bai soan lop 5 tuan 5 09,10

Ánh Hồng
Ánh Hồng(8883 tài liệu)
(8 người theo dõi)
Lượt xem 23
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 35 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 18/09/2013, 03:10

Mô tả: Tuần 5 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009 Tập đọc Một chuyên gia máy xúc I- Mục tiêu 1. Đọc lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của ngời kể chuyện. Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật. 2. Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài tình cảm chân thành của một chuyên gia nớc bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc. II- Đồ dùng dạy học. Tranh ảnh một số công trình do chuyên gia nớc ngoài hỗ trợ cầu Thăng Long, thuỷ điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận III- Các hoạt động day-học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Tổ chức 2. Bài cũ Kiểm tra Hs đọc thuộc lòng bài thơ "Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi Gv đánh giá cho điểm Hát Hs đọc và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét 3. Bài mới 3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài 3.2. Hớng dẫn Hs đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc Gv sửa lỗi cho Hs về phát âm và ngắt giọng (nếu có) - Lu ý ngắt câu dài: Thế là ?Alếch-xây đa bàn tay vừa to/vừa chắc ra nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - Yêu cầu Hs đọc chú thích. - Gv cùng Hs giải thích một số từ khó ? Hoà sắc là gì? ? Phiên dịch là gì? ? Đồng nghiệp chỉ ngời ntn? Gv đọc mẫu toàn bài Học sinh lắng nghe 4 Hs đọc nối tiếp đoạn văn (2 lợt theo đoạn) Đoạn 1 từ đầu . êm dịu Đoạn 2 tiếp . thân mật Đoạn 3: tiếp . chuyên gia máy xúc Đoạn 4 còn lại - Học sinh đọc nối tiếp đoạn văn 1 học sinh đọc Học sinh trả lời Học sinh luyện đọc theo cặp (2 vòng) 1 học sinh đọc toàn bài + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. b) Tìm hiểu bài Y/c Hs đọc thầm và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Gv theo dõi, giảng giải cho Hs ? Anh Thuỷ găp anh Alêch-xây ở đâu? Hs đọc thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Hs khá điều khiển lớp thảo luận trả lời. - ở công trờng xây dựng - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, 1 ? Dáng vẻ của Alêch-xây có gì đặc biệt khiến anh thuỷ chú ý? ? Dáng vẻ của Alêch-xây gợi cho tác giả cảm nghĩ gì? ? Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao? Bài tập đọc nêu nên điều gì? c) Hớng dẫn đọc diễn cảm Chọn đoạn 4 luyện đọc - Gv đọc mẫu + Thế là /Alếch-xây . vừa to/ vừa chắc đa ra/ nắm lấy . tôi + Lời Alếch-xây thân mật cởi mở - Tổ chức cho Hs đọc diễn cảm thi ửng lên nh một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát. - Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng ánh mắt thiện cảm. Họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ. Chi tiết tả anh Alếch-xây khi xuất hiện ở công trờng chân thực. Anh Alếch- xây đợc miêu tả đầy thiện cảm. - Tình cảm chân thành của một chuyên gia nớc bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Học sinh nêu lại nội dung bài 4 Hs nối tiếp đọc hết bài Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc cho phù hợp Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và nhấn giọng 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4 Lớp nhận xét bình chọn giọng đọc hay 4- Củng cố - Dặn dò - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và Alếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì? - Nhận xét giờ học Học sinh trả lời Luyện đọc diễn cảm Bài sau: Ê-mi-li-con Toán ôn tập bảng đơn vị đo độ dài I/ - Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố. Các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài Giải các bài toán có liên quan đến các đơn vị đo độ dài * Trọng tâm: Học sinh nắm chắc mối quan hệ của đơn vị đo độ dài vận dụng làm bài tập. II- chuẩn bị đồ dùng dạy học. - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1. - Học sinh: Xem trớc bài. III. Các hoạt động day-học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. ổn định Hát 2 2. Bài cũ - Gọi Hs chữa bài - Gv nhận xét, cho điểm 1 Hs chữa trên bảng Lớp nhận xét 3. Bài mới 3.1- Giới thiệu bài 3.2- Hớng dẫn ôn tập. Bài : Treo bảng phụ ghi sẵn bài 1 1m = ?dm Gv ghi bảng 1m = 1-dm 1m = ? dam Yêu cầu Hs làm hoàn thành bài Hai đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần? Học sinh lắng nghe Học sinh đọc đề, lớp theo dõi 1m = 10dm 1m = 10 1 dam 1 Hs làm bảng, lớp làm vở - Hơn kém nhau 10 lần. Đơn vị lớp gấp 10 lần đơn vị bé. Đơn vị bé = 10 1 đơn vị lớn 2 học sinh nhắc lại Bài 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài a) 135m = 1350dm b) 8300m=830dam 342dm = 3420cm 4000m=40km 13cm = 150mm 25000=25km Học sinh đọc đề 3 Hs làm bảng, lớp làm vở c) 1mm= 10 1 cm 1cm = 100 1 m 1m = 1000 1 km Hs nhận xét bài trên bảng Kiểm tra vở nhóm đôi Bài 3: Gv viết 4km 37m = m Y/c Hs nêu cách tìm số thích hợp để điền vào chỗ Y/c Hs làm tiếp phần còn lại 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm 4km 37m = 4km+37m = 4000m+37m = 4037m Vậy 4km 37m = 4037m 8m 12cm = 812cm 354dm = 35m4dm 3040m = 3km 40m Bài 4: Yêu cầu học sinh khá giỏi tự làm bài Gv hớng dẫn Hs yếu vẽ sơ đồ và giải Tóm tắt 144km HN ĐN TPHCM Gv chữa bài, cho điểm Hs đọc đề bài, lớp đọc thầm 1 học sinh làm bảng, lớp làm vở Giải Đoạn đờng sắt từ Đà Nẵng->TPHC là: 791 + 144 = 935(km) Đoạn đờng sắt từ Hà Nội đến TPHCM dài là 791 + 935 = 1726(km) Đáp số 935km 1726km 3 ?km ?km 1 Học sinh nhận xét Hs kiểm tra vở theo dõi nhóm đôi 4- Củng cố dặn dò - Gv tóm tắt nội dung bài Nhận xét giờ học Hs về nhà chuẩn bị Địa lý Vùng biển nớc ta I- Mục tiêu - Học xong bài này học sinh + Trình bày đợc một số đặc điểm của vùng biển nớc ta. + Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) vùng biển nớc ta có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển, nổi tiếng. + Biết vai trò của biển đối với khí hâu, đời sống và sản xuất. + ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lý. II- Đồ dùng dạy học. Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á hoặc hình 1 trong SGK, bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. III- Các hoạt động day-học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Tổ chức 2. Bài cũ: Kiểm tra 3 Hs về nội dung bài: Sông ngòi. ? Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sông lớn ở nớc ta? ? Sông ngòi nớc ra có đặc điểm gì? ? Nêu vài trò của sông ngòi - Gv đánh giá, cho điểm Hát 3 học sinh trả lời Lớp nhận xét 3. Bài mới 3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài Học sinh lắng nghe 3.2- Hoạt động 1: Vùng biển nớc ta Treo lợc đồ khu vực biển đông - Lợc đồ này là lợc đồ gì? Dùng để làm gì? Gv chỉ cho Hs vùng biển của Việt Nam trên biển Đông và nêu. Nớc ta có vùng biển rộng, biển của nớc ta là một bộ phận của biển Đông. Học sinh quan sát Lợc đồ khu vực biển Đông. Giúp ta biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn, các nớc có chung biển Đông. Học sinh nghe ? Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liền Việt Nam? Gv kết luận: Vùng bểin của nớc ta là một bộ phận của biển Đông Phía Đông, phía Nam và Tây Nam 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng biển của nớc ta trên lợc đồ SGK 2 Hs chỉ trên lợc đồ trên bảng 3.3- Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nớc ta 4 Yêu cầu Hs đọc Sgk trao đổi nhóm đôi để ? Tìm đặc điểm của biển Việt Nam? ? Tác động của biển đến đời sống và sản xuất của nhân dân? Gv nhận xét chữa bài, hoàn thiện phần trình bày - Học sinh đọc SGK theo cặp ghi ra đặc điểm của biển. - Nớc không bao giờ đóng băng - Miền Bắc và miền Trung hay có bão. - Hàng ngày, nớc biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống. - Biển không đóng bănggiao thôngl đánh bắt thuỷ sản. Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu thuyền nhà cửa, dân những vùng ven biển - Nhân dân lợi dung thuỷ triều đề làm muối. Một số Hs trình bày kết quả làm việc của nhóm Lớp lắng nghe 3.4- Hoạt động 3: Vai trò của biển Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi vào giấy vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân. ? Tác động của biển khí hậu ? Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào? Các loại tài nguyên này có đóng góp gì vào đời sống sản xuất của nhân dân? ? Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông? ? Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp phần phát triển ngành kinh tế nào? - Gv sửa chữa, bổ sung câu trả lời. Rút ra kết luận về vai trò của biển. Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời, viết ra giấy Biển giúp điều hoà khí hậu. Dầu mỏ, khí tự nhiện làm nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản. Biển là đờng giao thông quan trọng. Là nơi du lịch nghỉ mát ngành du lịch Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung Học sinh đọc 4- Củng cố - dặn dò Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi. "Tập làm hớng dẫn viên du lịch Gv nhận xét, khen ngợi - Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau Đất và rừng - Chọn 3 học sinh tham gia Học sinh giời thiệu tên, địa chỉ khu du lịch biển nổi tiếng, dán tên điểm du lịch đó vào lợc đồ (bản đồ) hành chính Việt Nam Nhận xét bình chọn bạn giới thiệu hay Đạo đức Có chí thì nên I. Mục tiêu 5 - Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí. - Biết đợc: ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống. - Cảm phụcvà noi theo những tấm gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành những ngời có ích cho gia đình, xã hội. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin - GV tổ chức cho HS cả lớp cùng tìm hiểu thông tin về anh Trần Bảo Đồng. + Gọi 1 HS đọc thông tin trang 9 SGK. + Lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu HS trả lời. Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập? Trần Bảo Đồng đã vợt qua khó khăn để vơn lên nh thế nào? Em học đợc điều gì từ tấm gơng của anh Trần Bảo Đồng? - GV nhận xét các câu trả lời của HS: - GV nêu kết luận: Dù khó khăn nhng Đồng đã biết cách sắp xếp thời gian hợp lý, có ph- ơng pháp học tốt nên anh đã vừa giúp đỡ đợc gia đình vừa học giỏi. - Hoạt động theo hớng dẫn nh sau: - 1 HS đọc HS cả lớp cùng nghe. - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, HS khác bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất. + Cuộc sống gia đình Trần Bảo Đồng rất khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại hay đau ốm! Vì thế ngoài giờ học Bảo Đồng phải giúp mẹ bán bánh mì. + Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phơng pháp học tập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi. Năm 2005, Đồng thi vào trờng Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh và đỗ thủ khoa. + Dù hoàn cảnh khó khăn đến đâu nhng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ vợt qua đợc hoàn cảnh. Hoạt động 2: Thế nào là cố gắng vợt qua khó khăn - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi 1 trong các tình huống sau, yêu cầu các em thảo luận để giải - Mỗi nhóm 4 HS cùng thảo luận để giải quyết 1 ttrong các tình huống mà GV đa ra: 6 quyết tình huống. 