chuyen de ve phuong phap giai bai tap vat ly lop 10chuong iv cac dinh luat bao toan

ttthuan75 thuan
ttthuan75 thuan(8 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 287
17
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 18 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 13/09/2013, 21:55

Mô tả: Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong CHUYÊN ĐỀ VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 10 CHƯƠNG IV “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” I. Nêu vấn đề -Hiện nay việc tìm kiếm tài liệu không còn khó nữa. Chỉ cần máy tính có nối internet và gõ vào vấn đề chúng ta cần tìm thì sẽ có ngay. Nhưng không phải bất cứ tài liệu nào cũng đáp ứng được nhu cầu mà mỗi người giáo viên đặt ra. Vì thế muốn có một tài liệu đúng với mục tiêu và mục đích của người dạy thì mỗi người giáo viên đều phải biết chọn lọc để sao cho vấn đề mình truyền tải đến học sinh phù hợp với từng yêu cầu của mỗi giáo viên và tùy vào từng đối tượng học sinh. Xuất phát từ nhu cầu đó tôi đã hệ thống lại lí thuyết và đã đưa ra một số các bài tập sát với chương trình chuẩn luyện tập cho các em học sinh để chuẩn bị cho thi học kì sắp tới 1. Đối tượng: -Dành cho các lớp cơ bản 2. Mục đích: -Giúp các em đi từ vấn đề dễ đến vấn đề khó -Tóm tắt lí thuyết giúp các em nắm vững các công thức và phương pháp khi giải các bài toán vật lí -Giải một số các bài tập mẫu thật cụ thể và chi tiết để các em nắm vững phương pháp giải -Đưa ra một số các bài tập vận dụng để các em luyện tập thêm, giúp các em suy nghĩ và nhớ lại kiến thức cũ *Tôi xin đưa ra một tập “phương pháp giải bài tập vật lí lớp 10 chương IV Các định luật bảo toàn’ mà tôi đã chọn lọc những cái hay và kết hợp thêm một số các vấn đề và một số các bài toán mà theo tôi là cần thiết cho việc giảng dạy của mình 1 Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Lớp 10 Chương IV II. Phương pháp giải bài tập vật lý lớp 10 chương IV CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG Dạng 1: Tính động lượng của vật - Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức: p = m v - Là 1 đại lượng vector có hướng cùng hướng với vận tốc của vật - Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms -1 . * Ý nghĩa: là đại lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động của vật - Động lượng của hệ vật 1 2 p p p= + ur uur uur Nếu: 1 2 1 2 p p p p p↑↑ ⇒ = + ur ur Nếu: 1 2 1 2 p p p p p↑↓ ⇒ = − ur ur Nếu: 2 2 1 2 1 2 p p p p p⊥ ⇒ = + ur ur Nếu: ( ) · 2 2 2 1 2 1 2 1 2 , 2 . . osp p p p p p p c α α = ⇒ = + + uur uur Dạng 2: Tính xung lượng của lực, độ biến thiên động lượng( dạng khác của định luật II Niuton) 2 1 2 1 p p p mv mv F t∆ = − = − = ∆ ur ur ur uur ur ur -Nếu các vector cùng phương thì biểu thức trở thành 2 1 F t p p∆ = − -Vector nào cùng chiều(+) thì có giá trị (+) - Vector nào ngược chiều(+) thì có giá trị (-) Dạng 3:Định luật bảo toàn động lương -Tổng động lượng của hệ kín luôn được bảo toàn 1 2 onsp p c t+ = uur ur *Phương pháp giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn động lượng -Bước 1: Xác định hệ khảo xác phải là hệ cô lập -Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước khi va chạm t p uur -Bước 3: Viết biểu thức động lượng của hệ sau khi va chạm s p uur -Bước 3:Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ t s p p= uur uur -Bước 4: Chuyển phương trình thành dạng vô hướng bằng 2 cách : +Phương pháp chiếu +Phương pháp hình học *. Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng: a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m 1 v 1 + m 2 v 2 = m 1 ' 1 v + m 2 ' 2 v Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động. - Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0; - Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0. b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: s p = t p và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán. 2 Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng: - Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không. - Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực - Thời gian tương tác ngắn. - Nếu ai luc 0 ngo F ≠ ur nhưng hình chiếu của ai lucngo F ur trên một phương nào đó bằng không thì động lượng bảo toàn trên phương đó. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 : Hai vật có khối lượng m 1 = 1 kg, m 2 = 4 kg chuyển động với các vận tốc v 1 = 3 m/s và v 2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp : a) v r 1 và v r 2 cùng hướng. b) v r 1 và v r 2 cùng phương, ngược chiều. c) v r 1 và v r 2 vuông góc nhau Giải Chọn chiều dương cùng chiều với 2 v uur a) Động lượng của hệ : p r = p r 1 + p r 2 Độ lớn : p = p 1 + p 2 = m 1 v 1 + m 2 v 2 = 1.3 + 4.1 = 7 kgm/s Chiều :cùng chiều với 1 v ur và 2 v uur b) Động lượng của hệ : p r = p r 1 + p r 2 Độ lớn : p = -m 1 v 1 + m 2 v 2 = -3+4=1 kgm/s Chiều: cùng chiều với 2 v uur c) Động lượng của hệ : p r = p r 1 + p r 2 Độ lớn: p = 2 2 2 1 pp + = = 4,242 kgm/s 1 2 3 tan 0,75 4 36,8 p g p α α = = = ⇒ = ° Chiều hợp với 2 p uur một góc 36,8 α = ° Bài 2 : Một quả cầu rắn có khối lượng 500 g bay đập vào tường theo phương vuông góc với tường rồi bật ngược trở lại với cùng vận tốc v=4m/s a.Tính độ biến thiên động lượng của quả cầu trong khoảng thời gian va chạm là 0,02s b.Tính lực mà tường tác dụng lên quả cầu trong khoảng thời gian đó Giải Bài 3: Một viên đạn có khối lượng m=10g, vận tốc 800m/s sau khi xuyên thủng 1 bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200m/s. Tìm độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình mà tường tác dụng vào viên đạn, thời gian đạn xuyên qua tường là 1/1000s 3 1 v ur 2 v uur (+) Chọn chiều (+) hướng vào tường Ta có: 2 1 p p p∆ = − ur uur uur Chiếu lên chiều (+) 2 1 0,5.4 0,5.4 4 /p mv mv kgm s∆ = − − = − − = − Lực mà tường tác dụng lên quả cầu 4 200 0,02 p F t p F N t ∆ − ∆ = ∆ ⇒ = = = − ∆ 1 P r 2 P r P r O 1 P r 2 P r P r O 2 P r 1 P r O P r α Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Bài 4: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng m s = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng m đ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn - Hệ súng và đạn là hệ kín - Động lượng của súng khi chưa bắn là bằng t p uur =0. - Động lượng của hệ sau khi bắn súng là: s p uur = đđSS vmvm rr + Áp dụng định luật bảo toàn động lượng. t p uur = s p uur 0 =+ đđSS vmvm rr - Vận tốc của súng là: . 