 1980. 2. Tiêu chuẩn viện dẫn - TCVN 5637-1991: Quản lý chất l|ợng xây lắp công trình xây dựng- Nguyên tắc cơ bản; - TCVN 5308-1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng; - TCXD 205 -1998: Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXDVN 269-2002: Cọc - Ph|ơng pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục 3. Quy định chung 3.1. Khi thi công gần các công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựa chọn giải pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn, ổn định cho chúng. Nhà thầu đ|ợc đ|a các giải pháp đảm bảo an toàn các công trình lân cận vào giá chào thầu. 3.2. Ng|ời chịu trách nhiệm thiết kế tổ chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải có trình độ và kinh nghiệm thi công cọc nhồi qua ít nhất 1 công trình t|ơng tự, cán bộ và công nhân tham gia thi công phải đ|ợc huấn luyện và đào tạo tay nghề. 3.3. Nhà thầu cần lập biện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết để trình chủ đầu t| ( hoặc t| vấn giám sát của chủ đầu t|) xem xét phê chuẩn tr|ớc khi tiến hành thi công. Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn, nếu đạt yêu cầu mới đ|ợc tiến hành thi công công đoạn tiếp theo. 3.4. Nghiệm thu móng cọc khoan nhồi dựa theo các nguyên tắc cơ bản trong tiêu chuẩn TCVN 5637-1991 và các quy định trong Quy chế quản lý đầu t| và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ. 3.5. Một số thuật ngữ và định nghĩa - Cọc khoan nhồi: là loại cọc tiết diện tròn đ|ợc thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng bê tông cốt thép. TCXDVN 326:2004 6 - Dung dịch khoan : dung dịch gồm n|ớc sạch và các hoá chất khác nh| bentonite, polime . có khả năng tạo màng cách n|ớc giữa thành hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn định thành hố khoan. - Thép gia c|ờng: vòng thép tròn đặt phía trong cốt thép chủ của lồng thép để tăng độ cứng của lồng khi vận chuyển và lắp dựng. - Con kê: phụ kiện bằng thép bản hoặc xi măng-cát (hình tròn) dùng định vị lồng thép trong lỗ khoan. 4. Công tác chuẩn bị 4.1. Để có đầy đủ số liệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, các công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ống siêu âm và đổ bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu nên tiến hành thí nghiệm việc giữ thành hố khoan, thi công các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh, kiểm tra độ toàn khối của bê tông cọc theo đề c|ơng của Thiết kế hoặc tự đề xuất trình chủ đầu t| phê duyệt. 4.2. Tr|ớc khi thi công cọc cần tiến hành kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công cọc theo biện pháp thi công đ|ợc duyệt, các công việc chuẩn bị chính có thể nh| sau: a) hiểu biết rõ điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc tr|ng cơ lý của các lớp đất, kết quả quan trắc mực n|ớc ngầm; áp lực n|ớc lỗ rỗng, tốc độ dòng chảy của n|ớc trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy nổ v.v b) tìm hiểu khả năng có các ch|ớng ngại d|ới đất để có biện pháp loại bỏ chúng; đề xuất ph|ơng án phòng ngừa ảnh h|ởng xấu đến công trình lân cận và công trình ngầm; nếu ch|a có hồ sơ hiện trạng các công trình lân cận và công trình ngầm Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu t| tiến hành công tác khảo sát, đo vẽ lập hồ sơ; biên bản lập với các chủ sở hữu các công trình liền kề phải đ|ợc các cơ quan có đủ thẩm quyền bảo lãnh. Chú thích: Nhà thầu tham khảo hồ sơ do Chủ đầu t| cấp là chính, nếu còn thiếu thì bổ sung trong hồ sơ dự thầu. c) kiểm tra vật liệu chính (thép, xi măng, vữa sét, phụ gia, cát, đá, n|ớc sạch .) , chứng chỉ chất l|ợng của nhà sản xuất, và kết quả thí nghiệm kiểm định chất l|ợng; d) thi công l|ới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công; e) thi công các công trình phụ trợ, đ|ờng cấp điện, cấp thoát n|ớc, hố rửa xe; hệ thống