Những bài văn mẫu lớp 6

fresh boy 20
fresh boy 20(8380 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 333
9
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 91 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

Mô tả: những bài văn mẫu dành cho học sinh lớp 6 Phần một văn tự sự - Kể chuyện (tờng thuật lại truyện) - kể chuyện đời thờng - kể chuyện tởng tợng I. Đặc điểm 1. Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. 2. Những yếu tố cơ bản của bài tự sự: - Sự việc: Các sự kiện xảy ra. - Nhân vật: Ngời làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ) - Cốt truyện: Trình tự sắp xếp các sự việc. - Ngời kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc ngời kể vắng mặt. II. Yêu cầu của bài văn tự sự ở lớp 6 1. Với bài tự sự kể chuyện đời thờng - Biết sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa. - Trình bày bài văn theo một bố cục mạch lạc 3 phần. - Tuỳ theo yêu cầu đối tợng kể để lựa chọn tình huống và sắp xếp sự việc có ý nghĩa. 2. Với bài tự sự kể chuyện tởng tợng - Biết xây dựng cốt truyện tạo tình huống tởng tợng hợp lý. - Câu chuyện tởng tợng phải có ý nghĩa và bố cục rõ ràng. (theo kết cấu 3 phần của bài tự sự) III. Cách làm bài văn tự sự ở lớp 6 Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trình bày dàn ý và viết bài cho phù hợp. Dớic đây là một vài gợi dẫn. 1. Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã đợc học bằng lời văn của em - Yêu cầu cốt truyện không thay đổi. - Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận. - Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng. 2. Với dạng bài: Kể về ngời - Chú ý tránh nhầm sang văn tả ngờibằng cách kể về công việc, những hành động, sự việc mà ngời đó đã làm nh thế nào. Giới thiệu về hình dáng tính cách thể hiện đan xen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật đó. 3. Với bài: Kể về sự việc đời thờng - Biết hình dung trình tự sự việc cho xác thực, phù hợp với thực tế. 1 - Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa câu chuyện - Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn. 4. Cách kể một câu chuyện tởng tợng *Các dạng tự sự tởng tợng ở lớp 6: - Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian. - Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian. - Tởng tợng gặp gỡ những ngời thân trong giấc mơ *Cách làm: - Xác định đợc đối tợng cần kể là gì? (sự việc hay con ngời) - Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó. - Tởng tợng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể nh thế nào? IV. một số đề và dàn bài Đề 1. Trong vai Âu Cơ (hoặc Lạc Long Quân), hãy kể lại câu chuyện Con Rồng cháu Tiên. *Yêu cầu - Dạng bài: Kể chuyện tởng tợng (dựa theo truyện): đóng vai một nhân vật kể lại. * Nội dung Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên theo lời nhân vật Âu Cơ (hoặc Lạc Long Quân). Kể đủ, chính xác các sự việc, chi tiết chính của câu chuyện. Có thể tởng tợng thêm chi tiết để làm nổi rõ ý nghĩa đề cao nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt và ý nguyện đoàn kết . * Hình thức + Ngôi kể thứ nhất, bộc lộ thái độ, cảm xúc của ngời kể. + Xen miêu tả, đối thoại cho lời kể sinh động. Đề 2. Tởng tợng và kể lại cuộc gặp gỡ với một nhân vật trong truyền thuyết mà em đã học. *Yêu cầu Kiểu bài: Kể chuyện tởng tợng. Nội dung: + Tởng tợng và kể lại hoàn cảnh gặp gỡ với nhân vật (trong một giấc mơ sau khi đợc học, đợc đọc hoặc nghe kể về câu chuyện có nhân vật ấy khi đi tham quan đến một nơi có khung cảnh thiên nhiên gợi nhớ đến câu chuyện và nhân vật .). + Kể lại diễn biến: Căn cứ sự việc liên quan đến nhân vật (do nhân vật tạo ra hoặc liên quan đến nhân vật). Hình thức: + Xây dựng một số lời thoại với nhân vật để từ đó hiểu thêm về nhân vật, hiểu thêm ý nghĩa truyện . + Kể đan xen với tả, bộc lộ cảm xúc. Đề 3. Trong vai Lang Liêu, kể lại chuyện Bánh chng, bánh dày. 2 *Yêu cầu Kiểu bài: đóng vai nhân vật kể lại truyện. Nội dung: Kể lại đầy đủ các sự việc chính của câu chuyện. Thể hiện niềm vui sớng, tự hào khi thấy đợc giá trị của hạt gạo và thành quả từ bàn tay lao động của mình. Hình thức: Dùng ngôi thứ nhất để kể lại. Lời kể