1,5( / ) đ đ S m v v m s m = − = − “Dấu(-) chứng tỏ súng bị giật lùi sau khi bắn Bài 5.Toa tàu thứ nhất đang chuyển động với vận tốc v 1 =15m/s đến va chạm với toa tàu thứ 2 đang đứng yên có khối lượng gấp đôi toa tàu thứ nhất. Sau va chạm 2 toa tàu móc vào nhau và cùng chuyển động. Tính vận tốc của 2 toa sau va chạm Giải - Xem hệ hai toa tàu là hệ cô lập -Động lượng trước khi va chạm 1 1t p m v= uur ur - Động lượng sau khi va chạm 1 2 ( ) s p m m v= + uur r -Áp dụng địmh luật bảo toàn động lượng của hệ. t p uur = s p uur vmmvm rr )(. 2111 += v r cùng phương với vận tốc 1 v r . - Vận tốc của mỗi toa là: 1 1 1 1 1 1 2 1 . 15 5 / 3 3 3 m v m v v v m s m m m = = = = = + 4 1 v ur 2 v uur (+) Giải Chọn chiều (+) hướng vào tường Ta có: 2 1 p p p∆ = − ur uur uur Chiếu lên chiều (+) 3 2 1 10.10 (200 800) 6 /p mv mv kgm s − ∆ = − = − = − -Dấu (-) cho biết động lượng giảm do lực cản ngược chiều chuyển động Lực cản trung bình mà tường tác dụng lên quả cầu 6 6000 1/1000 p F t p F N t ∆ − ∆ = ∆ ⇒ = = = − ∆ Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Bài 6 : Một vật có khối lượng 25kg rơi nghiêng một góc 60 0 so với đường nằm ngang với vận tốc 36km/h vào 1 xe goong chứa cát đứng trên đường ray nằm ngang. Cho khối lượng xe 975kg. Tính vận tốc của xe goong sau khi vật cắm vào Bài 7: Một người có khối lượng m 1 =50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m 2 =80kg đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v=3m/s. Biết vận tốc nhảy đối với xe là v 0 =4m/s. Tính vận tốc sau khi người ấy nhảy a.Cùng chiều b.Ngược chiều Giải -Xét hệ người và xe là hệ kín + 0 v uur vận tốc của người đối với xe( 4m/s) + v r vận tốc của xe đối với đất( 3m/s) Vậy vận tốc của người đối với đất 1 0 v v v= + ur uur r + 2 v uur là vận tốc của xe so với mặt đất ngay sau khi người nhảy -Động lượng của người và xe trước khi nhảy: 1 2 ( ) t p m m v= + uur r -Động lượng của người và xe sau khi nhảy: 1 1 2 2s p m v m v= + uur ur uur -Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: t s p p= uur ur 1 2 ( )m m v+ r = 1 1 2 2 m v m v+ ur uur 1 2 1 0 2 2 ( ) ( )m m v m v v m v+ = + + r uur r uur Chon chiều (+) là chiều chuyển động 1 2 1 0 2 2 ( ) ( )m m v m v v m v+ = + + a.Cùng chiều (v 0 >0; v>0) 1 2 1 0 2 2 2 ( ) ( ) 130.3 50(4 3) 0,5 / 80 m m v m v v v m v m s + − + = − + = = b. Ngược chiều:( v 0 <0; v>0) 1 2 1 0 2 2 ( ) ( )m m v m v v v m + − + = 5 2 v uur 1 v ur -Động lượng của hệ lúc đầu: 1 1 1 p m v= uur ur -Động lượng của hệ ngay sau khi vật rơi vào xe 2 1 2 2 ( )p m m v= + uur uur -Định luật bảo toàn động lượng: 1 1 1 1 1 2 2 ( )p p m v m m v= ⇔ = + uur uur ur uur (*) -Chiếu (*)lên phương chuyển động ngang: 1 1 1 2 2 1 1 2 1 2 os ( ) os 25.10.0,5 0,125 / 25 975 m v c m m v m v c v m s m m α α = + ⇒ = = = + + Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong 2 130.3 50( 4 3) 5,5 / 80 v m s − − + = = Bài 8. Một viên đạn có khối lượng 2 kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương nằm ngang với vận tốc 500m/s, hỏi mảnh kia bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu? Giải - Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ là hệ kín - Động lượng trước khi đạn nổ: t p mv= ur r - Động lượng sau khi đạn nổ: 1 1 2 2s p m v m v= + uur ur uur -Áp dụng định luật bảo toàn động lượng. 