tuần hoàn vữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng, đ|ờng ống, máy bơm, máy tách cát ) f) san ủi mặt bằng và làm đ|ờng phục vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bị thi công lớn nhất, lập ph|ơng án vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môi tr|ờng; g) tập kết vật t| kỹ thuật và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị trong tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất l|ợng phải qua kiểm chuẩn của cơ quan Nhà n|ớc; h) chuẩn bị dung dịch khoan, cốt thép cọc, ống siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi bê tông (nếu cần) , thùng chứa đất khoan, các thiết bị phụ trợ ( cần cẩu, máy bơm, TCXDVN 326:2004 7máy trộn dung dịch, máy lọc cát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phục vụ đổ bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dung dịch khoan, lỗ khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu bê tông, d|ỡng định vị lỗ cọc . i) lập biểu kiểm tra và nghiệm thu các công đoạn thi công theo mẫu in sẵn (xem phụ lục C). 4.3 Hệ thống mốc chuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ chính xác về toạ độ và cao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình. Nhà thầu có trách nhiệm nhận và bảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt quá trình thi công cọc. Lập biên bản nghiệm thu công tác chuẩn bị tr|ớc khi thi công. 5. Dung dịch khoan 5.1. Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn, n|ớc ngầm, thiết bị khoan để chọn ph|ơng pháp giữ thành hố khoan và dung dịch khoan thích hợp. Dung dịch khoan đ|ợc chọn dựa trên tính toán theo nguyên lý cân bằng áp lực ngang giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của đất nền và n|ớc quanh vách lỗ. Khi khoan trong địa tầng dễ sụt lở, áp lực cột dung dịch phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và n|ớc bên ngoài. 5.2. Khi áp lực ngang của đất và n|ớc bên ngoài lỗ khoan lớn (do tải trọng của thiết bị thi công hay của các công trình lân cận sẵn có .) thì phải dùng ống vách để chống sụt lở, chiều sâu ống vách tính theo nguyên lý cân bằng áp nêu trên. Khi khoan gần công trình hiện hữu nếu có nguy cơ sập thành lỗ khoan thì phải dùng ống chống suốt chiều sâu lỗ cọc. 5.3. Dung dịch bentonite dùng giữ thành hố khoan nơi địa tầng dễ sụt lở cho mọi loại thiết bị khoan, giữ cho mùn khoan không lắng đọng d|ới đáy hố khoan và đ|a mùn khoan ra ngoài phải đảm bảo đ|ợc yêu cầu giữ ổn định vách hố khoan trong suốt quá trình thi công cọc. Khi mực n|ớc ngầm cao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọng dung dịch bằng các chất có tỷ trọng cao nh| barit, cát magnetic . 5.4. Kiểm tra dung dịch bentonite từ khi chế bị cho tới khi kết thúc đổ bê tông từng cọc, kể cả việc điều chỉnh để đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng thích hợp nhằm tránh lắng đáy cọc quá giới hạn cho phép cần tuân theo các quy định nêu trong mục 9 của tiêu chuẩn này và các yêu cầu đặc biệt (nếu có) của Thiết kế. Dung dịch có thể tái sử dụng trong thời gian thi công công trình nếu đảm bảo đ|ợc các chỉ tiêu thích hợp, nh|ng không quá 6 tháng. 5.5 Khi dùng dung dịch polime hoặc các hoá phẩm khác ngoài các chức năng giữ ổn định thành hố khoan phải kiểm tra ảnh h|ởng của nó đến môi tr|ờng đất -n|ớc (tại khu vực công trình và nơi chôn lấp đất khoan). 