Giao an van lop 9 tuan 5 -18

Ernst Chladni
Ernst Chladni(9002 tài liệu)
(8 người theo dõi)
Lượt xem 20
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 172 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

Mô tả: Giáo án ngữ văn 9 Tuần 5-Bài 4, 5 Ngày soạn :24-9-2007 Ngày giảng: Tiết 21 - Sự phát triển của từ vựng A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Nắm đợc các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất. - Tích hợp với Văn Tập làm văn. - Rèn học sinh kỹ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Soạn bài + Đọc tài liệu. - Học sinh: + Đọc trớc tiết 21. + Trả lời các câu hỏi trong SGK? C. Tiến trình bài giảng: * Hoạt động 1: Khởi động: 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra: - Câu hỏi: Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn gián tiếp? Cho VD minh hoạ? - Làm bài tập 2 + 3 (Trang 54, 55). 3-Bài mới: Giới thiệu bài mới: * Hoạt động 2: Nội dung bài học: 1.Ngữ liệu, phân tích ngữ liệu: * Đọc các ngữ liệu SGK. (1)- Giải nghĩa từ Kinh tế: - Từ Kinh tế với nghĩa cũ hiện nay có còn dùng nữa hay không? - Nhận xét nghĩa của từ này? (2)- Chị em sắm . xuân: Từ Xuân nghĩa là gì? - Ngày xuân dài: Từ Xuân nghĩa là gì? - Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến hành theo phơng thức nào? (ẩn dụ). - Từ Giờ kim trao tay: Từ Tay có nghĩa là gì? - Cùng tay luôn : Từ Tay nghĩa là gì? - Hiện tợng này chuyển nghĩa này theo phơng thức nào? (Hoán dụ). - Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ. * Hoạt động 3: - Học sinh đọc bài tập số 1? - Nêu yêu cầu? - Học sinh trả lời Giáo viên uốn nắn? 2.Kết luận: * Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. - Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển dựa trên cơ sở nghĩa gốc. - Phơng thức chính để phát triển nghĩa của từ ngữ là phơng thức ẩn dụ và hoán dụ. * Ghi nhớ: (SGK trang 56). Luyện tập: 1-Bài tập 1: (Trang 56). - a): Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể. - b): Hoán dụ: - c): ẩn dụ: Vị trí tiếp xúc - d): ẩn dụ: < Tiếp xúc đất 1 Giáo án ngữ văn 9 - Đọc yêu cầucủa bài tập 2? - Giải nghĩa cách dùng từ Trà giống? Khác? - Giải thích nghĩa chuyển từ, nghĩa gốc Đồng hồ? - Đọc yêu cầu của bài tập? Chứng minh đó là những từ nhiều nghĩa? - Đọc yêu cầu của đề bài? - Học sinh trả lời, giáo viên uốn nắn cho học sinh? 2-Bài tập 2: (Trang 57). Giống: đã chế biến dùng để pha nớc uống. Khác: Dùng để chữa bệnh. 3-Bài tập 3: (Trang 57). - Đồng hồ diện: Dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính tiền, 4-Bài tập 4: (Trang 57). - Hội chứng: Kính tha; CT; phong bì; bằng dởm. - Ngân hàng. - Sốt. - Vua . 5-Bài tập 5: (Trang 57). - Mặt trời (1) Chỉ sự việc của hiện tợng. - Mặt trời (2) ẩn dụ NT. * Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: - Học kỹ nội dung bài Hệ thống nội dung cơ bản của bài. - Đọc lại ghi nhớ. - Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở. - Đọc trớc tiết 25. 2 Giáo án ngữ văn 9 Ngày soạn :26-9-2007 Ngày giảng: Tiết 22 - Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh (Trích: Vũ Trung tuỳ bút) - Phạm Đình Hổ - A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Hiểu đợc cuộc sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan lại dới thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả. - Học sinh nhận biết đợc đặc điểm cơ bản của tập làm văn tuỳ bút thời trung đại và giá trị nghệ thuật của đoạn văn tuỳ bút. - Tích hợp với văn tập làm văn tiếng Việt. - Rèn luyện kỹ năng đọc và PT thể loại văn bản tuỳ bút trung đại. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Soạn bài - Đọc t liệu. - Học sinh: Đọc trớc tiết 22. C. Tiến trình bài giảng: * Hoạt động 1: Khởi động: 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra: - Em hãy liệt kê những chi tiết nói về đức tính tốt đẹp của Vũ Nơng? - Sau khi đọc xong tác phẩm em có suy nghĩ gì về số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến trớc đây? 3-Bài mới: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2: Nội dung bài học: - Giọng đọc bình thản, chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo. - Đọc 19 chú thích. - Giải nghĩa thêm 2 từ. - Văn bản đợc viết theo thể loại nào? - Đoạn trích chia làm mấy phần? - Nêu nội dung từng phần? - Đọc đoạn 1? - Những cuộc đi chơi của Trịnh Sâm đợc tác giả miêu tả nh thế nào? - Thái độ của tác giả đợc biểu hiện ra sao? I-Tiếp xúc văn bản: 1.H ớng dẫn đọc : - Giáo viên đọc mẫu Hớng dẫn đọc. - Mời học sinh đọc văn bản? 2.Giải nghĩa từ khó: - Đọc 19 chú thích SGK (Trang 61, 62). - Hoạn quan: Là đàn ông bị thiến. - Cung giám: Nơi làm việc của hoạn quan. 3.Thể loại văn bản: - Tuỳ bút: Một loại bút ký, thuộc thể loại tự sự, song có cốt truyện đơn giản (Tuỳ bút trung đại khác hẳn tuỳ bút hiện đại). 4.Bố cục đoạn trích: 2 phần: - Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Trịnh Sâm - Lũ hoạn quan mợn gió bẻ măng. II-Tìm hiểu đoạn trích: 1. Cuộc sống của Thịnh v ơng Trịnh Sâm: - Xây dựng đình đài liên tục, đi chơi liên miên, huy động ngời phục dịch, bày nhiều trò lố lăng tốn kém, 3 Giáo án ngữ văn 9 - Em hiểu câu: Kẻ thức giả biết đó . tờng hàm ý gì? Lịch sử đã chứng minh lời đoán này đúng nh thế nào? - Đọc đoạn 2? - Dựa thế chúa, bọn hoạn quan thái giám đã làm gì? - Vì sao chúng có thể làm đợc nh vậy? Thực chất những hành động đó là gì? - Em có nhận xét nh thế nào về cách miêu tả của tác giả? So với đoạn trên có gì khác? - Chi tiết cuối đoạn tác giả nêu ra nhằm mục đích gì? * Hoạt động 3 - Qua câu chuyện em có thể khái quát nguyên nhân khiến chính quyền Lê-Trịnh suy tàn và sụp đổ không thể cứu vãn là gì? - Đặc sắc nghệ thuật của bài văn là ở điểm nào? - Từ đó có thể khái quát chủ đề t tởng và nghệ thuật của văn bản? - So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thể loại tuỳ bút, bút ký, ký sự với truyện? - ỷ thế để cớp đoạt những của quý trong thiên hạ đem về tô điểm nơi phủ chúa. => Tác giả tả, kể chi tiết, tỷ mỷ hầu nh khách quan không để lộ thái độ, xúc cảm và muốn để tự sự việc nói lên vấn đề. - Câu văn thể hiện thái độ dự đoán của tác giả trớc cảnh xa hoa, dâm đãng. 2.Những hành động của bọn hoạn quan thái giám : - Ra ngoài doạ dẫm, dò xét tìm đồ quí hiếm để chiếm đoạt cớp đi hoặc tống tiền nhân dân, Đó là thủ đoạn vừa ăn cớp, vừa la làng của bọn tay sai quái đản, chúng làmg đợc nh vậy là do chúng đợc chúa dung túng Mọi phiền hà, thống khổ đều chút lên đầu ngời dân. - Mẹ tác giả tự chặt cây sợ tai vạ ập đến. Câu chuyện tăng tính chân thực. Với cách tả tỷ mỷ, chi tiết, cụ thể có vẻ nh khách quan, lạnh lùng, song có cảm xúc đã hiện ra. Tổng kết, luyện tập 1.Tổng kết: - Do đời sống sa hoá của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại. - Lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động. => Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 63. 