Bài giảng nghị quyết tư7 khóa XI chính thức

Vũ Xuân Thủy
Vũ Xuân Thủy(11 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 350
4
Tải xuống 4,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 78 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/09/2013, 16:33

Mô tả: Nghị quyết TW 7 khóa XI Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khoá XXIV, mặc dù tình hình quốc tế, trong nước có những diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới phục hồi chậm; thời tiết không thuận lợi do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nguy cơ dịch bệnh bùng phát cao đã tác động bất lợi đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân; song, Ban chấp hành Đảng bộ huyện đã tập trung cao độ trong lãnh đạo; ban hành các chương trình, đề án cụ thể, sát thực, phù hợp với tình hình của huyện để thực hiện nghị quyết Đại hội; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện chương trình, đề án; cùng với sự chỉ đạo điều hành quyết liệt, năng động, sáng tạo của UBND huyện và sự quyết tâm của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang trong huyện đã nỗ lực khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi triển khai thực hiện, nên đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực. Nhiều mục tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt khá cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục có bước chuyển dịch đúng hướng, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng cao, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tiếp tục phát triển, thu ngân sách đạt khá; đặc biệt, chương trình xây dựng nông thôn mới được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ, bước đầu đạt kết quả quan trọng; cải thiện đáng kể đời sống xã hội khu vực nông thôn. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội phát triển rõ nét; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, sự điều hành của chính quyền từ huyện đến cơ sở. Tuy nhiên, kết quả thực hiện một số mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV đề ra còn thấp (Số liệu so sánh trong bảng tổng hợp). - Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn. V.D : lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng, . - diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được. V.D : nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn ,tròn trặn, . c) Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn : - Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép. V.D : thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng, . - Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép. V.D : Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa, . - Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy. V.D : chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối ,máy móc, . - Lưu ý : Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại ( tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ, xét trong sự diễn biến , phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép ( T.G hợp nghĩa ). Nhưng xét dưới góc độ đồng đại ( tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải ).Tuy nhiên, ở tiểu học,nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt . Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận. - Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc ) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy. V.D : nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè, . - Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếngtrong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp Vào nhóm từ láy ( láy vắng khuyết phụ âm đầu ). V.D : ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt, . - Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc ( c/k/q ; ng/ngh ;g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy. V.D : cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề, . - Lưu ý : trong thực tế , có nhiều từ ghép ( gốc Hán ) có hình tức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng H.S rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho H.S ghi nhớ ( V.D : bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chhân chính, hảo hạng,khắc khổ, thành thực, ) - Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa ( từ thuần Việt ) như : tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi, . hay các từ vay mượn như : ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 7, KHÓA XI ----- Kính thưa …………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Thực hiện Kế hoạch số 41- KH/HU, ngày 5/7/2013 của Ban thường vụ Huyện uỷ về học tập quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khoá XI. Hôm nay, tôi rất phấn khởi về với Đảng bộ… để giới thiệu tới toàn thể các bác, các đ/c những nội dung cơ bản của các Nghị quyết, Kết luận Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khoá XI. Thưa các đ/c Thực hiện Chương trình làm việc, Trung ương đã họp Hội nghị lần thứ 7, từ 02 đến 11/5/2013, để thảo luận, cho ý kiến chỉ đạo đối với các vấn đề: 1 Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới; 2 Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ; 3 Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; 4 Một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công, định hướng cải cách đến năm 2020" 5 Cho ý kiến tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992; 6 Sơ kết một năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"; Quy hoạch BCH Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt nhiệm kỳ 2016-2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo; và một số vấn đề quan trọng khác. Mỗi một chuyên đề, tôi xin trình bày trên bố cục 3 phần cơ bản: - Sự cần thiết phải ban hành Nghị quyết; Kết luận - Những kết quả đạt được, những hạn chế thiếu sót và nguyên nhân - Quan điểm, mục tiêu và định hướng nhiệm vụ, giải pháp cơ bản để thực hiện Nghị quyết, Kết luận. Sau đây tôi xin đi vào nội dung của các Nghị quyết và Kết luận mà Trung ương bàn thông qua như sau: CHUYÊN ĐỀ 1 NGHỊ QUYẾT số 25 - NQ/TW ngày 03/6/2013 VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG TÌNH HÌNH MỚI --- Như các đồng chí đều đã biết, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định dân vận và công tác dân vận là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng nước ta; là điều kiện quan trọng bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng và củng cố, tăng cường mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng và nhân dân. . thực hiện Nghị quyết, Kết luận. Sau đây tôi xin đi vào nội dung của các Nghị quyết và Kết luận mà Trung ương bàn thông qua như sau: CHUYÊN ĐỀ 1 NGHỊ QUYẾT. ễnh ương, mồ hôi,... hay các từ vay mượn như : ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 7, KHÓA XI ----- Kính thưa …………………….. ……………………………………………………………………………………………

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài giảng nghị quyết tư7 khóa XI chính thức , Bài giảng nghị quyết tư7 khóa XI chính thức

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.156954050064 s. Memory usage = 17.54 MB