Bài 1. S­­ụ hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu

fresh boy 22
fresh boy 22(8435 tài liệu)
(11 người theo dõi)
Lượt xem 162
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 224 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/09/2013, 15:10

Mô tả: Trờng THCS Tiên Lãng Giáo án lịch sử lớp 7 Ngày soan.5.8.08 Ngày dạy a,b . c . PhầnI. Khái quát lịch sử thế giới trung đại Tiết 1. Bài 1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Châu Âu. (thời sơ kỳ trung kỳ- trung đại) I. Mục tiêu bài học. - Giúp học sinh nắm đợc quá trình hình thành XHPKở Châu Âu, kháí niệm về lãnh địa. Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại, phân biệt sự khác nhau giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị. - Giáo dục HS thấy đợc sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài ngời từ XH chiếm hữu nô lệ sang XH phong kiến. - Rèn cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ, so sánh đối chiếu sự kiện lịch sử II. Chuẩn bị. GV. Lợc đồ H1,2 (SGK) phóng to. Phiếu học tập câu hỏi trắc nghiệm. HS. Đọc SGK tìm hiểu bài, chú ý H1,2 (SGK). III. Ph ơng pháp . Nhóm, cá nhân, đàm thoại, nêu vấn đề, nhận xét sự kiện lịch sử. IV. Tiến trình dạy. 1. ổ n định : 7a . 7b 7c . 2. Kiểm tra: SGK, vở bài tập, vở nghi. 3. Vào bài mới. Lịch sử xã hội loài ngời đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn. Học lịch sử ở lớp 6 các em đã biết đợc nguồn gốc phát triển của xã hội loài ngời nói chung và dân tộc Việt nam nói riêng trong thời kỳ cổ đại. Sang lớp 7 chúng ta sẽ học nối tiếp một thời kỳ mới của lịch sử thế giới trung đại. Vậy kế tiếp XH chiếm hũ nô lệ là XH nào? Nó có đặc điểm gì khác với XHCHNL? Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động thầy trò * HĐ. cá nhân- Hỏi đáp. GV. Treo bản đồ giới thiệu - Lớp 6 các em đã biết từ thiên niên kỷ I TRCN các quốc gia cổ đại phơng tây Hi Lạp, Rô ma hình thành, Nội dung 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu. a. Hoàn cảnh - Cuối TKV ngời 1 phát triển tồn tại đến TKV ? Đến TKV sự kiện gì đã diễn ra và tình hình các quốc gia này nh thế nào? - Chỉ tên các quốc gia mới trên lợc đồ ? Sau đó ngời Giéc Man đã làm gì việc làm đó ảnh h- ởng đến xã hội ntn? - Phong tớc vị, chia ruộng đất cho những ngời có công và dòng tộc-- XH chiếm hữu nô lệ bị lật đổ-- xuất hiện các tầng lớp mới ? Lãnh chúa PK là ngời nh thế nào? Là ngời có chức tớc và nhiều ruộng đất ? Ngoài Lãnh chúa XH còn hình thành các tầng lớp mới? GV chuyển * HĐ nhóm(GV phát phiếu học tập) - GV giải thích Lãnh địa là vùng đất vùng đất rộng lớn của Lãnh chúa ? quan sát H1 SGK miêu tả, nhận xét. (Qui mô, thàn phần sinh sống trong lãnh địa, những bức tờng thành, những tháp canh đợc xây dựng để làm gì. - Lãnh địa có tờng cao, hào sâu, có dinh thự đồ sộ kiên cố, nhà cửa, trang trại, nhà thờ-- nh một nớc thu nhỏ. Có Lãnh chúa làm chủ, Nông Nô lao động sinh sống. - Bức ảnh cho ta thấy cuộc sống xa hoa, hào nhoáng của các Lãnh Chúa phong kiến. Đối lập với cuộc sống khốn khổ của ngời Nông nô ? Đời sống của Lãnh chúa và Nông nô trong