Câu hỏi và đáp án môn Chính trị hệ trung cấp, cao đẳng

Văn Tiến Long
Văn Tiến Long(6 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 1695
9
Tải xuống 4,000₫
Số trang: 19 | Loại file: DOCX
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/08/2013, 08:55

Mô tả: Tai lieu co ich cho sinh vien trung cap,cao dang Cau hoi va Dap An mon Chinh tri he Trung Cap- Cao DANG Câu 1 Trình bày nội dung phạm trù hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa phương pháp luận trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. 1/ Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội - Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy. - Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh có cấu trúc phức tạp, trong đó có các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Mỗi mặt của hình thái kinh tế - xã hội có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau. - Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội. Hình thái kinh tế xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau. Suy đến cùng, sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội. - Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội. - Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó. - Ngoài các mặt cơ bản đã nêu trên, các hình thái kinh tế - xã hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Các quan hệ đó đều gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, biến đổi cùng với sự biến đổi của quan hệ sản xuất. 2/ Ý nghĩa phương pháp luận - Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải từng bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Muốn vậy phải coi giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trên cơ sở đó xác lập các loại hình quan hệ sản xuất hợp lý, chấp nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phải dần dần giữ vị trí thống trị, đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa. - Thực hiện cuộc cách mạng trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, nhằm làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống xã hội. - Các yếu tố của hình thái kinh tế - xã hội tác động biện chứng theo quy luật, do đó phải luôn tôn trọng quy luật khách quan, vận dụng đúng đắn quy luật. Câu 2 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo dưới chủ nghĩa xã hội. Trình bày về chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta. 1/ Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin giải quyết vấn đề tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội - Sự tồn tại của tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội do những nguyên nhân chủ yếu sau: + Trình độ khoa học, kỹ thuật của xã hội chưa đạt tới khả năng cho phép con người chế ngự được hoàn toàn sức mạnh tự phát của tự nhiên. + Những tàn dư của xã hội cũ cùng với những tiêu cực mới nảy sinh vẫn tác động xấu đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. + Các thế lực phản động và thù địch trong và ngoài nước vẫn chưa từ bỏ âm mưu và hoạt động lợi dụng tôn giáo để chống phá sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. + Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội bảo thủ. Do đó, dưới chủ nghĩa xã hội mặc dù tồn tại xã hội đã có những chuyển biến tích cực, song tín ngưỡng, tôn giáo vẫn còn là một nhu cầu tinh thần của nhân dân. + Tôn giáo, ngoài mặt tiêu cực, vẫn có một số yếu tố hiện vẫn còn phù hợp với xã hội, đáp ứng được yêu cầu của đời sống tâm linh của con người. - Vấn đề tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội phải giải quyết theo những hướng sau: + Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xã hội là một yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và tự do không tín ngưỡng của công dân. + Thực hiện đoàn kết những người theo và không theo tôn giáo, đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ vì lý do tín ngưỡng và tôn giáo. + Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết đúng đắn vấn đề tôn giáo vấn đề tôn giáo. 2/ Tình hình tôn giáo ở nước ta và chính sách của Đảng - Khái quát tình hình tôn giáo ở Việt Nam: + Việt Nam là nước có nhiều tôn giáo tồn tại, trong đó có 6 tôn giáo lớn với số tín đồ tôn giáo chiếm khoảng 1/4 dân số, phân bố rải rác từ Bắc đến Nam. + Trong suốt chiều dài lịch sử đồng bào các tôn giáo đã góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Trong công cuộc xây dựng xã hội mới, nhiều tín đồ và chức sắc các tôn giáo thể hiện tinh thần yêu nước, hiểu và thực hiện đúng chính sách và pháp luật, làm tốt cả việc đạo và việc đời. + Trong những năm gần đây sinh hoạt tôn giáo có phần phát triển đặt ra vấn đề mới cần được giải quyết đúng đắn. Hoạt động lợi dụng tôn giáo phục vụ cho những mưu đồ chính trị được đẩy mạnh và tăng cường, đồng thời hoạt động mê tín, dị đoan cũng phát triển. - Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước: Xuất phát từ những quan điểm chỉ đạo trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo và tình hình tôn giáo ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta luôn có quan điểm nhất quán trong việc giải quyết đúng đắn vấn đề tôn giáo. Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta là: + Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và tự do không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp luật. + Tích cực vận động đồng bào các tôn giáo tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng cuộc sống “Đẹp đời, tốt đạo”, tích cực góp phần vào công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, giữ vững tình hình ổn định về chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Trên cơ sở đó, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và văn hóa, nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào. + Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động tôn giáo theo đúng pháp luật, ủng hộ các xu hướng tiến bộ trong các tôn giáo, làm cho các tôn giáo ngày càng gắn bó với dân tộc và sự nghiệp cách mạng của toàn dân, thể hiện rõ vai trò của tôn giáo ở một nước độc lập. + Nâng cao cảnh giác, kịp thời chống lại những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng của nhân dân, chống chủ nghĩa xã hội. + Những quan hệ quốc tế và đối ngoại về tôn giáo hoặc có liên quan đến tôn giáo phải theo đúng chế độ, chính sách chung về quan hệ quốc tế đối ngoại của Nhà nước. Câu 3 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ đó đối với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay. 1/ Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng - Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định. - Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật . cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội . được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định. 2/ Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng - Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: + Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó. Tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về mặt kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt chính trị và đời sống tinh thần của toàn xã hội. + Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo. Quá trình đó diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong bản thân mỗi hình thái kinh tế - xã hội. - Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: + Toàn bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tố cấu thành nên nó có tính độc lập tương đối, trong quá trình vận động và phát triển nó cũng tác động ngược lại đối với cơ sở hạ tầng. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố có tác động mạnh nhất vì đó là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế. + Sự tác động của kiến trúc thượng tầng diễn ra theo hai chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực cơ bản thúc đẩy kinh tế phát triển; ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội. 3/ Ý nghĩa phương pháp luận - Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội phải xây dựng được nền tảng kinh tế của nó. Cần coi phát triển kinh tế là động lực để phát triển xã hội, tiếp tục sự nghiệp đổi mới, thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức . - Luôn lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động. Mọi chủ trương chính sách của đảng, nhà nước phải xuất phát từ nền tảng đó đồng thời tôn trọng thực tế khách quan, xuất phát từ thực tế khách quan. Chú trọng việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh để ngang tầm với vai trò và vị trí lãnh đạo của mình; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. Câu 4 Trình bày những yếu tố cơ bản nhất quy định bản chất của một hệ thống chính trị? Bản chất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa thể hiện trên những mặt chủ yếu nào? 1/ Những yếu tố cơ bản nhất quy định bản chất của một hệ thống chính trị - Hệ thống chính trị là các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp khác được liên kết với nhau thành một chính thể nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì, phát triển chế độ xã hội đương thời phù hợp với chủ thể cầm quyền. - Quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội có giai cấp quy định bản chất của hệ thống chính trị xã hội tương ứng. - Hệ thống chính trị thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền và do đó mang bản chất của giai cấp cầm quyền. 2/ Bản chất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa - Bản chất giai cấp của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa thể hiện bản chất của giai cấp công nhân; điều đó quy định nhiệm vụ, phương hướng của hệ thống chính trị. - Bản chất dân chủ của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa thể hiện trước hết ở việc chuyển giao chính quyền nhà nước về tay nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thiết lập sự thống trị của đa số lao động với thiểu số bóc lột. - Bản chất thống nhất, không đối kháng của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, về sự thống nhất những lợi ích căn bản của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Câu 5 Tại sao nói cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn. Phân tích tính tất yếu của cách mạng xã hội trong thời đại hiện nay. 1/ Khái niệm cách mạng xã hội. - Theo nghĩa rộng, cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội đã lỗi thời bằng hình thái kinh tế - xã hội cao hơn. - Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội là việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn. 2/ Nguyên nhân của cách mạng xã hội - Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định thì quan hệ sản xuất cũ trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, yêu cầu tất yếu phải thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới. - Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất biểu hiện thành mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng với giai cấp thống trị. Cách mạng xã hội do vậy là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp. 3/ Vai trò của cách mạng xã hội - Sự phát triển và thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Mà nguồn gốc sâu xa của sự thay thế đó là bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất. Sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng là nguyên nhân của cách mạng xã hội. - Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất chỉ có thể giải quyết thông qua cách mạng xã hội. Chỉ có cách mạng xã hội mới thay thế được quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới, tiến bộ, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. - Chỉ có cách mạng xã hội mới đánh đổ được kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên nền tảng những quan hệ sản xuất đã lỗi thời, tạo ra một bước chuyển biến có tính bước ngoặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. - Cách mạng xã hội vì vậy được coi là phương thức thay thế một hình thái – kinh tế xã hội cũ bằng hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn. 4/ Cách mạng xã hội trong thời đại hiện nay - Hiện nay, trong xã hội tư bản mặc dù quan hệ sản xuất có những biến đổi nhưng mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa cao với chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất vẫn tồn tại và phát triển thêm dưới một hình thái mới. - Những xung đột xã hội biểu hiện của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất không thể khắc phục. Đồng thời mâu thuẫn đó ngày càng mở rộng trên phạm vi quốc tế. - Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm những tiền đề khác của chủ nghĩa xã hội ngày càng chín muồi, trình độ hiểu biết của quần chúng ngày càng nâng cao. Sự phân cực giữa giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng và giai cấp công nhân, những người lao động không giảm mà ngày càng tăng dần. - Những điều trên chứng tỏ tính tất yếu khách quan của một cuộc cách mạng trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, cuộc cách mạng đó diễn ra như thế nào còn tùy thuộc vào các điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, vào những hoàn cảnh lịch sử - cụ thể . Câu 6 Phân tích làm rõ về phương hướng, nhiệm vụ cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 1/ Phương hướng cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam - Xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước, nhà nước của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo; Thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân - Phát triển lực lượng sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ trung tâm, nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân. - Phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa - Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa làm cho thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị . của một hệ thống chính trị - Hệ thống chính trị là các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã. Quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội có giai cấp quy định bản chất của hệ thống chính trị xã hội tương ứng. - Hệ thống chính trị thực hiện đường lối chính