2.Luyện tập: Tuỳ bút Truyện - Cốt truyện đơn giản, mờ nhạt, - Kết cấu lỏng lẻo tuỳ cảm xúc ngời viết. - Giàu cảm xúc, chủ quan. - Chi tiết sự việc chân thực, - Thuộc loại tự sự, văn xuôi có chi tiết, sự việc, nhân vật, cảm xúc, -Phải có cốt truyện, phức tạp, lắt léo. - Kết cấu chặt chẽ, có dụng ý nghệ thuật. - Tính cảm xúc, chủ quan đợc thể hiện kín đáo. - Chi tiết sự việc đợc h cấu. * Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: - Hệ thống nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho học sinh. 4 Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 9 - §äc l¹i ghi nhí. - Häc kü néi dung bµi. - So¹n bµi: “Hoµng Lª nhÊt thèng chÝ”. 5 Giáo án ngữ văn 9 Ngày soạn :27-9-2007 Ngày giảng: Tiết 23 - Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mời bốn- (Của Ngô Gia Văn Phái-do Nguyễn Đức Vân, Kiều thu hoạch dịch) A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc, với chiến công hiển hách đại phá quân Thanh; sự thảm bại của bọn xâm lợc Tôn Sỹ Nghị và số phận thê thảm, nhục nhã của bọn vua quan bán nớc, hại dân. - Thấy đợc ý thức, quan điểm tiến bộ của tác giả, hiểu khác quan về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của thể loại tiểu thuyết lịch sử, lối kể chuyện, miêu tả rất chân thực, sinh động. - Tích hợp với Văn Tiếng Việt Tập làm văn. - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, tìm hiểu nhân vật trong tiểu thuyết. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án + Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí; Bản đồ chiến dịch Tây Sơn. - Học sinh: Đọc kỹ văn bản Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. C. Tiến trình bài giảng: * Hoạt động 1: Khởi động: 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra: - Vì sao mẹ tác giả phải lo chặt bỏ những cây quý, đẹp trớc cửa nhà mình? Chỉ với sự việc đó đã nói lên điều gì về Chúa Trịnh và chính quyền của ông ta? - Thế nào là tuỳ bút? Tuỳ bút trung đại, hiện đại khác truyện ở điểm nào? trong xã hội phong kiến trớc đây? 3-Bài mới: Giới thiệu bài: Sơ lợc về tác giả, tác phẩm. * Hoạt động 2: Nội dung bài học: - Chú ý đọc với ngữ điệu phù hợp với từng nhân vật. - Yêu cầu học sinh kể tóm tắt đoạn trích ngắn gọn? Theo trình tự, - Dùng bản đồ để tóm tắt? - Đọc 30 từ chú thích trong sách giáo khoa? - Giải thích thêm các từ? I-Tiếp xúc văn bản : 1.H ớng dẫn đọc kể tóm tắt : - Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc. - Gọi 4-5 em học sinh đọc. *Tóm tắt: - Quân Thanh kéo vào chiến nớc ta một cách dễ dàng, đợc tin cấp báo Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế Thân chinh đánh giặc. - Cuộc tiến quân thần tốc và những thắng lợi vẻ vang. - Sự thất bại thảm hại của bọn xâm lợc và lũ bán nớc Lê Chiêu Thống. 2.Giải thích từ khó: - Đốc xuất đại bình: Chỉ huy, cổ vũ đoàn quân lớn. 3.Tìm hiểu thể loại: - Là tiểu thuyết lịch sử, chơng hồi viết 6 Giáo án ngữ văn 9 - Theo em văn bản trích thuộc thể loại nào? - Đoạn trích chia làm mấy phần? Là những phần nào? Nêu nội dung? * Hoạt động 3: * Hoạt động 4: bằng chữ Hán Chịu ảnh hởng của Tam Quốc Chí. 4.Bố cục đoạn trích: - Đoạn 1: Quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ xng vơng, trực tiếp cầm quân đánh giặc. - Đoạn 2: Cuộc tiến quân thần tốc và chiến thắng oanh liệt của ta. - Đoạn 3: Sự thất bại của quân Thanh và số phận của vua, tôi Lê Chiêu Thống. - Đọc diễn cảm văn bản trích. - Hệ thống nội dung giờ học. - Học kỹ nội dung bài. - Chuẩn bị tiếp tiết 2. Luyện tập: Củng cố, dặn dò: 7 Giáo án ngữ văn 9 Ngày soạn :28-9-2007 Ngày giảng: Tiết 24 - Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mời bốn-(Tiếp) (Của Ngô Gia Văn Phái) A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Năm vững nghệ thuật, nội dung của văn bản trích. - Tích hợp với Văn Tiếng Việt Tập làm văn. - Rèn học sinh kỹ năng đọc, phân tích, tìm hiểu nhân vật trong tiểu thuyết. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án + Đọc tài liệu. - Học sinh: Đọc văn bản chuẩn bị bài. C. Tiến trình bài giảng: * Hoạt động 1: Khởi động: 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra: - Văn bản trích chia làm mấy phần? Nội dung? - Đọc đoạn 1? 3-Bài mới: Giới thiệu bài: * Hoạt động 2: Nội dung bài học: - Trong khoảng thời gian ngắn từ 20/11 đến 30/12/1788, khi nhận đợc tin cấp báo của Đô đốc Nguyễn Văn Tuyết thì Nguyễn Huệ đã có thái độ và quyết định gì? Ông đã làm đợc những việc gì? Điều đó chứng minh ông là ngời có phẩm chất gì? - Qua những lời phủ dụ của vua Quang Trung trong buổi duyệt binh lớn ở Nghệ An với bọn Sở, Lân, Ngô Thì Nhậm và cuộc trò chuyện với cống sĩ La Sơn chứng tỏ nhà vua còn có phẩm chất gì? - Tìm những chi tiết chứng tỏ tài dùng binh và chỉ huy của vua Quang Trung? II-Tìm hiểu văn bản: 1.Hình ảnh Nguyễn Huệ: - Từ đấu đến cuối Nguyễn Huệ luôn tỏ ra là con ngời có hành động mạnh mẽ, nhanh nhẹn, quả quyết, xông xáo và có chủ đích rõ ràng, nhng không phải là xốc nổi và độc đoán, mà có tính toán trớc sau, có tham khảo ý kiến những cộng sự, những ngời giúp việc. - Ông là ngời chỉ huy quân sự cực kỳ sắc xảo, nhà chính trị có cáh nhìn nhạy bén, tự tin. - Lời dụ của nhà vua ở trấn Nghệ An: Ngắn gọn, hào hùng, kích động tinh thần tớng sỹ quyết tâm đánh giặc. - Lời phủ dụ của nhà vua với quan tớng thân cận Ông là ngời lãnh đạo tối cao, rất hiểu sở trờng, sở đoản của các thuộc hạ, lại rất độ lợng, công minh. - Hành quân thần tốc, đông ngời lại an toàn, đảm bảo bí mật. Từ ngày 25 đến ngày 29 hành quân vợt 350km đờng núi đèo, Vua vừa tuyển binh, vừa duyệt binh, vừa tổ chức đội ngũ. - Đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh, 8 Giáo án ngữ văn 9 - Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận đợc miêu tả nh thế nào? - Taị sao tác giả vốn trung thành với nhà Lê, không mấy cảm tình với Tây Sơn, thậm chí xem Tây Sơn nh giặc mà tác giả vẫn viết về Quang Trung và những chiến công của đoàn quân áo vải một cách cảm tình đầy hào hứng? - Em hãy chỉ ra những chi tiết và phân tích những chi tiết kể, tả bọn cớp nớc và bán nớc? - Em có nhận xét nh thế nào về lời kể, tả của tác giả ở đoạn văn này? * Hoạt động 3: - Nêu nghệ thuật cơ bản tác giả sử dụng để làm nổi bật chủ đề? - Nêu nội dung cơ bản? - Đọc ghi nhớ sách giáo khoa trang 72. quyết tử, quân đội nghiêm minh. - Vua Quang Trung là một tổng chỉ huy thực thụ: Định ra kế hoạch, cách tiến đánh từng trận cụ thể, tổ chức hành quân bất chấp nguy hiểm, => Hình ảnh thật oai phong lẫm liệt. - Đó là sự thật lịch sử mà các tác giả đã đợc chứng kiến trực tiếp, là những ngời trí thức có lơng tâm, những ngời có tâm huyết và tài năng, nên các ông không thể không tôn trọng lịch sử. - Mặt khác, các ông cũng thấy rõ sự thối nát, kém cỏi, hèn mạt của vua, chúa thời Lê - Trịnh. 