1) Năm nay lên lớp 5 nên AHoa và Phan Răng phải xuống tận dới trờng huyện học. Đ- ờng từ bản đến trờng huyện rất xa phải qua đèo, qua núi. Theo em Ahoa và Phan Răng có thể có những cách xử lí nh thế nào? Hai bạn làm thế nào mới là biết cố gắng vợt qua khó khăn? 2) Giữa năm học lớp 4 Tâm An pải nghỉ học để đi chữa bệnh. Thời gian nghỉ lâu quá nên cuối năm Tâm An không đợc lên lớp 5 cùng các bạn. Theo em Tâm An có thể có những cách xử lí nh thế nào? Bạn làm thế nào mới là đúng? - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình. - GV nhận xét cách ứng xử của HS nêu kết luận cách ứng xử đúng. Cách xử lí: 1) Ahoa và Phan Răng có thể ngại đờng xa mà bỏ học không xuống tr- ờng huyện nữa. Theo em, hai bạn nên cố gắng đến trờng, dù phải trèo đèo, lội suối. Hai bạn mới học đến lớp 5 còn phải học thêm rất nhiều nữa. 2) Vì phải học lại lớp 4 không đợc lên lớp 5 cùn các bạn, Tâm An có thể chán nản và bỏ học hoặc học hành sa sút. Tâm An cần giữ gìn sức khỏe và vui vẻ đến trờng cho dù phải học lại lớp 4. - 2 nhóm HS báo cáo kết quả trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. Thứ 3 ngày 15 tháng 9 năm 2009 Khoa học Thực hành Nói không đối với các chấy gây nghiện I- Mục tiêu - Giúp học sinh 7 1. Thu thập và trình bày thông tin về tác hại của các chất gây nghiện: rợu, bia, thuốc là, ma tuý. 2. Kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện. 3. Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nói "không" với chất gây nghiện. * Trọng tâm: Trình bày thông tin về tác hại của chất gây nghiện và biết tránh xa. II- Đồ dùng dạy học. Su tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rợu, bia, thuốc lá. Hình minh hoạ trang 22, 23 (Sgk) III- Các hoạt động day-học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Tổ chức 2. Bài cũ 3 Hs lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung của bài 8 ? Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì, em nên làm gì? ? Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dạy thì? ? Khi có kinh nguyệt, em cần lu ý điều gì? Gv đánh giá cho điểm Hát 3 Hs lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi Lớp nhận xét 3. Bài mới 3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài Học sinh lắng nghe Hoạt động 1: Trình bày các thông tin su tầm Các em đã su tầm đợc tranh ảnh sách báo về tác hại của chất gây nghiện: rợu, bia, thuốc là, ma tuý. - Các em hãy chia sẻ với mọi ngời Hs lắng nghe 5-7 học sinh trình bày Đây là ảnh 1 ngời nghiện thuốc lá. Anh mắc bệnh phổi, viêm cuống họng phải phẫu thuật mà vẫn tiếp tục hút. Gv nhận xét, khen Hs đã chuẩn bị bài tốt Rợu, bia, thuốc lá, ma tuý không chỉ tác hại đối với bản thân ngời sử dụng mà còn ảnh hởng đến mọi ngời xung quanh - Bức ảnh này là những anh chị 25-16 tuổi bỏ nhà đi lang thang, bị kẻ xấu lôi kéo, dụ dỗ, lôi kéo sử dụng ma tuý. Để có tiền hút hít -> ăn và bị bắt. Em bé bị bệnh phổi cấp tính nhà trật bố nghiện thuốc lá - Đây là một đám ma một anh 19 tuổi, anh chích ma tuý quá liều, sốc và chết Hoạt động 2: Tác hại của các chất gây nghiện Chia 6 nhóm: Yêu cầu thảo luận nhóm Phát giấy khổ to, bút dạ yêu cầu thảo luận ghi chép về một nội dung. Học sinh thảo luận nhóm tìn thông tin trong Sgk, thực tế xung quanh - Nhóm 1,2: Tác hại của thuốc lá - Nhóm 3,4: Tác hại của rợu bia 8 - Các nhóm trình bày nội dung thảo uận 1 Hs trình bày toàn bộ 3 nội dung Giáo viên kết luận Yêu cầu Hs đọc mục bạn cần biết (2- 3Hs) - Nhóm 5,6: Tác hại của ma tuý Tác hại của thuốc lá Ngời sử dụng: Ung th