1 1 2 2 t s p p mv m v m v = = + uur uur r ur uur -Chiếu lên phương ngang 1 1 2 2 1 1 2 2 sin 0 sin m v m v m v v m α α − = ⇒ = (1) -Chiếu lên phương thẳng đứng 2 2 2 2 cos os m v mv mv v c m α α = ⇒ = (2) -Lây (1):(2) 1 1 2 2 2 2 2 2 1.500 . 1 2.250 45 2.500 os 1414 os 1. 45 m v m tg m mv mv mv v c v N m m c cos α α α α = = = ⇒ = ° = ⇒ = = = Bài tập tự giải: Bài 1: Một xe ôtô có khối lượng m 1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v 1 = 1,5m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m 2 = 100kg. Tính vận tốc của các xe. Đs: 5m/s Bài 2.Một xe chở cát có khối lượng m 1 =390kg chuyển động theo phương ngang với vận tốc v 1 =8m/s. Hòn đá có khối lượng m 2 =10kg bay đến cắm vào bao cát. Tìm vận tốc của xe sau khi hòn đá rơi vào trong 2 TH sau: a.Hòn đá bay ngang, ngược chiều với xe với vận tốc v 2 =12m/s b.Hòn đá rơi thẳng đứng ĐS:a.7,5m/s; b.7,8m/s Bài 3. Một toa xe khối lượng 4 tấn chuyển động đén va chạm vào toa xe thứ 2 có khối lượng 2 tấn đang đúng yên sau đó cả 2 cùng chuyển động với vận tốc 2m/s. Hỏi trước khi va chạm với toa thứ 2 thì toa thứ nhất có vận tốc là bao nhiêu? ĐS:3m/s Bài 4. Một xe có khối lượng m 1 =10 tấn, trên xe có gắn một khẩu súng đại bác 5 tấn. Đại bác bắn 1 phát đạn theo phương ngang với vận tốc 500m/s. Đạn có khối lượng 100kg.Tìm vận tốc của xe ngay sau khi bắn, nếu : a. Ban đầu xe đứng yên b.Xe đang chạy với vận tốc 18km/h ĐS:a.-3,3m/s; b.1,6m/s 6 P1 p ur α P2 O Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Bài 5: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 m/s. hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu? ĐS: 2 2 1225 / ; 35v m s α = = ° CHỦ ĐỀ 2: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Dạng 1: Tính công thực hiện -Khi lực F ur không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng CT cos ( )A Fs Pt J α = = -Jun là công do lực có độ lớn là 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực 1J=1N.m -Các trường hợp xảy ra: + α = 0 o => cosα = 1 => A = Fs > 0: lực tác dụng cùng chiều với chuyển động. + 0 o < α < 90 o =>cosα > 0 => A > 0; Hai trường hợp này công có giá trị dương nên gọi là công phát động. + α = 90 o => cosα = 0 => A = 0: lực không thực hiện công; + 90 o < α < 180 o =>cosα < 0 => A < 0; + α = 180 o => cosα = -1 => A = -Fs < 0: lực tác dụng ngược chiều với chuyển động. Hai trường hợp này công có giá trị âm, nên gọi là công cản; Dạng 2: Tính công suất -Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian . . os A P F v c t α = = (W) -Oat là công suất của một thiết bị thực hiện công bằng 1J trong thời gian 1s 1W=1J/1s *Ý nghĩa: Là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công nhanh hay chậm *Lưu ý: -Vật chuyển động thẳng đều s=v.t -Vật chuyển động thẳng biến đổi đều 2 0 2 2 1 . 2 2 . o s v t a t v v a s = + − = -Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì công của hợp lực F bằng tổng công của các lực tác dụng lên vật BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Kéo một vật có khối lượng m=50kg trượt trên sàn nhà được 5m dưới tác dụng của 1 lực F=50N theo phương ngang , hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,2 a.Tính công của lực F b.Tính công của lực ma sát 7 N uur F ur P ur ms F uuur - Các lực tác dụng lên xe: N r , P r , k F r , ms F r . Theo định luật II Niuton: k ms F F F P ma+ + + = ur uur uuur ur r -Chiếu lên ox: k F - ms F = ma.