lãnh địa ra sao, quan hệ giữa họ nh thế nào? < Dựa vào SGK> ? Đặc điẻm chính của nền kinh tế Lãnh địa PK là gì? - Tự sản xuất và tiêu dùng(tự cung tự cấp) ? Vậy XH Cổ đại và XH P K có gì khác nhau. - XH Cổ đại gồm chủ nô và nô lệ(Nô lệ bị coi là công cụ biết nói) - XHPK gồm Lãnh Chúa và Nông Nô( Nông nô lao động nộp thuế) GV chuyển * HĐ cá nhân ? Thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào, gồm những tầng lớp dân c nào, cuộc sống của họ ra sao. - Do hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều --cần trao đổi buôn bán- Các thơng nhân tìm đến chỗ đông Giéc Man tiêu diệt các quốc gia cổ đại b. biến chuyển trong xã hội + Hình hàn các tầng lớp mới. - Lãnh chúa PK là tớng lĩnh quí tộc đợc phong tớc, nhiều ruộng đất - Nông nô(nô lệ, nông dân) + XH phong kiến hình thành 2. Lãnh địa phong kiến. - Vùng đất do Lãnh chúa đứng đầu - Đời sống trong lãnh địa + Lãnh Chúa. Sung sớng bóclột + Nông Nô. Khổ cực bị bóc lột - Kinh tế. Khép kín, tự cung, tự cấp 2 ngời để bán hàng - lập xởng sản xuất, mở rộng cửa hàng --Hình thành thành thị - ở thành thị chủ yếu là tầng lớp thợ thủ công, th- ơng nhân sinh sống- họ sản xuất và trao đổi hàng hoá ? Quan sát H2 SGK miêu tả cuộc sống thành thị với cuộc sống lãnh địa có gì khác. - Cuộc sống ở thành thị sôi nổi, náo nhiệt, chủ yếu là trao đổi lu thông hàng hóa - Cuộc sống trong các lãnh địa chủ yếu là SX nông nghiệp tự cung tự cấp đóng kín cửa. 3. Sự xuất hiện các thành thị trung đại. - Đến cuối TKXI SX hàng hóa phát triển sản phẩm thừa đem bán xuất hiện thành thị - Gồm các tầng lớp thịdân thúc đẩy XHPK phát triển - Kinh tế. Buôn bán, trao đổi tấp nập, nhộn nhịp. V. Củng cố ? Phân lớp 2 nhóm bài tập 1,2 VBT (3 phút) ? So sánh nền kinh tế thành thị với nền KT Lãnh địa? + Kinh tế thành thị: Chủ yếu là SX hàng hoá và buôn bán tấp nập. Nhiều cửa hàng lớn, nhiều chợ, có hội trợ, triển lãm. + Kinh tế Lãnh địa: Tự cung tự cấp, không trao đổi, buôn bán với bên ngoài. VI. H ớng dẫn về nhà . Học bài câu hỏi cuối SGK, làm bài tập 3.4.5 VBT Đọc và tìm hiểu bài 2. Chú ý H 3,4,5 * Rút kinh nghiệm: . . =============================== Ngày soạn 18.8.08 Ngày dạy a,b . c. . Tiết 2. Bài 2: Sự suy Vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa T bản ở Châu Âu I. Mục tiêu bài học 3 - Giúp học sinh nắm đợc nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý. Quá trình hình thành quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong lòng xã hội phong kiến. - Qua các sự kiện lịch sử, giúp HS thấy đợc tính tất yếu, tính qui luật của quá trình phát triển từ xã hội phong kiến lên xã hội t bản chủ nghĩa. - HS biết dùng bản đồ thế giới để đánh dấu hoặc xác định hớng đi của ba nhà phát kiến địa lí tiêu biểu. Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử. II. Chuẩn bị. GV. Bản đồ thế giới. Phóng to H5, H4, H3(SGK). Câu truyện về các cuộc phát kiến địa lí. HS. Đọc tìm hiểu bài, vẽ lợc đồ H5(7 SGK) III. Ph ơng pháp . Quan sát- miêu tả, tờng thuật Thảo luận nhóm, đàm thoại rút ra kết luận. IV. Tiến trình dạy học. 1. ổn định. 7a . 