bai tap ve chuyen de nguyen tu

vo thi tiep
vo thi tiep(11 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 536
39
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 18 | Loại file: DOCX
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 07/09/2013, 22:30

Mô tả: bai tap ve nguyen tu BÀI TẬP CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Dạng 1: - Xác định khối lượng nguyên tử. - Các bài toán về độ rỗng của nguyên tử, tỉ khối hạt nhân nguyên tử khi biết kích thước nguyên tử, hạt nhân và số khối. Bài 1:Đối với nguyên tử Zn, bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử là 1.38Å và 65 g/mol. a. Xác định khối lượng riêng trung bình của nguyên tử Zn (g/cm 3 ). b. Biết tinh thể Zn không phải đặc khít mà có khoảng rỗng nên thực tế nó chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể. Xác định khối lượng riêng thực của Zn. Bài giải a) 23 3 A 3 -8 3 M 65 Nm 6,02.10 d= = = =9,81(g/cm ) 4 4 V πr .3,14.(1,38.10 ) 3 3 b) 3 th th m m 74 74 d = = =d. =9,81. =7,23(g/cm ) 100 V 100 100 V 74 Bài 2: Xác định bán kính gần đúng của các nguyên tử Ca, Fe và Au nếu tỉ khối của các kim loại đó lần lượt là 1,55 , 7,9 và 19,3. Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử của các nguyên tố trên chỉ chiếm 74% thể tích. Cho Ca= 40,08; Fe= 55,935; Au =196,97. Bài giải Thể tích của một mol canxi bằng: V = khối lượng mol của Canxi tỉ khối = 40,08 1,55 =25,86 cm 3 Thể tích thực của các nguyên tử Canxi chỉ chiếm 74%:25,86 × 0,74= 19,14 cm 3 Thể tích của một nguyên tử Canxi: V = 19,14 6.10 23 ≈ 3.10 −23 cm 3 1 R= 3 √ 3,3.10 −23 4.3,14 - Bán kính gần đúng của nguyên tử Canxi là 1,97.10 -8 cm. - Bán kính gần đúng của nguyên tử vàng là 1,44.10 -8 cm. - Bán kính gần đúng của nguyên tử sắt là 1,28.10 -8 cm. Dạng 2:Các dạng bài tập liên quan đến các hạt tạo thành nguyên tử. Bài 1:Tổng só hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố là 21. a) Hãy xác định tên nguyên tố đó. b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó. c) Tính tổng số obital nguyên tử của nguyên tố đó. Bài giải a) Gọi Z là số proton cũng bằng số electron N là số nơtron 2Z + N=21 (1) Z = (21- N) / 2 = 10,5 – N/ 2 nên Z ≤ 10, trong 80 nguyên tố có hạt nhân nguyên tử bền, nên ta áp dụng: 1 ≤≤ Z N 1,5 nên N ≤ 1,5Z thay vào (1) 2Z + 1,5Z ≥ 21 nên Z ≥ 6 => 6 ≤ Z ≤ 10 A = 21- Z Z 6 7 8 9 10 A 15 14 13 12 11 Vậy Z = 7 và A = 14. Nguyên tố đó là N b) 1s 2 2s 2 2p 3 c) Có tất cả 5 obital Bài 2: Phân tử X có công thức abc. Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang 2 điện là 22, hiệu số khối giữa b và c gấp 10 lần số khối của a , tổng số khối của b và c gấp 27 lần số khối của a. Tìm công thức phân tử đúng của X. Bài giải Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử a là: Z a ; N a ; A a Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử b là: Z b ; N b ; A b Gọi số hạt proton, nơtron, số khối của nguyên tử c là: Z c ; N c ; A c Từ các dữ kiện của đầu bài thiết lập được các phương trình: 2(Z a + Z b + Z c ) + (N a + N b + N c ) = 82 (1) 2(Z a + Z b + Z c ) - (N a + N b + N c ) = 22 (2) A b - A c = 10 A a A b + A c = 27A a Từ (1) và (2) : (Z a + Z b + Z c ) = 26 ; (N a + N b + N c ) = 30 => A a + A b + A c = 56 Giải được: A a = 2 ; A b = 37 ; A c = 17. Kết hợp với (Z a + Z b + Z c ) = 26 Tìm được : Z a = 1, Z b = 17 ; Z c = 8 các nguyên tử là: H 2 1 ; Cl 37 17 ; O 16 8 Công thức X: HClO. Bài 3:Phân tử AB 2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 20. Viết công thức phân tử AB 2 bằng kí hiệu hoá học đúng. Bài giải Đặt các kí hiệu : − Số hạt proton của nguyên tử A : Z A ; Số hạt nơtron là N A ; Số hạt electron là E A . − Tương tự nguyên tử B là : Z B ; N B ; E B . Theo các dữ kiện đầu bài, thiết lập được các phương trình toán học : (Z A + N A + E A ) + 2(Z B + N B + E B ) = 66 Vì Z A = E A ; Z B = E B nên 3 A A B B A B A B B A 2Z N 4Z 2N 66 2Z 4Z N 2N 22 4Z 2Z 20 + + + =   + − − =   − =  Giải được Z A = 6 ; Z B = 8 Công thức AB 2 là CO 2 . Bài 4:Tổng số hạt mang điện và không mang điện của n nguyên tử 1 nguyên tố là 18. Xác định tên nguyên tố, viết cấu hình electron. Bài giải Đặt số hạt proton, nơtron trong 1 nguyên tử của nguyên tố là Z và N. Ta có: n(2Z + N) = 18 => (2Z + N) = n 18 điều kiện: (2Z + N) nguyên, dương, 2 ≥ và 1 ≤≤ Z N 1,5 Thoả mãn khi n = 1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 9 * n = 1: 2Z + N = 18 => 5,1 ≤ Z ≤ 6 => Z = 6 => C 12 6 cấu hình: 1s 2 2s 2 2p 2 * n = 2: 2Z + N = 9 => 2,6 ≤ Z ≤ 3 => Z = 3 số khối = 6 => không có nguyên tố ứng với giá trị tìm được. * n = 3: 2Z + N = 6 => 1,7 ≤ Z ≤ 2 => Z = 2 => He 4 2 , cấu hình: 1s 2 . * n = 6: 2Z + N = 3 => 0,86 ≤ Z ≤ 1 => Z = 1 => D 2 1 , cấu hình: 1s 1 * n = 9: 2Z + N = 2 => thoả mãn khi N = 0 => Z = 1 => H 1 1 ,cấu hình: 1s 1 Dạng 3: Bài tập về số khối, đồng vị và nguyên tử khối trung bình 4 Bài 1: Magie có 2 đồng vị là X và Y. Đồng vị X có nguyên tử lượng là 24. Đồng vị Y hơn X một nơtron. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg. Biết số nguyên tử trong 2 đồng vị tỷ lệ X : Y = 3:2 Bài giải Đồng vị X có M X : 24. Đồng vị Y có M Y : 24+1 =25 Bài 2:Hòa tan 6,082 g kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch HCl dư được 5,6 lít H 2 (đkc) a) Tìm nguyên tử lượng trung bình của M. Gọi tên b) M có 3 đồng vị với tổng số khối là 75. Biết số khối 3 đồng vị lập thành một cấp số cộng. Đồng vị thứ III chiếm 11,4% số nguyên tử và số nơtron nhiều hơn số proton là 2 hạt, còn đồng vị thứ nhất có số proton = số nơtron  Tìm số khối và số nơtron mỗi đồng vị  Tìm % các đồng vị I và II Bài giải a) Số mol H 2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 Phản ứng xảy ra: M + 2HCl = MCl 2 + H 2 0,25 mol 0,25 mol  Nguyên tử lượng trung bình của M = 6,082 : 0,25 = 24,328 (dvc) b) Hiệu số khối giữa đồng vị III và đồng vị I là 2, trong đó 3 số khối lập thành một cấp số cộng chứng tỏ 3 số khối này thuộc về 3 số tự nhiên lien tiếp. Suy ra:M 1 + M 2 + M 3 = 75 M 2 - M 1 = 1 M 3 - M 2 = 1 Giải ra ta được M 1 = 24 ; M 2 = 25 ; M 3 = 26 Như vậy: đồng vị I có 24 : 2 = 12 nơtron, đồng vị II và III có 13 và 14 nơtron Gọi x là % đồng vị I thì ( 100 – 11,4 –x) = (88,6 – x ) là % đồng vị II, do đó ta có: [ 24x + 25( 88,6 –x) + 26 . 