Giáo án Địa lí 8

Trương Gia Bình
Trương Gia Bình(8823 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 448
3
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 95 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 01/09/2013, 02:10

Mô tả: Ngày soạn 04-09-04 Ngày giảng 09-2004 PHẦN I THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC <tiếp> XI-CHÂU Á BÀI 1 – TIẾT 1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu bài học: - Học sinh hiểu rõ đặc điểm vò trí đòa lí, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của Châu Á. - Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích & so sánh các đối tượng trên bản đồ, lược đồ. II. Thiết bò dạy học: - Bản đồ tự nhiên thế giới. - Bản đồ tự nhiên Châu Á. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn đònh trật tự. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Ở chương trình đòa lí lớp 7 các em đã được tìm hiểu về mấy Châu lục? Hãy kể tên và nêu một vài đặc điểm tự nhiên của các Châu lục đó? ? Bài mới. HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG  Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu về các châu lục Âu, Phi, Mó, Châu Đại Dương ở lớp 7 đến lớp 8 các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về 1 châu lục nơi có đất nước Việt Nam của chúng ta đó là châu Á.  Hoạt động 1. ? Quan sát hình 1.1/ SGK, dựa vào phần chú giải hãy xác đònh điểm cực B, cực Nam của châu Á ở những vó độ nào? ? Em có nhận xét vì chiều dài của châu lục? ? châu Á tiếp giáp với những châu lục và đại dương nào? ? Lên bảng xác đònh vò trí của châu Á trên bản đồ. ? Em có nhận xét gì về kích thước châu Á so với các châu lục khác? ? Nhận xét đường bờ biển châu Á? + Liên hệ: như vậy, châu Á là một châu lục có kích thước rộng lớn, trải dài gần cực bắc đến gần đường xích đạo. Đặc điểm này làm cho khí hậu châu Á rất đa dạng, phương pháp mà - Nghe - Ghi bài. - Quan sát hình 1.1/SGK - Quan sát, trả lời - Nhận xét - Tiếp giáp Châu Âu, Châu Phi, 3 Đại Dương . - Lên bảng chỉ bản đồ. - Nhận xét. - Ghi bài. - Nhận xét. 1.Vò trí đòa lí và kích thước châu lục. - Châu Á tiếp giáp 3 Đại Dương và 2 châu lục. - Dạng hình khối, kích các em sẽ được tìm hiểu ở bài 2. ? Quan sát hình 1.2/5 em có nhận xét vì về đòa hình Châu Á? ? Chia lớp 3 nhóm. ? Sau khi 3 nhóm thảo luận xong, GV đại diện 3 nhóm trình bày. - Giáo viên chốt kiến thức. + Đòa hình ảnh hương đế.ùn khí hậu ? Quan sát hình 1.2 và cho biết các loại khoáng sản chủ yếu của châu Á? - Giáo viên liên hệ thực tế tại Iran và Irắc nơi có trữ lượng dầu mỏ lớn, hiện đang là ngòi nổ chiến tranh và xung đột quân sự với Mỹ. ? Đọc phần ghi nhớ - Nghe  Hoạt đông 2: - Quan sát, nhận xét: 3 dạng đòa hình chính + Nhóm 1: Tìm, đọc tên các dãy và hướng núi chính. + Nhóm 2: Tìm, đọc tên sơn nguyên và đặc điểm của nó. + Nhóm 3: Tìm và đọc tên các đồng bằng lớn. -- Nghe - Quan sát và đọc tên các loại khoáng sản. - Nghe - Đọc ghi nhớ. thước khổng lồ. 2. Đặc điểm đòa hình và khoáng sản. a. Đăc điểm đòa hình - Rất phức tạp. -Dãy núi có hai hướng chính Đ-T và BN - Các núi và cao nguyên ở trung tâm b. Khoáng sản - Phong phú,trữ lượng lớn - Dầu mỏ, khí đốt… 4. Đánh giá kết quả học tập. ? Lên bảng xác đònh vò trí đòa lí châu Á? Tìm đọc tên và hướng các dãy núi lớn của Châu Á? ? Đòa hình Châu Á có gì đặc biệt? ? Xác đinh nơi phân bố một số loại khoáng sản ở Châu Á? 5. Hoạt động nối tiếp. - Học thuôc phần ghi nhớ/ SGK/6. - Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK/6 - Làm bài trong vở bài tập đòa 8. - Đọc trước bài 2: Khí hậu Châu Á. - Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy. - Học sinh còn lúng túng trong khi chỉ dẫn