7b 7c 2. Kiểm tra. ? Vì sao thành thị trung đại xuất hiện? Nền kinh tế lãnh địa có gì khác nền kinh tế thành thị. Đáp án. + Đến cuối TKXI nền sản xuất hàng hóa d thừa đợc đa đi bán ở nơi đông ngời - trở thành thị trấn- thành thị trung đại xuất hiện - Nền kinh tế lãnh địa là nền kinh tế tự cung tự cấp không giao lu buôn bán với bên ngoài. Nền kinh tế thành thị là buôn bán, trao đổi, xản suất hàng hóa. 3.Bài mới. Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển.Vì vậy yêu cầu về thị trờng tiêu thụ đợc đặt ra. Nền kinh tế hàng hóa phát triển đã dẫn đến sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu âu nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động thầy - trò Nội dung * HĐ cá nhân - Hỏi đáp ? Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí, điều kiện để thực hiện các cuộc phát kiến địa lí. - Do sản xuất phát triển các thơng nhân thợ thủ công cần thị trờng và nguyên liệu - đáp ứng cho nền sản xuất mới đi lên - Lúc này khoa học kĩ thuật đã phát triển. Đóng đợc tàu lớn, la bàn . ? Quan sát H3 sgk miêu tả con tàu Ca-ra-ven.( thân, hình dáng, cột) - Tàu có bánh lái, đợc lắp 3 cột buồm lớn, cánh buồm hình vuông hay tam giác màu trắng, phía đuôi đợc trang bị một trục giữ bánh lái, trên tàu có la bàn định hớng, 1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí. + Nguyên nhân - Do SX phát triển - Cần nguyên liệu, cần thị trờng + Điều kiện - KHKT đã phát triển, đóng tàu lớn 4 đồng hồ cát. Trên bong trang bị những khẩu đại bắc sử dụng khi có cớp biển. - Do ngời Bồ- Đào- Nha chế tạo năm 1460 và là quốc gia đi tiên phong trong việc khám phá những miền đất lạ. ? Quan sát H4 Miêu tả chân dung Cô-Lôm - Bô, nhận xét về ông. - Đầu đội mũ vải đen, khoác chiếc áo đen giản dị, mái tóc màu bạch kim, sống mũi thẳng, đôi mắt sáng. - Con ngời ông toát lên niềm khao khát khám phá những điều mới mẻ[r thế giới bên ngoài với một nghị lực phi thờng. GV treo lợc đồ(H5), giới tiệu các kí hiệu, màu sắc các mũi tên. ? HS chú ý sgk, lợc đồ xác định hớng đi của các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu, kết quả. GV. - 1492 Cô- Lôm -Bô cùng 90 thủy thủ trên 3 chiếc tàu đến đợc Cu Ba và một số vùng ở quần đảo Ăng-ti, chính ông là ngời phát hiên ra Châu Mĩ nhng cho đế khi chết ông vẫn trởng đó là ấn Độ - 1947 Va-xcô đơ Ga- Ma chỉ huy 1 đội tàu gồm 4 chiếc với 160 thủy thủ đã đi vòng quanh Châu Phi đến Ca-li-cút trên bờ biển tây nam ấn Độ - Ph. Ma-gien-lan là quí tộc Bồ- đào- Nha ông đợc vua chúa nớc ngoài trả cho một khoản tiền lớn để chỉ huy các cuộc thám hiểm. Ông đã thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đờng biển từ 1519 -1522. ? Các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại kết quả và ý nghĩa gì cho loài ngời. - Tìm ra những con đờng mới để nối liền giữa các châu lục, đêm về nguồn lợi lớn cho giai cấp t sản châu Âu. GV. Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho việc giao lu kinh tế và văn hóa đợc đẩy mạnh. Quá trình tích lũy t bản cũng dần đợc hình thành. Đó là quá trình tạo vốn ban đầu và những ngời làm thuê. GV chuyển * HĐ nhóm (bàn), thảo luận 5 phút. (phiếu học tập) ? Quý tộc và thơng nhân châu Âu tích lũy vốn và giải quyết lao động bằng cách nào. + Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu - 1487 Đi-a-xơ vòng qua cực nam châu Phi - 1492 Cô- Lôm- Bô tìm ra châu Mĩ - 1498 Ga-Ma đến ấn Độ - 1519 - 1522 Ma- gien- lan vòng quanh trái đất + Kết quả - Tìm ra những con đờng mới, những vùng đất mới, nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp t bản + ý nghĩa - Là cuộc cách mạng giao thông và tri thức - Thúc đẩy thơng nghiệp phát triển. 2. Sự hình thành chủ nghĩa t bản ở châu Âu. 5 - Cớp bóc tài nguyên từ thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen, đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa - không có việc làm - làm thuê. ? Tại sao quý tộc Pk không tiếp tục sử dụng nông nô để lao động. - Sử dụng lao động nô lệ da đen thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. ? Qua đó ta nhận thấy nền kinh tế có gì biến đổi, giải thích. - Công trờng thủ công là cơ sở SX đợc xây dựng dựa trên việc phân công lao động và kĩ thuật làm bằng tay. GV. - ở thành thị. Thay thế các phờng hội, có xởng tập trung tới 200 đến 300 lao động, Sx có sự phân công chuyên môn, bớc đầu có máy móc đơn giản - năng xuất lao động cao lên( khác với thợ thủ công phải làm tất cả các khâu) - ở nông thôn. Quý tộc chuyển sang kinh doanh ruộng đất theo hình thức trang trại ? Từ những thay đổi về kinh tế có tác động gì đến xã hội và chính trị. - TS. Bao gồm quý tộc, thơng nhân, chủ đồn điền. - VS. Những ngời làm thuê bị bóc lột thậm tệ. ? Qua đó em nhận thấy quân hệ sản xuất t bản chủ nghĩa đợc hình thành ntn. - Tích lũy vốn TB hình thành. (Tạo vốn và ngời làm thuê) - Kinh tế. Hình thức kinh doanh t bản ra đời- đó là công tr- ờng thủ công - Thơng nghiệp phát triển + Xã hội. - Hình thành 2 giai cấp mới. T sán và Vô sản. + Chính trị. - Giai cấp TS >< vứi quý tộc PK - đấu trnh chống PK * T bản bóc lột kiệt quệ vô sản - quan hệ SXTB hình thành. V. Củng cố. Bài tập 1.VBT(4) ? 1HS chỉ trên bản đồ các cuộc hành trình của các cuộc phát kiến địa lí lớn. VI. H ớng dẫn về nhà . Học bài câu hỏi SGK, làm bài tập 2 VBT(5) Đọc, tìm hiểu bài 3, chú ý H6,7 * Rút kinh nghiệm. . 6 ================================== Ngày soạn. 20.8.08 Ngày dạy. a,b. c. . Tiết 3. Bài 3 Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến thời hậu kỳ trung đại ở Châu Âu. I. Mục tiêu bài học. - Giúp HS nắm đợc: Nguyên nhân xuất hiện và nội dung t tởng của phong trào Văn hóa phục hng, phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phong trào này đến XH phong kiến Châu Âu lúc bấy giờ. - Bồi dỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp qui luật của Xã hội loài ngời, vai trò của giai cấp t sản. - Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẫn xã hội, từ đó thấy đợc nguyên nhân sâu xa cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến. II. Chuẩn bị. GV. Phóng to tranh H6,7 (SGK- 8,9), phiếu học tập. HS. Đọc và tìm hiểu bài, su tầm t liệu. III. Ph ơng pháp. Cá nhân - đàm thoại, Nhóm- thảo luận- kết luận. Quan sát miêu tả - nhận xét. IV. Tiến trình dạy học. 1.