11,4] : 100 = 24,328 Giải ra ta được x = 78,6 Vậy đồng vị I chiếm 78,6% : đồng vị II chiếm 10% 5 Bài 3:Một nguyên tố X có 3 dồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử lần lượt là 92,3% ; 4,7%; và 3%. Biết tổng số khối 3 đồng vị là 87. Nếu cho 2,8107 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy sau phản ứng thu được 4,48 lít H 2 (đkc) theo phương trình X + 2NaOH + H 2 O = Na 2 XO 3 + 2H 2 a) Tìm số khối 3 đồng vị nêu trên, biết rằng hạt nhân đồng vị II chứa nhiều hơn hạt nhân đồng vị I là 1 nơtron b) Tìm số nơtron mỗi đồng vị, biết có một đồng vị có cùng số proton và số nơtron. Bài giải a) Số mol H 2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol  số mol X đã phản ứng = 0,1 mol  X có nguyên tử lượng = 2,8107 : 0,1 = 28,107 Giải hệ : X 1 + X 2 + X 3 = 87 X 2 = X 1 + 1 (92,3X 1 + 4,7X 2 + 3X 3 ) :100 = 28,107 Ta được X 1 = 28; X 2 = 29; X 3 = 30 b) Đồng vị I có 28:2 = 14 nơtron Đồng vị II có 15 nơtron Đồng vị 3 có 16 nơtron Bài 4:Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử A là 16, trong nguyên tử B là 58. Tìm số proton,nơtron và số khối của các nguyên tử A,B. Giả sử sự chênh lệch giữa số khối với khối lượng nguyên tử trung bình là không quá một đơn vị. Bài giải *Xác định A : 2Z + N = 16 N = 16 – 2Z (1) Mặt khác: 1 ≤≤ Z N 1,5 Thay vào (1) : 4,5 ≤ Z ≤ 5,2 Suy ra Z = 5 => A= 11 Vậy A là Bo (B) *Xác định B. Ta có 2Z + N = 58 6 N = 58 – 2Z Mặt khác: 1 ≤≤ Z N 1,5 Thay vào (2) : 16,5 ≤ Z ≤ 19,3 Z 17 18 19 số khối 41 40 39 Theo đề bài sự chênh lệch giữa số khối với khối lượng nguyên tử trung bình là không quá 1 đơn vị nên B là Kali (K) và Argon (Ar) Dạng 4:Bài tập về cấu hình electron và các số lượng tử Bài 1: Xác định tên nguyên tố mà nguyên tử có electron ngoài cùng điền vào cấu hình electron có bộ số lượng tử như sau: a) n= 2, l= 0, m=0, s= +1/2 b) n=3, l=1, m=-1, s= -1/2 c) n=4, l=0, m=0, s= +1/2 d) n=4, l=1, m= -1, s= +1/2 Xác định tên nguyên tố Bài giải n l m s Cấu hình e ngoài cùng Cấu hình e nguyên tử Tên nguyên tố 2 0 0 +1/2 2s 1  1s 2 2s 1 Liti: Li 3 1 -1 -1/2 3p 4     1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 Lưu huỳnh: S 4 0 0 +1/2 4s 1  1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 Kali: K 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 4s 1 Crom: Cr 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1 Đồng: Cu 7 4 1 -1 +1/2 4p 1  1s 2 2s 2 2p 4s 2 4p 1 Gali: Ga Bài 2: a) Cho biết số thứ tự nguyên tố của Ni là 28 và lớp ngoài cùng có 2 electron, hãy: (1) Viết cấu hình electron của Ni và ion Ni 2+ (2) Xác định số thứ tự, chu kỳ và nhóm của Ni. b) Cho 2 nguyên tố X,Y có bộ số lượng tử của electron cuối cùng là: X: n=3; l=1; m=0; m s =-1/2 Y: n=3; l=0; m=0; m s =-1/2 Viết cấu hình electron của X,Y. Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn. Bài giải a) Cấu hình electron: Ni: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 8 4s 2 Ni 2+ : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 8 b) X: 3p 5  cấu hình 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 Y: 3s 2  cấu hình 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 X: chu kỳ 3, ô số 17, nhóm VIIA Y: chu kỳ 3, ô số 12, nhóm IIA Bài 3: Phi kim X có electron sau cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng đại số bằng 2,5.Xác định phi kim X. Biết rằng electron lần lượt chiếm các obitan bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước. Bài giải X là phi kim nên l=1(không phải H, He) Khi l=1 m có giá trị từ -1,0,+1 và n≥2. Như vậy có 3 trường hợp là có nghiệm phù hợp. n=2;l=1; m=-1; ms=+1/2 2p 1 (bo) n=2; l=1; m=0; ms=-1/2 2p 5 (flo) n=3; l=1; m=-1; ms=-1/2 3p 4 (lưu huỳnh) Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố A có electron năng lượng cao nhất ứng với số lượng tử: n=3; l=1; m=+1; m s =-1/2. 