Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang

Kira
Kira(23611 tài liệu)
(438 người theo dõi)
Lượt xem 33
4
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 26 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/08/2013, 22:37

Mô tả: luận văn, khóa luận, đề tài, chuyên đề, thạc sĩ, tiến sĩ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Chương 1: Mở Đầu 1.1 Lý do chọn đề tài: Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung và chất lượng của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vì vậy có thể nói ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, sự phát triển của nó có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Hoạt động kinh doanh đã mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho các ngân hàng thương mại, đáng chú ý nhất là nguồn thu chủ yếu từ nghiệp vụ tín dụng. Đặc biệt là ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thu lãi cho vay chiếm trên 90% tổng thu nhập của ngân hàng. Vì thế, khi rủi ro xảy ra sẽ gây hậu quả nặng nề cho ngân hàng, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm. Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã qua là một chứng minh cụ thể cho điều này. Sự không thận trọng trong quyết định cho vay chính là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng lớn danh tiếng trên thế giới. Vì thế vấn đề cấp bách hiện nay đặt ra cho các nhà quản trị ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam nói riêng là làm thế nào để kiểm soát được rủi ro, đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác. Để làm được điều đó ngân hàng cần chú trọng vào khâu thẩm định tín dụng, một khâu cần thiết cho việc tạo tiền đề quyết định cho vay và hiệu quả vốn đầu tư. Vì với ngân hàng, khi quy trình thẩm định tín dụng được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp giảm được tỷ lệ nợ xấu và tăng khả năng thu hồi vốn và lãi, làm chi hiệu quả hoạt động tín dụng được nâng cao, góp phần đáng kể vào việc tăng lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng. Bên cạnh đó khi tham gia vào qui trình thẩm định tín dụng, các cán bộ tín dụng đã phần nào giúp cho các khách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang ” để làm đề tài nghiên cứu. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: +Phân tích khái quát hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua. +Tìm hiểu các bước của một quy trình thẩm định tín dụng hoàn chỉnh. +Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT TX.Châu Đốc. +Đề ra giải pháp cho một quy trình thẩm định tín dụng phù hợp với các điều kiện hiện có của ngân hàng. GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 1 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang 1.3 Phạm vi nghiên cứu:  Không gian: Chuyên đề này được thực hiện tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang.  Thời gian: Số liệu thực hiện để phân tích trong đề tài được lấy từ năm 2007-2009 tại phòng tín dụng và phòng Kế toán NHNo & PTNT TX.Châu Đốc và các số liệu do khách hàng cung cấp. GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 2 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Chương 2: Cơ sở lý luận: 2.1 Phương pháp luận: 2.1.1 Khái niệm: Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình tín dụng nói chung. Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay. Do vậy, khâu này cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một qui trình riêng, gọi là qui trình thẩm định tín dụng. 2.1.2 Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng: Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định. Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Do vậy thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án. Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan trọng của nó thể hiện những điểm sau:  Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi lập thủ tục vay vốn.  Phân tích được mức độ rủi ro của dự án khi cho vay.  Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạng quyết định cho vay và giảm được xác suất 2 loại sai lầm trong quyết định cho vay: 1/ Cho vay đối với một dự án xấu 2/ Từ chối cho vay một dự án tốt 2.1.3 Căn cứ thẩm định: 2.1.3.1 Căn cứ nội dung yêu cầu của khách hàng: Đề nghị vay vốn của khách hàng Phương pháp sản xuất kinh doanh (SXKD), kế hoạch SXKD, dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến vốn vay. GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 3 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang 2.1.3.2 Căn cứ nội dung, quy định của ngân hàng: Quy chế cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng. Các quy định về bảo đảm tiền vay. 2.1.4 Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng: Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu nợ khi cho vay. Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc vào các yếu tố sau:  Tư cách khách hàng vay vốn  Tình hình tài chính của khách hàng  Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư  Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro 2.1.5 Quy trình thẩm định tín dụng: Quy trình thẩm định tín dụng là bảng chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay. Toàn bộ qui trình thẩm định tín dụng có thể được thực hiện qua các bước sau đây: +Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng +Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung +Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua tín dụng có được +Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng +Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay. Trong các bước nói trên, bước thứ 3 và 4 là 2 bước quan trọng nhất và đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp. Hai kỹ thuật phổ biến thường được sử dụng trong bước này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án đầu tư\ 2.1.6 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay: Như đã nói, mục tiêu sau cùng của thẩm định tín dụng là rút ra kết luận về khả nănng thu hồi nợ để quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng. Thẩm định tín dụng do nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay. Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay. Ngược lại, tính chất quan trọng của công tác cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải được tiến hành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp. Thông thường những khoảng vay dài hạn hoặc những khoảng vay có giá trị lớn đòi hỏi công tác thẩm định phải được thực hiện chi tiết và kỹ lưỡng hơn những khoản vay ngắn hạn hoặc những khoản vay có giá trị nhỏ. Ngoài ra, đối tượng khách hàng cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng. Rỏ ràng là cho vay doanh nghiệp dòi hỏi thẩm định chi tiết GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 4 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang và phức tạp hơn cho vay đối với khách hàng cá nhân. Mặc khác, cho vay với khách hàng mới đòi hỏi thẩm định kỹ càng hơn là cho vay đối với khách hàng truyền thống. Tóm lại, thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất của qui trình tín dụng. Do tính chất quan trọng của nó nên cần được xem xét và chi tiết hóa thành một qui trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ, thu thập thông tin bổ sung, thẩm định tính khả thi, ước lượng rủi ro và rút ra kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay. 2.2 Phương pháp nghiên cứu: 2.2.1 Thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn: phòng tín dụng, phòng KT&NQ, phòng hành chính NHNo&PTNT TX.Châu Đốc; các khách hàng thường xuyên của ngân hàng. Phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và những khách hàng thường xuyên của ngân hàng để có được số liệu sơ cấp Thu thập qua sách, báo, internet 2.2.2 Phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, đối chiếu quy trình thẩm định tín dụng trên lý thuyết và quy trình thẩm định tín dụng thực tế tại ngân hàng từ đó xây dựng nên một quy trình thẩm định tín dụng chuẩn tại ngân hàng. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Y = Y 1 – Y 0 Trong đó: Y 0 : Chỉ tiêu năm trước Y 1 : Chỉ tiêu năm sau Y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang nghiên cứu với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. Phương pháp so sánh bằng số tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Y 1 – Y 0 Y = _____________ * 100% Y 0 Trong đó : GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 5 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Y o : Chỉ tiêu năm trước Y 1 : Chỉ tiêu năm sau Y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu : phương pháp thống kê mô tả thông qua bảng