Ngữ văn 7_HK2

fresh boy 9
fresh boy 9(8545 tài liệu)
(3 người theo dõi)
Lượt xem 9
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 104 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 15/09/2013, 19:10

Mô tả: Giáo án ngữ văn 7 Ngày soạn : Ngày dạy: Tiết 89 Bài 22 Thêm trạng ngữ cho câu A- Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: - Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ - Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng. 2. Tích hợp với phần văn qua văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt, với tập làm văn ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh. Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thành câu. B- Chuẩn bị Giáo viên: Soạn bài nghiên cứu SGK + SGV + H.Đ Học sinh: Làm bài và học bài cũ + Đọc trớc bài mới. C- Tiến trình 1. ổn định tổ chức 2. kiểm tra bài cũ. Thế nào là chứng minh, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì? 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 GV yêu cầu học sinh đọc kỹ mục a, b, (SGK P1) và trả lời câu hỏi. I- Công dụng của trạng ngữ 1. Ví dụ a. Nhng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày .nh cánh con ve mới lột (Vũ Bằng) b. Về mùa đông, lá bàng đỏ nh màu đồng hun. (Đoàn Giỏi) 2. Nhận xét Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong 2 câu a, b. a. Thờng thờng, vào khoảng đó trạng ngữ thời gian. b. Sáng dậy trạng ngữ thời gian. c. Trên giàn hoa lý trạng ngữ địa điểm 1 Giáo án ngữ văn 7 d. Chỉ độ tám, chín giờ sáng thời gian e. Trên nền trời trong trong trạng ngữ địa điểm g. Về mùa đông trạng ngữ thời gian Vì sao trong các câu văn trên ta không nêu hoặc không thể lợc bỏ trạng ngữ. - Các trạng ngữ a, b, d, g bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp cho nội dung của câu chính xác. - Các trạng ngữ a, b, c, d, e có tác dụng tạo liên kết câu. Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy? Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận thoe những trình tự nhất định về thời gian, không gian, không gian hoặc các quan hệ nguyên nhân - kết quả suy lý . Giáo viên cho 2 học sinh đọc to phần ghi nhớ. 3. Kết luận: ghi nhớ Hoạt động 2 II- Tách trạng ngữ thành câu riêng. Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ và trả lời câu hỏi 1. Ví dụ Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn. - Câu 1 có TN là: để tự hào với tiếng nói của mình. Trạng ngữ này và câu 2 đều có quan hệ nh nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt câu: Ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc. Có thể ghép câu 2 vào câu 1 để tạo thành một câu có 2 trạng ngữ. - ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tởng hơn nữa vào t- ơng lai của nó. Ngời Việt Nam . vào tơng lai của nó. Đặng Thai Mai 2. Nhận xét Câu in đậm dới đây có gì đặc biệt? Và để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó. Việc tác câu nh trên có tác dụng gì? Giáo viên chỉ định học sinh đọc phần - TN chỉ mục đích đứng cuối câu đã bị tách riêng ra thành 1 câu độc lập. - Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2 - Tạo nhịp điệu cho câu văn - Có giá trị tu từ 2 Giáo án ngữ văn 7 ghi nhớ 2 SGK. 3. Kết luận: SGK, ghi nhớ Hoạt động 3 II- Luyện tập Bài 1. Xác định và nêu công dụng của các trạng ngữ. ở loại bài thứ nhất . ở loại bài tập 2 Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận. - Đã bao lần . Lần đầu tiên chập chững . Lần đầu tiên tập bơi .Lần đầu tiên chơi bóng bàn . Lúc còn học phổ thông - về môn Hoá trạng ngữ chỉ trình tự của các lập luận. Bài 2. Câu a. Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữ. Trạng ngữ đợc tách: Năm 72 Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật. Câu b: Trạng ngữ đợc tách: Trong lúc .bồn chồn. Tác dụng: Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu. Câu 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh về nhà làm 4. Củng cố Giáo viên: khái quát bài giảng Học sinh: Đọc lại ghi nhớ 5. Hớng dẫn Học sinh ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra 6. Rút kinh nghiệm. Tiết 90 Kiểm tra: Tiếng Việt A. Mục tiêu cần đạt. Thông qua giờ kiểm tra 1 lần nữa hệ thống và củng cố lại kiến thức cho học sinh rèn luyện kỹ năng viết và bài tập. B. Chuẩn bị. Giáo viên: Ra đề kiểm tra + biểu chấm Học sinh: Ôn tập những kiến thức đã học, giấy bút C. Tiến trình 1. ổn định tổ chức 3 Giáo án ngữ văn 7 2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh 3. Nội dung Đề bài: I: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời Sài Gòn,tôi đã thấy phẩm chất bản địa mang nhiều nét đặc trng.Họ ăn nói tự nhiên nhiều lúc hề hà đễ dãi. Phần đông ít dàn dựng tính toán, ngời xa cũng nh ngời lục tỉnh rất chơn thành bộc trực" 1.Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu văn trên và nêu tác dụng. . 2.Xác định câu rút gọn có trong đoạn văn trên. 3. Cho biết nghĩa của các yếu tố có trong từ bản địa? -Bản: . - Địa: Tìm các từ hán Việt khác có hai yếu tố trên? . . II. Tìm năm thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh,rất gấp? Đáp án,biểu điểm. I.Câu1: Trạng ngữ: Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời Sài Gòn TN chỉ nơi chốn. (2 điểm) Câu 2: Câu rút gọn: Phần đông ít dàn dựng tính toán- Rút gọn chủ ngữ.(2 điểm) Câu 3:-Bản = Gốc Địa = Đất Bản địa = Bản thân địa phơng đợc nói đến. ( 1 điểm) -Dị bản - Bản sắc văn hoá 4 Giáo án ngữ văn 7 - Bản quán - Địa lí - Thiên địa - Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm II. (3,75 điểm) Mỗi ý đúng cho (0,75 điểm) -Chạy nh ma đuổi -Chạy nh ngựa lồng - Chạy bán sống bán chết - Chạy ba chân bốn cẳng - Chạy vắt chân lên cổ - Chạy nhanh nh cắt 4. Củng cố Giáo viên thu bài nhận xét giờ kiểm tra 5. Hớng dẫn Chuẩn bị cách làm bài văn chứng minh 6. Rút kinh nghiệm họ và tên: lớp: kiểm tra: tiếng việt (thời gian 45 phút) điểm Lời phê của thầy cô Đề bài: I: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời Sài Gòn,tôi đã thấy phẩm chất bản địa mang nhiều nét đặc trng.Họ ăn nói tự nhiên nhiều lúc hề hà đễ dãi. Phần đông ít dàn dựng tính toán, ngời xa cũng nh ngời lục tỉnh rất chơn thành bộc trực" 1.Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu văn trên và nêu tác dụng. . 2.Xác định câu rút gọn có trong đoạn văn trên. 5 Giáo án ngữ văn 7 3. Cho biết nghĩa của các yếu tố có trong từ bản địa? -Bản: . - Địa: Tìm các từ hán Việt khác có hai yếu tố trên? . . II. Tìm năm thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh,rất gấp? Tiết 91 Cách làm bài văn lập luận chứng minh A. Mục tiêu cần đạt 1. Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đằc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh: bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi khi cần tránh khi làm bài. 6 Giáo án ngữ văn 7 2. Tích hợp phần văn ở các văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, với phần Tiếng Việt ở bài cần có thành phần trạng ngữ. 3. Kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phân đoạn trong bài văn chứng minh. B. Chuẩn bị. Giáo viên: soạn bài ng/c SGK + tài liệu tham khảo Học sinh: Học bài và đọc trớc bài mới C. Tiến trình 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 GV: Cho học sinh đọc kỹ phần tìm hiểu đề bài trong SGK. I- Các bớc làm bài văn lập luận chứng minh. 1. Tìm hiểu đề a. Xác định yêu cầu chung của đề Xác định yêu cầu chung của đề? - Chứng minh t tởng của câu tục ngữ là đúng đắn. Câu tục ngữ khẳng định điều gì? b. Câu tục ngữ khẳng định: - Chí là hoài bão, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. - Ai có nó thì sẽ thành công Muốn chứng minh thì ta có cách lập luận nào? c. Chứng minh: - Về lý lẽ: bất cứ việc gì nh việc học ngoại ngữ nếu không kiên tâm thì có học đợc không? - Nếu gặp khó khăn mà không có ý chí vợt lên thì không làm đợc điều gì? Mở bài? 2. Lập dàn bài a. Mở bài: Câu tục ngữ đúc rút một chân lý có ý chí, nghị luận trong cuộc sống sẽ thành công. Thân bài? b. Thân bài. - Về