(1) -Chiếu lên oy N – P = 0 N=P=mg 0,2.50.10 100 . . os0 150.5 750 . . os180 100.5 500 0 ms Fk Fms ms F mg N A F s c J A F s c J µ = = = = = = = = − = − < ur Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Bài 2: Người ta kéo một cái thùng nặng 30kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 45 0 , lực tác dụng lên dây là 150N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 15m. Khi thùng trượt công của trọng lực bằng bao nhiêu? Giải -Công của lực F kéo thùng đi được 15m là: A = F.s.cosα = 150.15. os45c =1590 J -Trong quá trình chuyển động trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của A p = 0. Bài 3: Một xe con khối lượng 1,5 T, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 100m thì vận tốc đạt được 10m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 100m đầu tiên. Lấy g = 10m/s 2 . Giải - Các lực tác dụng lên xe: N r , P r , k F r , ms F r . Theo định luật II Niuton: k ms F F F P ma+ + + = ur uur uuur ur r -Chiếu lên ox: k F - ms F = ma. -Chiếu lên oy N – P = 0. - Gia tốc của xe là: 2 2 /5,0 2 sm s v a == - Độ lớn của lực ma sát: F ms = μ.m.g = 0,04.1500.10=600N - Độ lớn của lực kéo là: F k = F ms + ma = 1350N Công của các lực: - A P = A N = 0 (vì cos 90 0 =0) - A Fk = cos k F s α =1350.100.cos0 o =135.10 3 J - A fms = F ms .s.cos180 0 =600.100.cos180 0 = - 60.10 3 J Bài 4: Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36km/h. Biết công suất của động cơ ôtô là 8kw. Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường. Giải - Các lực tác dụng lên xe: F ur N r , P r , k F r , ms F r . Theo Định luật II Niuton: k ms F F F P ma+ + + = ur uur uuur ur r -Chiếu lên ox: 0 k ms F F− = (vì chuyển động đều) k ms F F= - Độ lớn của lực kéo là: Ta có: 8 N uur F ur P ur ms F uuur N uur F ur P ur ms F uuur N uur P ur ms F uuur 45 α = ° F ur Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong vF t sF t A P . . === ⇒ N v P FF ms 800 === Bài 4 . Một máy nâng có công suất P=40KW nâng một vật có khối lượng 2 tấn lên đều ở độ cao 5m. Tính thời gian nâng vật lên và lực nâng tác dụng lên vật Giải Bài 5: Dưới tác dụng của một lực không đổi nằm ngang, một xe đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều đi hết quãng đường s = 5m đạt vận tốc v = 4m/s. Xác định công và công suất trung bình của lực, biết rằng khối lượng xe m = 500kg, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường nằm ngang μ =0,01. Lấy g = 10m/s 2 . Giải - Các lực tác dụng lên xe là: F r ; ms F r ; N r ; P r - Theo định luật II Niu tơn: amPNFF ms r rrrr =+++ Trên Ox: F – F ms = s v m .2 . 2 ms FF =⇒ + s v m .2 . 2 - Công của trọng lực: A = F.s = ( ms F + s v m .2 . 