— Xem thêm —

Từ khóa: chính trị thế giớitổ chức chính trịchính trịlịch sử đảngcâu hỏi và đáp án

Xem thêm: Câu hỏi và đáp án môn Chính trị hệ trung cấp, cao đẳng, Câu hỏi và đáp án môn Chính trị hệ trung cấp, cao đẳng, Câu hỏi và đáp án môn Chính trị hệ trung cấp, cao đẳng

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • luanvan02
    luanvan02 · Vào lúc 07:32 pm 02/09/2013
    Cảm ơn bạn nhiều nhé! Mong rằng bạn sẽ đóng góp cho cộng đồng nhiều hưn nữa..hehe
  • luanvan03
    luanvan03 · Vào lúc 10:57 am 06/09/2013
    Cám ơn Văn Tiến Long nhé! mình đang cần
  • Ebook.VCU
    Ebook.VCU · Vào lúc 04:16 pm 18/12/2013
    Mình cũng thấy tài liệu rất bổ ích. TKs
  • VinhNguyen
    VinhNguyen · Vào lúc 07:02 am 27/12/2013
    Cám ơn bạn, đúng cái mình tìm
  • Hồng Dung
    Hồng Dung · Vào lúc 08:58 am 28/12/2013
    Cảm ơn bạn! mình đang cần tài liệu này!
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.121314048767 s. Memory usage = 13.87 MB