bản đồ -> Giáo viên cần rèn kó năng này cho học sinh kó hơn. Ngày soạn 12/09 2004 Ngày giảng 16/09/2004 BÀI 2 . KHÍ HẬU CHÂU Á I. Mục tiêu bài học: - HS hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á mả nguyên nhân chính là vò trí đòa lí, kích thước rông lớn và đòa hình bò chia cắt mạnh của lãnh thổ. - Hiểu rỏ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á. - Củng cố và nâng cao các kó năng phân tích, vẻ biểu đồ và đọc lược dồ khí hậu. II. Thiết bò dạy học: - Bản đồ các đới khí hậu Châu Á - Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn đinh trật tự. 2. Kiểm tra bài củ. ? Trình bày đặc điểm vò trí đòa lí và kích thước lãnh thổ cua Châu Á? Những đặc điểm này có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Châu Á. 3. Bài mới: HỘI ĐÔNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG  Giới thiệu bài: sử dụng lời dẫn trong SGK.  Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS nghiên cứu bài 2. ? Xác đònh các đới khí hậu thay đổi từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo theo kinh tuyến 80 Đ? Xác đònh các dới khí hậu thay đổi từ vùng duyên hải vào nội đòa? ?Em có nhận xét gì về sự thay đổi của khí hậu do ảnh hưởng của vò trí đòa lí theo vó độ? ? Vì sao khí hậu Châu Á có nhiều kiểu?  Hoạt động 2: - Các kiểu khí hậu phổ biến của Châu Á - Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận. - Xác đònh đới khí hậu theo kinh tuyến 80Đ. - Xác đònh trên hình 2.1. - Do ảnh hưởng của vò trí đòa lí theo vó  khí hậu phân hóa thành nhiều đới. -Do kích thước rộng lớn của lãnh thổ, ảnh hưởng của lục đòa và đại dương. - Nhóm 1: Xác đònh trên lược đồ tên và khu vực phân bố các kiểu khí hậu chính. - Nhóm 2: Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu gió mùa. - Nhóm 3: Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu lục đòa. 1. Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng. a. Khí hậu Châu Á phân hóa nhiều đới khác nhau. b. Các đới khí hậu Châu Á thương phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. 2. Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khi hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục đòa. a. Các kiểu khí hậu gió mùa - Phân bố: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á. - Đặc điểm: + Mùa đông: Lạnh, khô, ít mưa. + Mùa hạ: Nóng, ẩm, nhiều mưa. b. Các kiểu khí hậu lục đòa - Nội đòa: Nội đòa, Tây Á. + Mùa đông: Khô, lạnh. + Mùa hạ: Khô, nóng. + Lượng mưa ít. 4. Đánh giá kết quả học tập .  Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1 SGK/9. Ba biểu đồ khí hậu htuộc các kiểu khí hậu sau: - U-Lan Ba-Tô: Khí hậu ôn đới lục đòa. - E- Ri- Át: Khí hậu nhiệt đới khô. - Y- An- Gun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa.  GV tổng kết, khắc sâu nội dung chính của bài. - Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng và nguyên nhân của sự phân hóa đó. - Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục đòa. 5. Hoạt động nối tiếp: - Làm bài .2 SGK/9 + Hướng dẫn cách vẻ: Trục tọa độ, trục ngang chia 12 tháng, mỗi tháng lấy chiều rộng 1cm. trục đứng bên phải ghi kương mưa 1cm ~20mm, trục đứng bên phải ghi nhiệt độ 1cm=5độC, biểu đồ nhiệt độ dạng đường biểu diễn, biểu đồ lượng mưa dạng cọt. - Chuẩn bò bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á.  Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy. - HS chưa rỏ kó năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. - GV cần rèn luyện các em thuần thục hơn về kó năng này. Ngày soạn: 18/09/2004 Ngày giảng 12/09/2004 BÀI 3- TIẾT 3 - SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. Mục tiêu bài học: - HS nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trụ kinh tế của chúng. - Hiểu được sự phân bố đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan. - Hiểu được sự những thuận lợi giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội cũng như những khó khăn của nó. II. Thiết bò dạy học: - Bản đồ đòa lí tự nhiên Châu Á. - Bản đồ cảnh quan Châu Á. - Tranh, ảnh về cảnh quan tài nguyên, rừng lá kim . III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn đònh trật tự. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu rõ đặc điểm chung về khí hậu Châu Á? Em hiểu gì về khí hậu gió mùa và khí hậu lục đòa? ? Nêu tên và sự phân bố các kiểu khí hậu Châu Á. 3. Bài mới.  Giới thiệu bài: - Sông ngòi và cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng, đó là do ảnh hưởng của khí hậu đến sự hình thành chúng. Qua bài học hôm nay, chung ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó. HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG  Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Châu Á . - Ghi bài. 1. Đặc điểm sông ngòi ? Quan sát hình 1.2, cho biết các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt đầu từ khu vực nào, đổ ra biển và đại dương nào? ? Sông Mê Kông bắt nguồn từ đâu? ? Các sông ở Châu Á phân bố như thế nào? Chế độ nước ra sao? ? Giải thích chế độ nước của các sông ở Châu Á lại phức tạp? GV: Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa (miền khí hậu gió mùa) và chế độ nhiệt (miền khí hậu cực và vùng lạnh). ? Dựa vào hình 1.2 và 2.1 cho biết sông Ô Bi chảy theo hướng nào, qua các đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân, trung và hạ lưu sông Ô Bi có lũ lớn? ? Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi Châu Á?  Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên ? Dựa vào hình 2.1 và 3.1 cho biết tên đới cảnh quan của Châu Á từ Bắc- Nam theo kinh tuyến 80 độ? ? Dựa vào hình 2.1 và 3.1 cho biết tên các cảnh quan phân bố ở khu vực gió mùa và khu vực khí hậu lục đòa khô hạn? ? Em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của các cảnh quan khí hậu Châu Á? Mối liên hệ giữa khí hậu và - Bắt nguồn từ khu vực núi cao và sơn nguyên đổ ra Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và biển Đông, biển Arap. - Sơn nguyên Tây Tạng - Đọc kênh chữ và giải thích. - Nghe. - Sông Ô Bi chảy theo hướng Nam Bắc, qua đới khí hậu ôn đới lục đòa, đới khí hậu cực và cận cực. Mùa xuân tuyết và băng tan  có lũ băng. - Trả lời. - Ghi bài. - Ghi bài. - Quan sát và trả lời. - Quan sát và trả lời. - Nhận xét. - Các sông ở Châu Á, phân bố không điều và có chế độ nước phức tạp. - Sông Bắc Á có giá trò chủ yếu về giao thông thủy điện. - Các khu vực khác sông có vai trò cung cấp nước, thủy điện, giao thông, du lòch, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản. 2. Các đới cảnh quan tự nhiên. - Cảnh quan tự nhiên Châu Á phân hóa rất đa dạng. - Sự phân hóa cảnh quan cảnh quan? - GV phân biệt cho HS thấy sự khác nhau giữa cảnh quan thảo nguyên với cảnh quan xa van. (SGV) - Lưu ý HS nét đặc biệt về khí hậu của bán đảo Camsatca (SGV)  Hoạt động 3: - Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á. ? Theo em, thiên nhiên Châu Á mang lại những thuận lợi và khó khăn gì cho con người? ? D(ọc phần ghi nhớ. - Nghe. - Đọc SGK và trả lời. - Đọc. nối liền với điều kiện khí hậu. 3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á. a. Thuận lợi: - Tài nguyên phong phú . b. Khó khăn: - Thiên tai - Giao thông 4. Đánh giá kết quả học tập. - Trả lời câu hỏi 1,2 SGK 13. 