2 ).s A = 4250J - Công suất trung bình của xe là: + Ta có: v =a.t ⇒ t = a v = 2,5s W t A P 1700 5,2 4250 ===⇒ Bài tập tự giải : Bài 1.Một máy kéo một vật có khối lượng 100kg chuyển động thẳng đều không ma sát lên độ cao 1m. Tính công của máy đã thực hiện khi a. Kéo vật lên thẳng đứng b.Kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng dài 5m Đs:1000J Bài 2.Một vật có khối lượng 10kg trượt trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực F=20N cùng hướng chuyên động . Hệ số ma sát trên đường là 0,1. Tính công của lực kéo ? Công của lực cản ? Biết vật đi được quãng đường 5m Đs: 100J;-50J Bài 3. Một vật chuyển động đều trên mặt phẳng ngang dài 100m với vận tốc 72km/h nhờ lực kéo F=40N có phương hợp với phương ngang 1 góc 60 0 . TÍnh công và công suất của lực F Đs: 2000J; 400W 9 k F uur P ur Theo định luật II Newton: k P F ma+ = ur uur r (*) Chiếu (*) lên chiều dương 0 k F P− = (Vì chuyển động đều a=0) 2000.10 20000 k F p mg N= = = = . .cos0 20000.5 100000 Fk k A F s J= = = 100000 2,5 40000 A A P t s t P = ⇒ = = = (+) Ôn tập Vật lý 10 chương”Các định luật bảo toàn” Gs: Nguyen Duc Phong Bài 4. Tính công và công suất của một người khi kéo một vật có khối lượng 30kg lên cao 2m. Vật chuyển động đều hết 2s ĐS: A 1 =600J; P 1 =300W Bài 5.Một người kéo một chiếc xe có khối lượng 50kg di chuyển trên đường ngang môt đoạn đường 100m. Hệ số ma sát là 0,05. Tính công của lực kéo khi a.Xe chuyển động đều b.Xe chuyển động với gia tốc a=1m/s 2 ĐS:a. A=2500J; b.A=7500J Bài 6. Một xe có khối lượng 1500kg đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy. Sau 10s xe dừng lại. Tính công và độ lớn của lực ma sát của chuyển động ĐS:A=-75000J; F ms =-1500N Bài 7: Kéo đều 1 vật có khối lượng 10 tấn từ mặt đât lên cao theo phương thẳng đứng đến độ cao 8m.Tính công của lực : a.F ? b.P ? ĐS:800000J; -800000J CHỦ ĐỀ 3: ĐỘNG NĂNG -Động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển đông với vận tôc v là năng lượng mà vật có được do chuyển động và được xác định theo công thức W đ = 2 1 2 mv *Tính chất : +Động năng là một đại lượng vô hướng và luôn dương +Đơn vị Jun(J) -Định lý biến thiên động năng :Độ biến thiên động năng của một vật bằng tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật 2 1 uc W W W d d d ngl A∆ = − = ∑ 2 2 2 1 1 1 . 2 2 ngoailuc mv mv F s− = ∑ +Nếu A>0 2 1 W W d d → > → Động năng tăng +Nếu A<0 2 1 W W d d → < → Động năng giảm Chú ý : ngoailuc F ∑ là tổng tất cả các lực tác dụng lên vật BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Một ô tô khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì người lái thấy có chướng ngại vật ở 10 m và đạp phanh a.Đường khô lực hãm bằng 22000N. Xe dừng cách chướng ngại vật bao nhiêu? b. Đường ướt, lực hãm bằng 8000N . Tính động năng và vận tốc của ô tô khi va vào chướng ngại vật Giải a.Theo định lý động năng 2 1 2 2 2 2 2 2 1 1 W W . . os180 22000. 1 W 0( 0) 2 1 1 W .4000.10 200000 2 2 d d d d A A F s c s mv v mv J = − = = − = = = = = = 2 1 W W 22000. 200000 9,09( ) d d A s s m = − − = − = 10 . ur uur ur ur -Nếu các vector cùng phương thì biểu thức trở thành 2 1 F t p p∆ = − -Vector nào cùng chiều(+) thì có giá trị (+) - Vector nào ngược chiều(+). 0. b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: s p = t p và

— Xem thêm —

Xem thêm: chuyen de ve phuong phap giai bai tap vat ly lop 10chuong iv cac dinh luat bao toan, chuyen de ve phuong phap giai bai tap vat ly lop 10chuong iv cac dinh luat bao toan

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.10801982879639 s. Memory usage = 17.66 MB