biểu thống kê, xử lý số liệu Excel ; kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng để phân tích chi tiết GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 6 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Chương 3 : Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng giai đoạn (2007-2009) 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm (2007- 2009) Bảng 3.1: Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2007-2009 Đvt: Triệu đồng (Nguồn: Phòng KT&NQNHNo&PTNT TX.Châu Đốc – 03/2010) Nhìn vào bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ta thấy đều tăng qua mỗi năm. Tuy nhiên so với mức tăng đầy ấn tượng 330,35% vào năm 2008 thì con số này gần như đứng yên khi chỉ nhích nhẹ ở mức 0.03% vào năm 2009. Chính điều này đã làm cho 2 chỉ số lợ nhuận/doanh thu và lợi nhuận/Tổng tài sản dù có tăng đều qua các năm nhưng nếu so sánh giữa các 2009/2008 với năm 2008/2007 thì tỉ lệ này đã giảm 17.87% đối với lợi nhuận/Doanh thu và 22,82% đối với lợi nhuận/Tổng tài sản. Nguyên nhân của sự tụt giảm cả về tuyệt đối lẫ tương đối của các chỉ số này là do bản chất của các chỉ số đều phân tích dựa trên lợi nhuận trong khi lợi nhuận của năm 2009 chỉ tăng 0,03% - sự tăng trưởng bi quan này cũng bắt nguồn chính từ khủng hoảng kinh tế tài chính trong những năm qua khi mà chênh lệch giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra dường như bằng 0. 3.2.1 Về huy động vốn: Trong những năm qua tổng số vốn mà ngân hàng huy động được tăng liên tục qua các năm từ 57 tỷ ở năm 2007 đã tăng lên 84 tỷ ở năm 2008 ( tương đương 48,14%) và tăng mạnh lên 173 tỷ triệu tương đương 105,51%) tính đến hết năm 2009. Có được kết quả này là do nhân viên ngân hàng đã ý thức được phương châm trong chỉ đạo điều hành tác nghiệp “Không có nguồn vốn huy động lớn sẽ không có một ngân hàng mạnh”, từ đó đã có sự quan tâm thiết thực hơn không chỉ từ những cán bộ chuyên trách trong công tác huy động vốn mà còn có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với toàn thể viên chức trong ngân hàng. “ Thay đổi nhận thức, thay đổi thái độ”, chính vì điều đó đã tạo cho ngân hàng một phong cách phục vụ giao tiếp với khách hàng văn minh, niềm nở, lịch sự từ đó đã dần tạo được niềm tin đối với khách hàng và luôn tạo mọi điều kiện để khách hàng gửi và rút tiền một cách mau chóng, an toàn, GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 7 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang hiệu quả. Một lí do khác đã làm cho vốn huy dộng của ngân hàng tăng lên nhanh chóng là ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: tiết kiệm dự thưởng và tiền gửi có quà khuyến mãi đã thu hút được lượng tiền nhàn rổi lớn trong dân cư. Ngoài ra, ngân hàng cũng không ngừng đổi mới và đa dạng hóa phương thức huy động để phù hợp với tình hình hiện nay. Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2007-2009) (Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010) Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được vừa nêu trên, trong công tác huy động vốn vẫn còn gặp một số khó khăn cần quan tâm như: tiền gửi không kỳ hạn dù có tăng đều qua các năm nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trên tổng nguồn vốn, đây là một hiện tượng xuất phát từ thói quen thích dùng tiền mặt trong thanh toán, kể cả các doanh nghiệp trên địa bàn,việc thay đổi thói quen này có ý nghĩa không những đối với ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế bởi sẽ tránh được hiện tượng tiền mặt lưu thông quá nhiều dẫn đến lạm phát cao, việc thay đổi này cần một sự đóng góp không nhỏ từ phía ngân hàng, đặc biệt là trong công tác tuyên truyền, động viên các doanh nghiệp thay thế hình thức thanh toán truyền thống bằng những hình thức khác tiên tiến hơn; Tỷ trọng của kỳ phiếu ngắn hạn trên tổng vốn huy động giảm dần qua các năm (Cả về số tuyệt đối lẫn tương đối). Dù rằng tình hình lãi suất biến động nhiều trong năm qua ít nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hiện tượng trên, song song đó cũng cần phải nhận xét một cách khách quan là ngân hàng chưa có nhận thức thật sự đúng đắn trong công tác huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá – một hình thức huy động mà ngân hàng vừa đóng vai trò chủ động vừa kiểm soát được rủi ro một cách chắc chắn. Một điểm