6. Công tác tạo lỗ khoan 6.1. Khoan gần cọc vừa mới đổ xong bê tông Khoan trong đất bão hoà n|ớc khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1.5m nên tiến hành cách quãng 1 lỗ, khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24 giờ từ khi kết thúc đổ bê tông. 6.2 Thiết bị khoan tạo lỗ TCXDVN 326:2004 8 Có nhiều thiết bị khoan t|ơng ứng với các kiểu lấy đất đá trong lòng lỗ khoan nh| sau: choòng đập đá; gàu ngoạm; gàu xoay, thổi rửa để hút bùn theo chu trình thuận, nghịch v.v .Tuỳ theo đặc điểm địa chất công trình, vị trí công trình với các công trình lân cận, khả năng của Nhà thầu, yêu cầu của thiết kế mà chọn lựa thiết bị khoan thích hợp. 6.3 ống chống tạm ống chống tạm (casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt đồng thời là ống dẫn h|ớng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Khi hạ ống nên có d|ỡng định vị để đảm bảo sai số cho phép. ống chống tạm đ|ợc chế tạo th|ờng từ 6 O 10m trong các x|ởng cơ khí chuyên dụng, chiều dày ống th|ờng từ 6 O 16mm. Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất hoặc n|ớc cao nhất tối thiểu 0.3 m. Cao độ chân ống đảm bảo sao cho áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công phía bên ngoài. ống chống tạm đ|ợc hạ và rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo máy khoan, khi không có thiết bị này có thể dùng búa rung đóng kết hợp lấy đất bằng gầu hoặc hạ bằng kích ép thuỷ lực. 6.4 Cao độ dung dịch khoan Cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan luôn lớn hơn áp lực của đất và n|ớc ngầm phía ngoài lỗ khoan, để tránh hiện t|ợng sập thành tr|ớc khi đổ bê tông. Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực n|ớc ngầm ít nhất là 1.5 m. Khi có hiện t|ợng thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biện pháp xử lý kịp thời. 6.5. Đo đạc trong khi khoan Đo đạc trong khi khoan gồm kiểm tra tim cọc bằng máy kinh vĩ và đo đạc độ sâu các lớp đất qua mùn khoan lấy ra và độ sâu hố khoan theo thiết kế. Các lớp đất theo chiều sâu khoan phải đ|ợc ghi chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc (xem phụ lục C). Cứ khoan đ|ợc 2m thì lấy mẫu đất một lần. Nếu phát hiện thấy địa tầng khác so với hồ sơ khảo sát địa chất thì báo ngay cho thiết kế và chủ đầu t| để có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời. Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 30 phút để đo độ lắng. Độ lắng đ|ợc xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 30 phút. Nếu độ lắng v|ợt quá giới hạn cho phép thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý cặn lắng cho tới khi đạt yêu cầu. 7. Công tác gia công và hạ cốt thép 7.1 Cốt thép đ|ợc gia công theo bản vẽ thiết kế thi công và TCXD 205-1998. Nhà thầu phải bố trí mặt bằng gia công, nắn cốt thép, đánh gỉ, uốn đai, cắt và buộc lồng thép theo đúng quy định. 7.2 Cốt thép đ|ợc chế tạo sẵn trong x|ởng hoặc tại công tr|ờng, chế tạo thành từng lồng, chiều dài lớn nhất của mỗi lồng phụ thuộc khả năng cẩu lắp và chiều dài xuất x|ởng của thép chủ. Lồng thép phải có thép gia c|ờng ngoài cốt chủ và cốt đai theo tính toán để đảm bảo lồng thép không bị xoắn, méo . Lồng thép phải có móc treo bằng cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu, số l|ợng móc treo phải tính toán đủ TCXDVN 326:2004 9để treo cả lồng vào thành ống chống tạm mà không bị tuột xuống đáy hố khoan, hoặc cấu tạo guốc cho đoạn lồng d|ới cùng tránh lồng thép bị lún nghiêng cũng nh| để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo hộ d|ới đáy cọc. 7.3 Cốt gia c|ờng th|ờng dùng cùng đ|ờng kính với cốt chủ, uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủ khoảng cách từ 2.5 O 3m, liên kết với cốt chủ bằng hàn đính và dây buộc theo yêu cầu của thiết kế. Khi chuyên chở, cẩu lắp có thể dùng cách chống tạm bên trong lồng thép để tránh hiện t|ợng biến hình. 7.4 Định tâm lồng thép bằng các con kê (tai định vị) bằng thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng qua tâm, hoặc bằng các con kê tròn bằng xi măng, theo nguyên lý bánh xe tr|ợt, cố định vào giữa 2 thanh cốt chủ bằng thanh thép trục. Chiều rộng hoặc bán kính con kê phụ thuộc vào chiều dày lớp bảo hộ, thông th|ờng là 5cm. Số l|ợng con kê cần buộc đủ để hạ lồng thép chính tâm. 7.5 Nối các đoạn lồng thép chủ yếu bằng dây buộc, chiều dài nối theo quy định của thiết kế. Khi