lý: 7 Giáo án ngữ văn 7 + Chí cho con ngời vợt trở ngại + Không có chí sẽ thất bại - Về thực tế + Những tấm gơng thành công của những ngời có chí. + Chí giúp con ngời vợt qua những ch- ớng ngại lớn. Kết bài? c. Kết bài Phải tu dỡng chí Bắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn 3. Viết bài Viết từng đoạn từ mở bài cho đến kết bài a. Mở bài. Có thể chọn trong 3 cách mở bài trong SGK. b. Thân bài. - Viết đoạn phân tích lý lẽ - Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu c. Kết bài: Sử dụng 3 gợi ý trong SGK. 4. Đọc lại và sửa chữa Giáo viên cho học sinh đọc to rõ ràng phần ghi nhớ. II- Luyện tập Giáo viên: cho học sinh đọc 2 đề SGK Học sinh nên tham khảo có chí thì nên - HS thấy rằng câu tục ngữ và bài thơ đ- ợc nêu ra để chứng minh trong 2 bài tập đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con ngời phải bền lòng, không nản chí. Khác nhau nh thế nào? Đề 1: Cần nhấn mạnh chiều thuận: hễ có lòng bền bỉ quyết tâm thì việc khó nh mài sắt (cứng, khó mài) thành kim (bé nhỏ) cũng hoàn thành. Đề 2: Chú ý chiều thuận nghịch: Một mặt nếu lòng không bền thì không làm đợc việc còn đã quyết chí thì dù việc lớn lao, phi thờng nh đào núi, lấp biển cũng có thể làm nên. 8 Giáo án ngữ văn 7 4. Củng cố Giáo viên: khái quát bài giảng Học sinh: Đọc lại phần ghi nhớ 5. H ớng dẫn: Chuẩn bị bài: Luyện tập 6. Rút kinh nghiệm Tiết 92 Luyện tập lập luận chứng minh A- Mục đích yêu cầu. Giúp học sinh: củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc. B- Chuẩn bị. Giáo viên: soạn bài SGK + tài liệu hớng dẫn HS: Đọc trớc bài mới C. Tiến trình 1. ổn định tổ chức 9 Giáo án ngữ văn 7 2. Kiểm tra bài cũ Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện mấy bớc. 3. Bài mới Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn. Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 I. Chuẩn bị ở nhà Học sinh chuẩn bị theo các bớc: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài viết một số đoạn văn đó là mở bài, kết bài? Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? - Phải biết ơn những thế hệ đi trớc khi mình hôm nay đợc thừa hởng những thành quả của họ. Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng cây và uống nớc nhớ nguồn là gì? - Có 2 câu đều dùng hai hình tợng gợi liên tởng quả và cây và nguồn vốn có quan hệ nhân quả. Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây đòi hỏi phải làm nh thế nào? + Trớc hết giải thích ngắn gọn hai câu tục ngữ để hiểu ý cần chứng minh. + Sau đó đa ra các luận điểm phụ và làm sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫn chứng. + Rút ra bài học, đánh giá tình cảm biết ơn thế hệ đi trớc. Em hãy diễn giải em đạo lí Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn có nội dung nh thế nào? + Biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện ân nghĩa thuỷ chung của con ngời Việt Nam giàu tình cảm. + Đợc thừa hởng những giá trị vật chất và tinh thần ngày nay, chúng ta phải biết ơn, hớng về nơi xuất phát ấy để tỏ lòng kính trọng và phải hành động để trả phần nào cái ơn đó. Tìm những biểu hiện của đạo lí Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nớc nhớ nguồn trong thực tế đời sống. Chọn 1 số biểu hiện tiêu biểu - Những lễ hội tởng nhớ tới tổ tiên + Giỗ Tổ Hùng Vơng 10/3 âm lịch + Giỗ Tổ Đức Thánh Trần Hng Đạo Đại Vơng + Lễ Hội Đống Đa kỉ niệm Quang Trung đại phá quân Thanh ? Các lễ hội có phải là hình thức tởng nhớ các vị tổ tiên không? Hãy kể một số lễ hội nh thế mà em biết. 10 . định thành phần trạng ngữ trong các câu văn trên và nêu tác dụng. . 2.Xác định câu rút gọn có trong đoạn văn trên. 5 Giáo án ngữ văn 7 3. Cho biết. án ngữ văn 7 - Ôn tập cách làm bài văn lập luận chứng minh giờ sau viết bài tlv số 5. D - Rút kinh nghiệm: . Tiết 95-96: Viết bài tập làm văn số 5 Văn

— Xem thêm —

Xem thêm: Ngữ văn 7_HK2, Ngữ văn 7_HK2, Ngữ văn 7_HK2

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.284645795822 s. Memory usage = 13.91 MB