8 a) Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn. A là nguyên tố gì? b) B là một đơn chất có tính oxi hóa mạnh tạo bởi nguyên tố mà ion tương ứng của nó có cấu hình electron giống cấu hình electron của A. Xác định công thức phân tử của B. Bài giải a) Electron cuối cùng của A ở lớp thứ 3, phân lớp p và thuộc obitan thứ 3. Sơ đồ obitan tương ứng của lớp electron ngoài cùng của nguyên tử A là : Cấuhình electron của A: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 A thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIIA là nguyên tố Ar(argon). b) B có tính oxi hóa mạnh nên B phải là một phi kim thuộc chu kỳ 3 vì tạo ra ion có cấu hình electron của Ar. Các phi kim thuộc chu kỳ 3 có Si, P, S, Cl. Đơn chất B phải là Cl 2 vì tính oxi hóa mạnh. Bài 5: Cho nguyên tố A, nguyên tử của A tạo được hiđrua có công thức là HA ở thể khí(ở điều kiện thường). Điện tử cuối cùng của nguyên tử A có tổng n+1=5( với n,l là số lượng tử chính và số lượng tử phụ) a) Viết cấu hình điện tử của A, xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn. b) Viết phương trình phản ứng chứng minh đơn chất của A có tính oxi hóa, tính khử, tính tự oxi hóa khử. Bài giải a) HA ở thể khí vì thế A ở nhóm VIIA. Cấu hình electron hóa trị ns 2 np 5 , nên l=1 và n=4 như vậy cấu hình electron đầy đủ của A là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 2 4p 5 . Vậy A ở chu kỳ 4, nhóm VIIA. b) Tính oxi hóa: Br 2 + H 2 2HBr Tính khử: Br 2 + 2KClO 3 Cl 2 +2KBrO 3 Tính tự oxi hóa khử: Br 2 +2KOHKBr+KBrO+H 2 O 9     3s 2 Bài 6: Cho 2 nguyên tố A, B đứng kế nhau trong bảng HTTH có tổng số ( n+l) bằng nhau; trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trong B là 4,5. Hãy xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B. Bài giải A, B đứng kế tiếp nhau trong HTTH có ( n +l) bằng nhau , n A > n B suy ra cấu hình ngoài cùng. B : np 6 A : ( n+1)s 1 Suy ra n+ 1 + 1 – 1/2 = 4,5 n = 3 Vậy bộ 4 số lượng tử của A n=4 l=0 m=0 m s =+1/2 B n=3 l=1 m=1 m s =-1/2 Bài 7: Cho 3 nguyên tố X,Y,Z thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn(Z X <Z Y <Z Z ). Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử Y có 4 số lượng tử của electron cuối cùng là n=3; l=1;m=1;s=+1/2 Xác định số hiệu nguyên tử và gọi tên 3 nguyên tố trên biết chỉ có 2 trong 3 nguyên tố này có khả năng tạo hợp chất khí với hiđro. Bài giải Nguyên tử của nguyên tố y có 4 số lượng tử của electron cuối cùng là n=3; l=1;m=1;s=+1/2 p3. Cấu hình electron của nguyên tử Y: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 (Z=15) Vậy Y là photpho thuộc chu kỳ 3. X,Z cùng chu kỳ với Y X,Z thuộc chu kỳ 3, mawtk khác: Z X + Z Z = 15×2=30 10 . kỳ 3, nhóm IA, thuộc ô thứ 11. B: 1s 2 2s 2 2p 5 Z B = 9, B thuộc chu kỳ 2, nhóm VIIA, thuộc ô thứ 9 C: 1s 2 2s 2 2p 6 Z C = 10, B thuộc chu kỳ 2, nhóm. Fe X : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 X: chu kỳ 3, nhóm VIIA M:1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2  M: chu kỳ 4, nhóm VIIIB Bài 2: Cho 3 nguyên tố có kí hiệu

— Xem thêm —

Xem thêm: bai tap ve chuyen de nguyen tu, bai tap ve chuyen de nguyen tu, bai tap ve chuyen de nguyen tu

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.27199506759644 s. Memory usage = 15.57 MB