cọc có chiều dài lớn, Nhà thầu cần có biện pháp nối bằng cóc, dập ép ống đảm bảo đoạn lồng thép không bị tụt khi lắp hạ. 7.6 ống siêu âm (th|ờng là ống thép đ|ờng kính 60 mm) cần đ|ợc buộc chặt vào cốt thép chủ, đáy ống đ|ợc bịt kín và hạ sát xuống đáy cọc, nối ống bằng hàn, có măng xông, đảm bảo kín, tránh rò rỉ n|ớc xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồng tâm. Chiều dài ống siêu âm theo chỉ định của thiết kế, thông th|ờng đ|ợc đặt cao hơn mặt đất san lấp xung quanh cọc 10 O 20cm. Sau khi đổ bê tông các ống đ|ợc đổ đầy n|ớc sạch và bịt kín, tránh vật lạ rơi vào làm tắc ống. Chú thích: Số l|ợng ống siêu âm cho 1 cọc th|ờng quy định nh| sau: - 2 ống cho cọc có đ|ờng kính 60cm; - 3 ống cho cọc có đ|ờng kính 60cm < D @ 100cm - 4 ống cho cọc có đ|ờng kính , D > 100cm. 8. Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan tr|ớc khi đổ bê tông 8.1. Sau khi hạ xong cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phải dùng biện pháp khí nâng( air lift) hoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn để làm sạch đáy. Trong quá trình xử lý cặn lắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh lở thành lỗ khoan. 8.2 Công nghệ khí nâng đ|ợc dùng để làm sạch hố khoan. Khí nén đ|ợc đ|a xuống gần đáy hố khoan qua ống thép đ|ờng kính khoảng 60 mm, dày 3O4 mm, cách đáy khoảng 50 O 60 cm. Khí nén trộn với bùn nặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ bê tông (ống tremi) ra ngoài; bùn nặng d|ới đáy ống tremi lại đ|ợc trộn với khí nén thành bùn nhẹ; dung dịch khoan t|ơi đ|ợc bổ sung liên tục bù cho bùn nặng đã trào ra; quá trình thổi rửa tiến hành cho tới khi các chỉ tiêu của dung dịch khoan và độ lắng đạt yêu cầu quy định. 9. Đổ bê tông 9.1 Bê tông dùng thi công cọc khoan nhồi phải đ|ợc thiết kế thành phần hỗn hợp và điều chỉnh bằng thí nghiệm, các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải đ|ợc TCXDVN 326:2004 10 kiểm định chất l|ợng theo quy định hiện hành. Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông và kéo dài thời gian ninh kết của bê tông. Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế về c|ờng độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt là 18 O 20 cm. 9.2 ống đổ bê tông ( ống tremi) đ|ợc chế bị trong nhà máy th|ờng có đ|ờng kính 219 O 273mm theo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m, ống d|ới cùng đ|ợc tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng ren hình thang hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọt dung dịch khoan vào trong. Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không ít hơn 1.5 m. 9.3 Dùng nút dịch chuyển tạm thời ( dùng phao bằng bọt biển hoặc nút cao su, nút nhựa có vát côn), đảm bảo cho mẻ vữa bê tông đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dung dịch khoan trong ống đổ bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông. 9.4 Bê tông đ|ợc đổ không đ|ợc gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể giữ thành hố khoan ( thông th|ờng là 4 giờ). Các xe bê tông đều đ|ợc kiểm tra độ sụt đúng quy định để tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô. Dừng đổ bê tông khi cao độ bê tông cọc cao hơn cao độ cắt cọc khoảng 1m ( để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịch khoan khi thi công đài cọc). 9.5 Sau khi đổ xong mỗi xe, tiến hành đo độ dâng của bê tông trong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ đ|ờng đổ bê tông. Khối l|ợng bê tông thực tế so với kích th|ớc lỗ cọc theo lý thuyết không đ|ợc v|ợt quá 20%. Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện pháp giữ thành hố khoan. 10. Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc 10.1 Sau khi kết thúc đổ bê tông 15 O 20 phút cần tiến hành rút ống chống tạm (casing) bằng hệ thống day (rút + xoay) của máy khoan hoặc đầu rung theo ph|ơng thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu cọc và độ chính xác tâm cọc. 10.2 Sau khi rút ống vách 1 O 2 giờ cần tiến hành hoàn trả hố khoan bằng cách lấp đất hoặc cát, cắm biển báo cọc đã thi công cấm mọi ph|ơng tiện qua lại tránh hỏng đầu cọc và ống siêu âm. 11. Kiểm tra và nghiệm thu 11.1 Chất l|ợng cọc đ|ợc kiểm tra trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vào mẫu biên bản tham khảo trong phụ lục C, l|u trữ theo quy định của Nhà n|ớc. 11 2 Kiểm tra dung dịch khoan 11 2.1 Dung dịch khoan phải đ|ợc chuẩn bị trong các bồn chứa có dung tích đủ lớn, pha với n|ớc sạch, cấp phối tuỳ theo chủng loại bentonite, điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn của địa điểm xây dựng, đảm bảo giữ thành hố khoan trong suốt quá trình thi công khoan lỗ, lắp dựng cốt thép, ống kiểm tra siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc (nếu có), cẩu lắp ống đổ bê tông và sàn công tác .Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc không quá trị số sau: Cọc chống @ 5 cm; Cọc ma sát + chống @ 10 cm; 11.2.2 Kiểm tra dung dịch khoan bằng các thiết bị thích hợp. Dung trọng của dung dịch trộn mới đ|ợc kiểm tra hàng ngày để biết chất l|ợng, việc đo l|ờng dung trọng nên đạt tới độ chính xác 0.005g/ml. Các thí nghiệm kiểm tra dung dịch tiến hành theo quy định tại bảng 1 cho mỗi lô bentonite trộn mới. Việc kiểm tra dung TCXDVN 326:2004 11trọng, độ nhớt, hàm l|ợng cát và độ pH phải đ|ợc kiểm tra cho từng cọc, hàng ngày và ghi vào biểu nghiệm thu trong phụ lục C. Tr|ớc khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dung dịch tại độ sâu khoảng 0.5 m từ đáy lên có khối l|ợng riêng > 1.25 g/cm3, hàm l|ợng cát > 8%, độ nhớt > 28 giây thì phải có biện pháp thổi rửa đáy lỗ khoan để đảm bảo chất l|ợng cọc. Bảng 1- Chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch bentonite Tên chỉ tiêu Chỉ tiêu tính năng Ph|ơng pháp kiểm tra 1. Khối l|ợng riêng 1.05 O 1.15g/cm3 Tỷ trọng kế hoặc Bomêkế 2. Độ nhớt 18 O 45giây Phễu 500/700cc 3. Hàm l|ợng cát < 6% 4. Tỷ lệ chất keo > 95% Đong cốc 5. L|ợng mất n|ớc < 30ml/30phút Dụng cụ đo l|ợng mất n|ớc 6. Độ dày áo sét 1 O 3mm/30phút Dụng cụ đo l|ợng mất n|ớc 7. Lực cắt tĩnh 1phút: 20 O 30mg/cm2 10 phút 50 O 100mg/cm2Lực kế cắt tĩnh 8. Tính ổn định < 0.03g/cm2 9. Độ pH 7 O 9 Giấy thử pH 11.3 Kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2, sai số cho phép về lỗ cọc do thiết kế quy định và tham khảo bảng 3. Bảng 2- Các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc Thông số kiểm tra Ph|ơng pháp kiểm tra Tình trạng lỗ cọc -Kiểm tra bằng mắt có đèn rọi -Dùng siêu âm hoặc camera ghi chụp hình lỗ cọc Độ thẳng đứng và độ sâu -Theo chiều dài cần khoan và mũi khoan - Th|ớc dây -Quả dọi - Máy đo độ nghiêng Kích th|ớc lỗ -Calip, th|ớc xếp mở và tự ghi đ|ờng kính -Thiết bị đo đ|ờng kính lỗ khoan (dạng cơ, siêu âm ) - Theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng đáy Độ lắng đáy lỗ - Thả chuỳ (hình chóp nặng 1kg) - Tỷ lệ điện trở - Điện dung - So sánh độ sâu đo bằng th|ớc dây tr|ớc và sau khi vét, thổi rửaChú thích: Kích th|ớc lỗ khoan khuyến khích Nhà thầu tự kiểm tra để hoàn thiện công nghệ, hiện tại trong thực tế ch|a bắt buộc phải đo đ|ờng kính lỗ Bảng 3 - Sai số cho phép về lỗ khoan cọc . TCXDVN 326:2004 3 Bộ Xây dựng -- -- - -- - cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 30/2004/QĐ-BXD -- -- - -- - -- Hà nội,. TCXDVN 326:2004 2 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam TCXDVN 326 : 2004 Biên soạn lần 1 Cọc khoan nhồi Tiêu chuẩn thi công và

— Xem thêm —

Xem thêm: TCXDVN 326:2004 - Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu, TCXDVN 326:2004 - Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu, TCXDVN 326:2004 - Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.15579605102539 s. Memory usage = 14 MB