5. Hoạt động nối tiếp: - Làm bài 3/13 - Chuẩn bò bài 4: Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á. Ngày soạn 23/09/2004 Ngày giảng 30/09/2004 BÀI 4 TIẾT 4 - THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á I. Mục tiêu bài học: Thông qua bài thực hành, hs cần: - Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á. - Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió. Nắm được kỹ năng đọc phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ. II. Thiết bò dạy học: - Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn đònh trật tự. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á? Hãy chỉ trên bản đồ tên và vò trí các con sông lớn của Châu Á? ? khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm sự phân bố và ảnh hưởng của nó tới sông ngòi Châu Á? 3. Bài mới.  Vào bài: Bề mặt trái đất chòu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục đòa cũng như ngoài đại dương cũng thay đổi theo mùa nên thời tiết cũng có nhữngđặc tính biểu hiện riêng mỗi mùa trong năm. Bài htực hành hôm nay giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa Đông, mùa Hạ Châu Á.  Hoạt động 1: GV dùng bản đồ “Khí hậu Châu Á” giới thiệu khái quát các khối khí trên bề mặt trái đất.  Hoạt động 2: GV giới thiệu chung về lược đồ hình 4.1 và 4.2. - Yêu cầu HS đọc chú thích. - GV giải thích khái niệm. + Các trung tâm khí áp được biểu thò bằng các đường đẳng áp, đường đẳng áp là đường nối các điểm có trò số áp bằng nhau. Ở các khu vực áp cao thì trò số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng, ở các khu vực áp thấp thì ngược lại. + Hướng gió được biểu thò bằng các mũi tên. Gió từ vùng áp cao thổi đến vùng áp thấp.  Hoạt động 3: Phân tích hướng gió mùa đông ? Xác đònh và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp? ? Xác đònh các hướng gió chính theo khu vực về mùa đông? - Yêu cầu HS lên bảng điền vào bản phụ theo mẫu cho sẳn.  Hoạt động 4: Phân tích hướng gió mùa hạ.  Phương pháp tiến hành như hoạt động 3. GV nhấn mạnh tính chất trái ngược nhau của hướng gió trong 2 mùa. ? Qua bảng trên, sự khác nhau cơ bản giữa tính chất gió mùa mùa Đông và mùa Hạ là gì? Vì sao? (gió mùa mùa đông lạnh, khô vì xuất phát từ cao áp trên lục đòa, gió mùa hạ mát ẩm vì thổi từ đại dương vào) ? Nguồn gốc và sự thay đổi hướng gió của 2 mùa Đông, mùa Hạ có ảnh hưởng nhiều tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực chúng hoạt động? GV bổ sung: Mùa đông khối khí rất lạnh từ cao áp Xibia di chuyển xuống nước ta trên một chặng đường dài nên bò biến tính, yếu dần khi vào miền bắc nước ta, chỉ đủ gây ra thời tiết lạnh trong vài ngày, sau bò đông hóa với khối khí đòa phương nên yếu dần rồi tan. 3. Củng cố: ? cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa ở Châu Á về mùa Đông và mùa Hè? ? Đặc điểm thời tiết về mùa Đông và mùa Hè ở Châu Á? ? nh hưởng của chúng đến sinh hoạt, sản xuất? 5. Hoạt động nối tiếp: - Quan sát - Nghe - Đọc - Nghe - Chia 2 nhóm cùng làm bài 1. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Trả lời - Nghe - Ôn các chủng tộc lớn trên thế giới + Đặc điểm hình thái, đòa bàn phân bố. - Đặc điểm dân cư Châu Phi, Mó, Âu & Đại Dương.  Tự rút kinh nghiệm Ngày soạn: 04.10.2004 Ngày giảng: 07.10.2004 BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á I. Mục tiêu: - HS biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số ở các châu lục, thấy được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình của thế giới. - Quan sát ảnh và lược để nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á. - Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của những tôn giáo này. II. Chuẩn bò: - Bản đồ các nước trên thế giới. - Lược đồ, ảnh (SGK) III. Tiến trình lên lớp: HỘI ĐỒNG GIÁO VIÊN HỘI ĐỒNG HỌC SINH NỘI DUNG 1. Ổn đònh trật tự. 2. KTBC (Không) 3. Bài mới.  