ổ n định . 7a . 7b. 7c. 2. Kiểm tra. ?1 HS làm bài tập 2 VBT(5) ?1HS trả lời ? Các cuộc phát kiến địa lí đã tắc động nh thế nào đến xã hội Châu Âu. + Đáp án. Bài tập 2.(5) a. Cả 4 ý trên đều đúng. b. Mô tả sự hình thành quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa qua 2 giai cấp. - Giai cấp vô sản. Những ngời lao động làm thuê, bị bóc lột. 7 - Giai cấp t sản. Những thợ cả, thơng nhân, thị dân giàu có,quí tộc chuyển sang kinh doanh .họ nắm nhiều của cải và là lực lợng đại diện cho nền sản xuất tiến bộ, bóc lột giai cấp vô sản. 3.Bài mới. - Qua các cuộc phát kiến địa lí đã tạo điều kiện cho sản xuất t bản hình thành và phát triển trong lòng XH phong kiến. Vậy chế độ PK có tạo điều kiện cho nền SXTB phát triển không? Giai cấp t bản đã làm gì để đa nền SXTB đi lên? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động thầy- trò + HĐ cá nhân- Đàm thoại HS theo dõi SGK. ? Chế độ PK đã tồn tại bao lâu đến TK XV đã bộc lộ những hạn chế gì? - Chế độ PK tồn tại từ TKV đến TKXV(10TK) trong những đêm trờng trung cổ đã kìm hãm sự phát triển của xã hội. TRong XHPK trờng học để đào tạo giáo sĩ ,những di sản của nền văn hóa cổ đại bị phá hủy hoàn toàn nhà thờ tu viện - Nh vậy đến TKXV nhà nớc PK vô cùng lạc hậu - cản trở b- ớc tiến của nền kinh tế t bản. ? Vậy theo em nguyên nhân nào dẫn đến nền Văn hóa phục hng. GV Văn hóa phục hng là khôi phục lại những giá trị của nền văn hóa cũ (cổ đại) ? Vì sao giai cấp TS lại chọn Văn hóa mở đờng cho cuộc đấu tranh chống PK? mục đích? Vì: Những giá trị Văn hóa cổ đại là những tinh hoa của nhân loại, việc khôi phục nó sẽ tắc động đến tinh thần của nhân dân -- Tập hợp đông đảo nhân dân chống chế độ PK. - Mục đích. Đấu tranh lật đổ CĐPK đòi quyền tự do cho giai cấp TS đi lên . Dựa vào SGK nêu nội dung cải cách và các danh nhân văn hóa. ? Quan sát H6. Tên bức tranh, miêu tả nội dung, nhận xét gì về tài năng nghệ thuật của Lê-ô-na đơ Vanh -xi. - Bức tranh Ma- đô- na bên cửa sổ lấy chủ đề về một cảnh sinh hoạtđời thờng diễn tả tình mẫu tử sâu nặng đợc thể hiện dới những nét vẽ tài hoa, là sự hiện lên khuôn mặt khả ái, những lọn tóc đợc Nội dung 1. Phong trào Văn hóa phục h ng(TK XIV- XVII) + Nguyên nhân. - Giai cấp TS có thế lực kinh tế nhng không có địa vị XH nên đấu tranh đòi địa vị XH, mở đầu bằng cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa. + Nội dung. - Những tác phẩm khoa học. Phê phán XHPK và giáo hội, đề cao giá trị con ngời. 8 vấn gọn lên cao để lộ cái cổ cao, tròn đầy, đó là chiếc váy mềm mại, đôi mắt dịu dàng toát lên vẻ đôn hậu của ngời mẹ đang ngắm nhìn đứa con yêu dấu của mình. Tất cả đợc gói trong một không gian nhỏ hẹp cạnh cửa sổ, trông ra xa là khung cảnh thiên nhiên tợi đẹp. - Bức tranh đã khắc họa một cách tinh tế, tài tình đời sống nội tâm của nhân vật ngời mẹ cùng đứa con thơ của mình. + Các lĩnh vực cải cách và các danh nhân. - Nhà văn, nhà y học- Ph. Ra- bơ- le. - Nhà toán học và triết học xuất sắc- Đê-các- tơ. - Họa sĩ kĩ s nổi tiếng - Lê-ô- na đơ Vanh -xi - Nhà thiên văn