Giáo án Tin 7 đủ bộ (Chuẩn 3 cột)

fresh boy 7
fresh boy 7(8482 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 628
14
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 79 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 06/09/2013, 10:10

Mô tả: PHẦN I: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Biết vai trò và các chức năng chung của chương trình bảng tính như: tạo trang tính và thực hiện các tính toán trên trang tính, tạo biểu đồ, sắp xếp và lọc dữ liệu. - Biết phân biệt một vài dạng dữ liệu cơ bản có thể xử lý được bằng chương trình bảng tính. - Biết một số chức năng cơ bản nhất của chương trình bảng tính Microsoft Excel: nhập dữ liệu, chỉnh sửa và định dạng trang tính đơn giản, thực hiện các tính toán trên trang tính bằng công thức và hàm, sắp xếp và lọc dữ liệu, biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ. 1.2. Kỹ năng - Tạo được một trang tính theo khuôn dạng cho trước. - Thực hiện được các tính toán bằng các công thức và một số hàm thông dụng. - Thực hiện được các thao tác sắp xếp và lọc dữ liệu. - Tạo được biểu đồ từ dữ liệu trên trang tính và thực hiện một số thao tác chỉnh sửa đơn giản với biểu đồ. 1.3. Thái độ - Học sinh nhận thức được ưu điểm của chương trình bảng tính trong việc thực hiện các chương trình bảng tính, các tính toán, rèn luyện tư duy khoa học, tính chính xác, cẩn thận trong công việc. Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá và học hỏi. Ngày soạn: 15.08.2008 Ngày giảng: 19.08 (7A3,A4) 20.08 (7A5) 22.08 (7A1, A2) Tiết 1 Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Hiểu được khái niệm bảng tính điện tử, vai trò của bảng tính trong cuộc sống và học tập. - Biết được chương trình bảng tính có những đặc trưng nào? 1.2. Kỹ năng - Quan sát, phân biệt những dữ liệu nào thì được trình bày dưới dạng bảng. 1.3. Thái độ - Tập trung, nghiêm túc, chú ý trong giờ học. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Giáo viên: Giáo án + Bảng điểm học sinh. - Học sinh: Vở ghi + Sách giáo khoa. 3. Phương pháp - Phân tích. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. 4. Tiến trình giờ dạy 4.1. Ổn định lớp (1’) 7A1( ) 7A3( ) 7A5( ) 7A2( ) 7A4( ) 4.2. Kiểm tra bài cũ (1’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 4.3. Giảng bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng Hoạt động 1: Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng (17’) ? Trong thực tế, em thấy những dữ liệu nào được trình bày dưới dạng bảng? ? GV lấy ví dụ Bảng điểm học sinh của lớp mình và yêu cầu HS quan sát. ? Nhìn vào bảng điểm em nhận biết được gì? ? GV yêu cầu HS quan sát hình 2 – 4. ? Em thấy cách trình bày này như thế nào? - Ngoài dữ liệu trong bảng người ta còn có nhu cầu vẽ biểu đồ để dễ quan sát. ? Yêu cầu HS quan sát hình 3- 4 để thấy rõ điều đó. ? Qua 3 ví dụ trên thông tin được trình bày dưới dạng bảng này có tác dụng - HS suy nghĩ trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS quan sát Bảng điểm học sinh. - HS trả lời: Thấy điểm của mình và các bạn trong lớp. - HS quan sát hình 2 - 4. - HS trả lời. - HS quan sát hình 3- 4 - HS suy nghĩ trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. 1. Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng - Thông tin có thể biểu diễn dưới dạng bảng để tiện cho việc theo dõi, gì? ? Từ những ví dụ trên em - HS thảo luận nhóm và so sánh, sắp xếp, tính toán. - Chương trình bảng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng có thể đưa ra chương trình bảng tính là gì? Hoạt động 2: Chương trình bảng tính (17’) ? Ở lớp 6 chúng ta đã được học Word, em hãy nhớ lại xem màn hình làm việc của Word gồm những gì? - Từ đó giáo viên giới thiệu màn hình làm việc của bảng tính. - Ngoài các thanh trên đưa ra câu trả lời - HS nhớ lại và trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý lắng nghe và ghi chép. - HS lắng nghe. tính là phần mềm được thiết kế để ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn 1 cách trực quan các số liệu có trong bảng. 2. Chương trình bảng tính a. Màn hình làm việc. - Thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công cụ, các nút lệnh thường dùng và cửa sổ làm việc chính. - Đặc trưng chung của chương trình bảng tính: chương trình bảng tính còn có một số đặc trưng khác. Dữ liệu (số, văn bản) Kết quả tính toán trình bày dưới dạng bảng. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng ? Dữ liệu gồm những kiểu nào? - GV yêu cầu HS quan sát Bảng điểm học sinh và phân biệt đâu là dữ liệu số, dữ liệu văn bản? - Khi tính ĐTB của HS ở một lớp GV thường sử dụng máy tính bỏ túi rất mất thời gian còn với chương trình bảng tính ta chỉ cần nhập một lệnh là máy tự tính. - Trong bảng điểm của HS, GV có thể sắp xếp thứ tự học lực của HS từ cao nhất đến thấp nhất hoặc từ thấp nhất đến cao nhất. - HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời. - HS quan sát và đưa ra câu trả lời. - HS khác nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. b. Dữ liệu Số(STT, điểm,…) Văn bản (Họ tên, địa chỉ,…) c. Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn. - Khi dữ liệu thay đổi thì kết quả trong chương trình bảng tính cũng thay đổi theo. d. Sắp xếp và lọc dữ liệu. Ngoài ra dựa vào điểm trung bình, GV cũng có thể lọc được những HS giỏi, khá, trung bình, yếu. ? Các môn học khác em đã học được mấy loại biểu - HS nhớ lại và trả lời e. Tạo biểu đồ Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng đồ? Hãy kể tên? ? Cho biết khi dữ liệu trình bày dưới dạng biểu đồ em thấy như thế nào? - Ở bên Word ta có thể chọn phông chữ, cỡ chữ, định dạng văn bản thì ở bên Excel ta cũng có thể làm được điều đó. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS quan sát và trả lời, - HS lắng nghe. - Công cụ biểu đồ là một trong những dạng trình bày dữ liệu cô đọng và trực quan. - Với chương trình bảng tính ta có thể trình bày dữ liệu dạng bảng theo nhiều cách khác nhau (chọn phông chữ, căn chỉnh hàng, cột). Ngoài ra cũng có thể sửa đổi, sao chép nội dung các ô, thêm hoặc xoá hàng, cột. 4.4. Củng cố (5’) - Nhắc lại một số đặc trưng chung của chương trình bảng tính. - Nêu một số ví dụ về bảng biểu: bảng lương cán bộ, hoá đơn bán hàng, danh sách học sinh ủng hộ đồng bào bị bão lụt. 4.5. Hướng dẫn cho học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau (4’) - Học kỹ lý thuyết, lấy được một số ví dụ về bảng biểu. - Đọc phần 3, 4 để giờ tới học. 5. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 15.08.2008 Ngày giảng: 19.08 (7A3,A4) 20.08 (7A5) 22.08 (7A1, A2) Tiết 2 Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình làm trang tính. - Hiểu rõ những khái niệm hàng, cột, ô, địa chỉ ô tính. - Biết nhập, sửa, xoá dữ liệu. - Biết cách di chuyển trên trang tính. 1.2. Kỹ năng - Thực hiện thành thạo các thao tác trên. 1.3. Thái độ - Tập trung, nghiêm túc, chú ý trong giờ học. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo. - Học sinh: Vở ghi + Sách giáo khoa. 3. Phương pháp - Phân tích. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. 4. Tiến trình giờ dạy 4.1. Ổn định lớp (1’) 7A1( ) 7A3( ) 7A5( ) 7A2( ) 7A4( ) 4.2. Kiểm tra bài cũ (1’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 4.3. Giảng bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng Hoạt động 1: Màn hình làm việc của chương trình bảng tính. (17’) ? Em hãy nêu lại cửa sổ của Word gồm những thanh nào? - Tương tự như Word thì chương trình bảng tính cũng có những thanh đó. Ngoài ra còn có một số đặc trưng khác. - GV giới thiệu các đặc trưng của chương trình bảng tính. - HS nhắc lại các thanh trên cửa sổ của Word. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Màn hình làm việc của chương trình bảng tính. - Đặc trưng chung của chương trình bảng tính: + Thanh công thức được sử dụng để nhập, hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính. + Bảng chọn Data gồm các lệnh để xử lý dữ liệu. + Trang tính gồm các cột và các hàng là miền làm việc chính của bảng tính. Vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần ghi bảng - GV phác hoạ cửa sổ làm việc chính của Excel? Yêu cầu HS quan sát và chỉ các thanh. Hoạt động 2: Nhập dữ liệu vào trang tính (17’). - Ở bên Word ta có thể - HS quan sát và chỉ các thanh. - HS khác nhận xét, bổ sung. tính để chứa dữ liệu. - Các cột của ô được đánh liên tiếp từ trái sang phải bằng các chữ cái bắt đầu từ A, B, C,… - Hàng được đánh STT từ trên xuống dưới bắt đầu từ 1, 2, 3… - Địa chỉ của ô là cặp tên cột và hàng nằm trên ô đó. Ví dụ: A1. - Khối là tập hợp các ô liền kề nhau tạo thành một hình chữ nhật. - Địa chỉ khối là cặp địa chỉ của ô trên cùng bên trái và ô dưới cùng bên phải được phân cách nhau bởi dấu : 4. Nhập dữ liệu vào trang tính. . Sách giáo khoa. 3. Phương pháp - Phân tích. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. 4. Tiến trình giờ dạy 4.1. Ổn định lớp (1’) 7A1( ) 7A3( ) 7A5( ) 7A2( ) 7A4(. Sách giáo khoa. 3. Phương pháp - Phân tích. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. 4. Tiến trình giờ dạy 4.1. Ổn định lớp (1’) 7A1( ) 7A3( ) 7A5( ) 7A2( ) 7A4(

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Tin 7 đủ bộ (Chuẩn 3 cột), Giáo án Tin 7 đủ bộ (Chuẩn 3 cột), Giáo án Tin 7 đủ bộ (Chuẩn 3 cột)

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0737891197205 s. Memory usage = 13.93 MB