2-Hình ảnh bọn c ớp n ớc và bán n ớc: a-Tổng đốc Tôn Sỹ Nghị: - Mu cầu lợi riêng, bất tài, không biết mình, biết địch, kiêu căng, chủ quan, tự nãm. b-Số phận của triều đình bán nớc: - Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đầu hàng, bù nhìn, đê hèn. => Đoạn văn tả chân thực, tác giả vẫn gửi vào đó tình cảm ngậm ngùi, thơng cảm. Tổng kết, luyện tập: 1.Tổng kết: *Nghệ thuật: Kể, tả chân thực thể hiện rất rõ cảm xúc. *Nội dung: Là bức tranh sinh động về ngời anh hùng Nguyễn Huệ-vị vua văn võ song toàn. Đồng thời, cũng thấy đợc tình cảnh thất bại ê chề, khốn đốn, nhục nhã của bọn vua quan bán nớc. *Ghi nhớ: Sách giáo khoa. 2.Luyện tập: - Vẽ lại chân dung vua Quang Trung trong trận Ngọc Hồi, * Hoạt động 4: Củng cố dặn dò: - Hệ thống nội dung toàn bài. - Đọc ghi nhớ. - Đọc một đoạn thơ của Ngô Thì Dụ. - Tìm đọc thêm: Kể chuyện Quang Trung của Nguyễn Huy Tởng. - Học kỹ nội dung bài. - Soạn bài: Truyện Kiều của Nguyễn Du. 9 Giáo án ngữ văn 9 Ngày soạn.30-9-2007 Ngày giảng Tiết 25: Sự phát triển của từ vựng A- Mục tiêu cần đạt: * Giúp HS nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của 1 ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ; a, Tạo thêm từ ngữ mới. B, Từ mợn của Tiếng nớc ngoài. Rèn kĩ năng : Sử dụng từ ng. B- Chuẩn bị của thầy, trò : GV: từ điển tiếng việt từ điển hán Nôm HS : Đọc trớc, tìm VD về từ ngữ mới C- Tiến trình tổ chức các hoạt động * Hoạt động 1: + Khởi động 1-Tổ chức: 2-Kiểm tra: Tìm 3từ có sự phát triển nghĩa? Đặt câu minh hoạ? 3-Bài mới: Giới thiệu bài * Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức Hệ thống câu hỏi - HS đọc VD 1? (Gv ghi lại trên bảng) - Giải thích nghĩa của những từ đó ? ( Mang theo ngời, sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở ho thuê bao; Điện thoại nóng, ĐT dành riêng VĐ khẩn cấp) Trong đó TV có những từ ngx đợc cấu tạo theo mô hình: X + tặc Hãy tìm những từ ngữ mới x/h theo mô hình đó? -Kẻ đi phá rừng cớp tài nguyên? - Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính? Phát triển từ ngữ bằng cách nào? và mục đích việc phát triển từ ngữ? Cho ví dụ về 1 số từ ngữ mới? HS đọc đoạn Kiều và đoạn văn? Chỉ ra những từ Hán Việt trong các VD đó? ( Từ Hán Việt đơn + ghép) Tìm từ HV chỉ k/n; bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong? - Chỉ k/n; N/cứu 1 cách có hệ thống những ND kiến thức cần đạt I-Tạo từ ngữ mới: VD 1: - Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ - Kinh tế tri thức: Nền KT dựa chủ yếu vao sx, lu thông, phân phối sản phẩm có hàm l- ợng T. Thức cao - Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút vốn, CN nớc ngoài. - Sở hũ trí tuệ: Quyền sở hữu những sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại . VD2: - Lâm tặc: kẻ cớp tài nguyên rừng - Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của ngời khác - KL; Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từ tăng lên là 1 hình thức phát triển của từ vựng. II- M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài. *Ví dụ: 1, Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạm Thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân, *Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc. 2, Các từ đó là 10 . tiền, 4-Bài tập 4: (Trang 57 ). - Hội chứng: Kính tha; CT; phong bì; bằng dởm. - Ngân hàng. - Sốt. - Vua . 5- Bài tập 5: (Trang 57 ). - Mặt trời (1) Chỉ. Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạm Thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân, *Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh chứng giám, thiếp, đoan trang,

— Xem thêm —

Xem thêm: Giao an van lop 9 tuan 5 -18, Giao an van lop 9 tuan 5 -18, Giao an van lop 9 tuan 5 -18

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.120860815048 s. Memory usage = 17.57 MB