Giới thiệu bài: GV yêu cầu 2 HS số dân Châu Á (không dùng SGK), nhận xét HS nói đúng hoặc chưa đúng để bắt đầu bài học. GV nêu mục tiêu bài học và cách thức đạt được mục tiêu đo.ù  Hoạt động 1: Nhận xét dân số Châu Á? ? Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét? ? Dân số Châu Á so với các châu lục khác? ? Dân số Châu Á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới. ?Dựa vào điều kiện sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư hãy giải thích vì sao dân số Châu Á lại đông như vậy?  Hoạt động 2: Chia nhóm. Chia HS thành 6 nhóm, mỗi nhóm tính giá tăng dân số các Châu lục và thế giới trong 50 năm. VD: Châu Phi năm 2000 784triệu ng X 100 = 354,7% 221triệu ng  So với năm 1950 tăng 354,7% ? Đại diện nhóm lên điền kết quả. Châu Mức  DS (%) Á 262,6 Âu 133,0 Đ. Dương 233,8 Mỹ 244,5 Phi 354,7 Thế giới 2401 ? Nhận xét mức độ tăng dân của Châu Á so với các Châu và TG? - Trả lời. - Nghe. - Nghe. - Đọc - Trả lời - Tính % Châu Á có nhiều đồng bằng, tập trung đông dân. Do điều kiện sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động. - Chia nhóm - Nghe hướng dẫn và tính toán. - Trình bày kết quả. - Đứng thứ 2 sau Châu Phi, cao hơn so với thế giới. - Giảm ngang so với trung bình của thế giới 1,3%. 1. Một châu lục đông dân nhất thế giới. - Chiếm 61% DSTG.  Châu Á có số dân đông nhất - Diện tích Châu Á = 23,4% diện tích thế giới. Tôn giáo Đòa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ Khu Vực phân bố chính ở Châu Á n Độ giáo n Độ 2500 TCN Đấng tối cao Bà la môn n Độ Phật giáo n Độ TK VI TCN 545 Phật Thích ca Đông Nam Á Nam Á Thiên chúa giáo Palextin {BeHêhem} Đầu CN Chúa Giêsu Philippin Hồi giáo Méc_ca Arập xê út TK VII sau CN Thánh Ala -Nam Á -Inđônêxia 4.Đánh giá kết quả học tập. ? vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002, dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các Châu Lục? ? Nguyên nhân nào làm cho dân số Châu Á có sự gia tăng đạt mức trung bình của thế giới? Phiếu bài tập 1.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Châu Á giảm đáng kể.Chủ yếu do:(khoanh tròn ý) a.Dân di cư sang các Châu lục khác. b.Thực hiện tốt chính sách dân số ở các nước đông dân. c.Là hệ quả của quá trình Công nghiệp hóa & Hiện đại hóa. d.Tất cả các đáp án trên 2.Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chính các chủng tộc ở Châu Á. 5. Hoạt động nối tiếp: - Ôn lại: Đặc điểm đòa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan Châu Á. - Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến phân bố dân cư và đô thò như thế nào? - Chuẩn bò bài thựïc hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn ở Châu Á.  Tự rút kinh nghiệm Ngày soạn: 08/10/2004 Ngày giảng: 14/10/2004 BÀI 6: - THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á. I. Mục tiêu: - HS nắm được: + Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á. + Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đồ thò Châu Á. + Kó năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đồ thò Châu Á, tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư, xã hội. . 1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu bài học: - Học sinh hiểu rõ đặc điểm vò trí đòa lí, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của. chủng tộc. - Châu Á là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. 4. Đánh giá kết quả học tập: ? Lên bảng vừa trình

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Địa lí 8, Giáo án Địa lí 8, Giáo án Địa lí 8

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0822198390961 s. Memory usage = 13.92 MB