phổi, bệnh đờng hô hấp, tim mạch, hơi thở hôi, răng và da bị xỉn, môi thâm, tốn tiền Ngời xung quanh hít phải nhiều hơi mắc bệnh nh ngời nghiện. Tác hại của rợu bia Ngời sử dụng: Viêm chảy máu thực quản dạ dày, ruột, gan, ung th gan, lỡi, miệng họng, tốn tiền, giảm trí nhớ. Ngời xung quanh: gây lộn, tai nạn giao thông Tác hại của ma tuý Ngời sử dụng: Khó cai, sức khoẻ giảm, mất khả năng lao động, tốn tiền, ăn cắp, giết ngời chích quá liều chết, nhiễm HIV. Ngời xung quanh: Tốn tiền kinh tế gia đình suy sụp. Con cái, ngời thân không đợc chăm sóc, tội phạm gia tăng, trật tự xã hội ảnh h- ởng, luôn sống trong lo âu, sợ hãi 4- Củng số - dặn dò ? Nêu tác hại của thuốc là, rợu, bia, ma tuý đối với ngời sử dụng và ngời xung quanh Nhận xét giờ học Toán ôn tập bảng đơn vị đo khối lợng I- Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố. - Các đơn vị đo khối lợng, bảng đo đơn vị đo khối lợng - Chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng - Giải các bài toán có liên quan đến các đơn vị đo khối lợng II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học. III- Các hoạt động day-học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. ổn định 2. Bài cũ - Gọi Hs chữa bài - Gv nhận xét, cho điểm Hát 2 Hs chữa trên bảng Lớp nhận xét 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hớng dẫn ôn tập Gv treo bảng có sẵn nội dung bài 1 (1) 1kg =?hg (Gv ghi kết quả) Học sinh lắng nghe - Học sinh đọc, lớp lắng nghe 1kg = 10hg 9 1kg = ? yến (Gv ghi kết quả) Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng (2) Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lợng liến kề nhau hơn kém nhau ? lần Bài 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn Gv chấm một số bài Yêu cầu Hs nêu cách đổi đơn vị của phần c, d 1kg = 10 1 yến Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé= 10 1 đơn vị lớn hơn) Học sinh làm đề bài 4 Hs lên bảng, lớp làm vở c) 2kg362g = 2362g 6kg3g = 6003g d) 4008g = 4kg 8g 9050kg = 9 tấn 50kg Học sinh nhận xét 2kg 326g = 2000g+326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn + 50 kg = 9 tấn50kg. Bài 3: Gv đa phần 1 bài tập lên bảng 2kg 50g = 2500g - Học sinh nêu cách làm Muốn điền đúng dấu so sánh chúng ta cần phải làm gì? Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Gv chấm bài, nhận xét Hs nêu yêu cầu, so sánh, điền dấu Học sinh nêu: 2kg50g = 2kg+50g = 200g+50 = 2050g 2050 < 2500. Vậy 2 kg 50g < 2500g - Phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi đi so sánh. Học sinh làm bài Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài Gọi học sinh làm bài Giáo viên nhận xét, cho điểm Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán đợc là 300 x 2 = 600k(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán đợc là 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán đợc là 1000-900 = 100(kg) Đáp số: 100kg Học sinh nhận xét bài của bạn 4- Củng cố - dặn dò - Gv tóm tắt nội dung bài - Nhận xét giờ học - Làm bài tập ở nhà Chuẩn bị bài sau: Luyện tập Học sinh nhắc lại Học sinh chuẩn bị bài Kể chuyện kẻ chuyện đã nghe - đã đọc 10 . yêu cầu, so sánh, điền dấu Học sinh nêu: 2kg50g = 2kg +50 g = 200g +50 = 2 050 g 2 050 < 250 0. Vậy 2 kg 50 g < 250 0g - Phải đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi đi. d) 4008g = 4kg 8g 9 050 kg = 9 tấn 50 kg Học sinh nhận xét 2kg 326g = 2000g+326g = 2326g 9 050 kg = 9000kg + 50 kg = 9 tấn + 50 kg = 9 tấn50kg. Bài 3: Gv đa phần

— Xem thêm —

Xem thêm: bai soan lop 5 tuan 5 09,10, bai soan lop 5 tuan 5 09,10, bai soan lop 5 tuan 5 09,10

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.25453209877014 s. Memory usage = 13.99 MB