học- Cô- péc - ních. - Nhà soạn kịch vĩ đại- U-séch -xpia. ? Cuộc cách mạng văn hóa phục hng có tác dụng gì đối với xã hội. GV chuyển * HĐ Nhóm- thảo luận theo bàn. (5 phút) - Gọi 1 HS đọc SGK(2) ? Nêu nguyên nhân và nội dung của cải cách tôn giáo. - <HS dựa vào SGK> ? Qua đó em nhận thấy phong trào cải cách tôn giáo có ảnh hởng gì đến xã hội. - <HS dựa vào SGK))> - Còn ảnh hởng lớn lan rộng tới nhiều nớc Châu Âu( Anh, Pháp ,Thụy sĩ) + Tắc dụng. - Mở đờng cho sự phát triển văn hóa nhân loại. 2/ Phong trào cải cách tôn giáo. + Nguyên nhân. - Giáo hội tăng cờng bóc lột nhân dân, là lực lợng cản trở sự phát triển của giai cấp t bản + Nội dung cải cách của Lu -thơ. - Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, đòi bãi bỏ những lễ nghi phiền toái. - Đòi quay về với giáo lí Ki- tô nguyên thủy - Phân 2 loại: . Đạo tin lành . Ki- tô giáo + Tắc dụng. - Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân . V. Củng cố. 9 GV - Phân 2 nhóm làm bài tập 1,2(VBT,5,6) ? Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hóa phục hng. Nội dung t tởng của phong trào Văn hóa phục hng laf gì? 5.H ớng dẫn về nhà . Học bài câu hỏi cuối SGK làm bài tập 3,4.VBT. Đọc và tìm hiểu bài 4 phần 1,2,3(trang10,11,12) * Rút kinh nghiệm. . . =================================== Ngày soạn 24.8.08 Ngày dạy. a,b. . c. . Tiết 4. Bài 4 Trung Quốc thời phong kiến I. Mục tiêu bài học. - Giúp HS nắm đợc: Xã hội phong kiến đợc hình thành nh thế nào? Tên gọi thứ tự, tổ chức bộ máy chính quyền, những đặc điểm kinh tế của xã hội phong kiến Trung Quốc. - Giúp HS hiểu đợc Trung Quốc là một quốc gia PK lớn, điển hình ở ph- ơng đông, đồng thời là một nớc láng giềng gần gũi với Việt Nam, có ảnh hởng không nhỏ tới quá trình phát tiển lịch sử Việt Nam. - Biết lập bảng niên biểu, vận dụng phơng pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chings sách xã hội của mỗi triều đại cùng những tành tựu văn hóa. II. Chuẩn bị. GV. Bản đồ Trung Quốc H8 SGK phóng to, Tranh ảnh Vạn lý trờng thành, các cung điện . T liệu lịch sử. HS. Đọc,tìm hiểu bài, su tàm t liệu, liên hệ thực tế ngày nay. III/Ph ơng pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm, quan sát miêu tả,nhận xét rút ra kết luận. IV. Tiến trình dạy học. 1. ổ n định . 7a. . 7b. . 7c. . 2. Kiểm tra. ? 1HS làm bài tập 3 VBT(6,7) ? 1HS trả lời câu hỏi. ? Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp nh thế nào đến xã hội Châu Âu thời bấy giờ. 10 . giới trung đại Tiết 1. Bài 1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến Châu Âu. (thời sơ kỳ trung kỳ- trung đại) I. Mục tiêu bài học. - Giúp học. phơng tây Hi Lạp, Rô ma hình thành, Nội dung 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu. a. Hoàn cảnh - Cuối TKV ngời 1 phát triển tồn tại đến TKV ?

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài 1. S­­ụ hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu, Bài 1. S­­ụ hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu, Bài 1. S­­ụ hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.559442996979 s. Memory usage = 13.96 MB