đáng chú ý nữa là tỷ lệ vốn huy động/ nguồn vốn vẫn còn khá thấp (2009 tỷ lệ này là cao nhất trong 3 năm (3,62 lần) nhưng vẫn còn nhỏ hơn rất nhiều con số 20 lần – nếu xem nguồn vốn chính là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng – mà NHNN cho phép). Chính vì lẽ đó mà ngân hàng cần chú tâm hơn nữa trong nghiệp vụ huy động vốn bởi một điều rất dễ hiểu là chi phí trả lãi cho việc huy động vốn từ trên xuống, chưa kể đến việc gây một thiện cảm không tốt đối với ngân hàng cấp trên trong vấn đề tự chủ trong kinh doanh. GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 8 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010) 3.2.2 Về sử dụng vốn: Bảng 3.4:Hiệu quả hoạt đông tín dụng qua 3 năm (2007-2009) Đvt: triệu đồng (Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT TX.Châu Đốc – Tháng 3 năm 2010) Nhìn vào bảng ta có thể thấy được tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm qua là khá hiệu quả, các chỉ tiêu đều đạt được một sự tăng trưởng thật ổn định. Dù năm 2009 ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn cầu nhưng 2 chỉ số thu hồi nợ và vòng quay vốn tín dụng vẫn không ngừng tăng lên, dù không phải tuyệt đối nhưng 2 chỉ số này cũng đủ để nói lên tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong những năm qua là rất hiệu quả. GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 9 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Chương 4: Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo&PTNT TX.Châu Đốc 4.1. Đối với khách hàng là cá nhân:  Bước 1: Thẩm định về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự -Tên khách hàng: họ tên đầy đủ của khách hàng, ngày tháng năm sinh. -Địa chỉ thường trú. -Chứng minh nhân dân của khách hàng. -Địa điểm SXKD của khách hàng (nếu có) (CBTD thẩm định trực tiếp xuống địa bàn để thẩm định nội dung này) -Ngành nghề kinh doanh (nếu có) (đối với những ngành nghề đòi hỏi có giấy phép kinh doanh hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khách hàng phải cung cấp đầy đủ giấy tờ cho CBTD). Nhận xét về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.  Bước 2: Thẩm định về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng Mục đích sử dụng vốn vay của ngân hàng (ghi ngắn gọn về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi đã xuống địa bàn để thẩm định) Nhận xét về tính xác thực của mục đích sử dụng vốn của khách hàng.  Bước 3: Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng đến ngày xin vay -Tình hình sản xuất kinh doanh (trước khi vay vốn): *Tổng thu *Tổng chi *Thu nhập (Tổng thu – Tổng chi) *Thu nhập bình quân đầu người (= Thu nhập/Số người trong gia đình (những người chưa tạo ra thu nhập)) -Tình hình tài sản của khách hàng: Tổng giá trị bất động sản, quyền sử dụng đất, giấy tờ có giá… (khách hàng phải chứng minh quyền sở hữu của mình đối với tài sản làm đảm bảo thông qua sự công chứng của các cơ quan có thẩm quyền (đặc biệt là quyền sử dụng đất)). Vì là nguồn trả nợ thứ 2 của khách hàng nên nội dung này thường được thẩm định một cách cẩn thận. -Tình hình công nợ: *Nợ phải trả: Trong đó: +Dư nợ vay của ngân hàng Nợ quá hạn +Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác Nợ quá hạn +Dư nợ vay của các đối tượng khác Nợ quá hạn (Dư nợ vay của các tổ chức tín dụng khác được điều tra bằng cách phỏng vấn khách hàng, điều tra trên mạng bằng chương trình IPICAS hoặc tìm hiểu từ lãnh đạo của các tổ chức tín dụng khác… Tuy nhiên dư nợ vay của các đối tượng khác (trên thị trường tín dụng phi chính thức) thì rất khó thu thập bởi thông thường khách hàng đều muốn giấu kín các khoản này để thực hiện sự vững mạnh của mình về tài chính trong mắt CBTD. *Nợ phải thu: GVHD: Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 10 . Nguyễn Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 9 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Chương 4: Phân tích quy trình. Lan Duyên SV: Trần Quang Khương 18 Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT Thị Xã Châu Đốc Tỉnh An Giang Giải pháp hoàn thiện quy trình

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang , Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT thị xã châu đốc tỉnh an giang

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.69644618034363 s. Memory usage = 17.68 MB