cần thể hiện cảm xúc, có hình ảnh. Đề 4. Trong vai ngời mẹ, hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng. *Yêu cầu - Kiểu bài: kể chuyện tởng tợng, đóng vai một nhân vật để kể. - Nội dung: kể đầy đủ các sự việc chính của truyện (Gióng ra đời kỳ lạ, Gióng trở thành tráng sĩ, Gióng giết giặc cứu nớc rồi bay về trời). - Thể hiện đợc cảm xúc của nhân vật về một số chi tiết trong truyện (vui mừng khi Gióng chào đời; tâm trạng buồn khi giặc Ân chuẩn bị xâm lợc trong khi Gióng đã ba tuổi vẫn cha nói, cha cời, đặt đâu nằm đấy; ngạc nhiên, xúc động khi Gióng cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi giết giặc .). - Hình thức: kể ở ngôi thứ nhất, thêm đối thoại. Đề 5. Kể lại một kỷ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của mình. *Yêu cầu Kiểu bài: kể chuyện đời thờng. - Nội dung: + Đó phải là một kỷ niệm để lại trong tâm hồn em những ấn tợng sâu sắc, khó phai mờ (có thể là kỷ niệm với một ngời thân; kỷ niệm với bạn bè, thầy cô; kỷ niệm về một chuyến đi .). + Kể lại diễn biến kỷ niệm ấy một cách hợp lý, các sự việc liên kết chặt chẽ. Câu chuyện để lại trong tâm hồn em một bài học, một cảm xúc sâu lắng . - Hình thức: Dùng lời kể ngôi thứ nhất. Đề 6. Kể lại chuyện mình (hoặc một bạn) từng mắc lỗi. *Yêu cầu Kiểu bài: kể chuyện đời thờng Nội dung: kể về một lần em mắc lỗi (không nghe lời ông bà, cha mẹ, thầy cô .; một việc làm thiếu trung thực .) làm cha mẹ (hoặc thầy, cô .) phiền lòng, bản thân em rất ân hận. Các chi tiết trong truyện cần hợp lý, chân thực. - Hình thức: Kể ở ngôi thứ nhất, lời kể phải thể hiện đợc thái độ, cảm xúc của bản thân. Đề 7. Hãy kể chuyện về gia đình em vào một chiều thứ bảy. *Yêu cầu - Kiểu bài: kể chuyện đời thờng - Nội dung: Kể, tái hiện đợc không khí, quang cảnh ấm cúng, hạnh phúc . trong gia đình em vào chiều thứ bảy (ví dụ: lời hỏi han trìu mến của ông bà, cử chỉ yêu thơng của cha mẹ, sự quan tâm lẫn nhau của những thành viên trong gia đình .). - Hình thức: Kể kết hợp với miêu tả (ánh mắt, nụ cời, cử chỉ âu yếm .), bộc lộ cảm xúc của em 3 về quang cảnh ấy. Đề 8. Hãy tởng tợng và kể lại cuộc trò chuyện, tâm sự giữa các đồ dùng học tập. *Yêu cầu Kiểu bài: kể chuyện tởng tợng, nhân vật là đồ vật. Nội dung: Tởng tợng tình huống nghe đợc cuộc trò chuyện một cách hợp lý (Ví dụ: do cẩu thả làm mất một đồ dùng học tập phải đi tìm hoặc đêm khuya nghe thấy tiếng những đồ dùng than thở, tâm sự vì bất bình trớc tính nghịch ngợm, cẩu thả của cô, cậu chủ .). Kể diễn biến cuộc trò chuyện để toát lên khéo léo ý nghĩa giáo dục đối với học sinh. Khi kể diễn biến cần rõ hai sự việc: lúc đầu các đồ dùng mới đợc mua về và sau đó các đồ dùng bị đối xử không tốt nh thế nào . Hình thức: Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, viết các đoạn, câu đối thoại một cách sinh động. Đề 9. Trong buổi lễ đăng quang, Lang Liêu đã kể cho mọi ngời nghe về sự ra đời của hai loại bánh chng, bánh giầy. Hãy ghi lại lời kể ấy. *Yêu cầu - Kiểu bài: đóng vai một nhân vật kể lại chuyện. - Nội dung: kể lại đầy đủ các sự việc, chi tiết chính của truyện: Vua cha chọn ngời nối ngôi, đ- ợc thần báo mộng, làm bánh, đợc nối ngôi, tục làm bánh ngày Tết. Các sự việc, chi tiết cần làm rõ ý nghĩa đề cao lao động sáng tạo, nghề nông trồng lúa. - Hình thức: Dùng ngôi kể thứ nhất. Thứ tự kể ngợc bắt đầu từ sự việc cuối. Lời kể có cảm xúc, gợi không khí thời xa, dùng từ phù hợp. Đề 10. Tởng tợng cuộc thi của các loài hoa và trong vai một loài hoa, em hẫy kể lại cuộc thi đó. *Yêu cầu - Kiểu bài: Kể chuyện tởng tợng. - Nội dung: Giới thiệu cuộc thi (tình huống mở cuộc thi hợp lý). Diễn biến cuộc thi kể lần lợt các sự việc, mỗi sự việc kể về phần thi của một nhân vật. Qua cuộc thi cần thể hiện rõ ý nghĩa: quan niệm về vẻ đẹp toàn diện. - Hình thức: Sử dụng ngôi kể thứ nhất - nghệ thuật nhân hóa, đan xen tả vẻ đẹp riêng các loài hoa. Lời kể giàu hình ảnh và cảm xúc. Đề 11. Kể lại tâm sự của cây bàng (hoặc cây phợng) non bị lũ trẻ bẻ cành lá. *Yêu cầu - Kiểu bài: Kể chuyện tởng tợng. - Nội dung: Ghi lại những lời tâm sự của một cây bàng non (hoặc cây phợng) trong một tình huống cụ thể: bị lũ trẻ bẻ gãy cành rụng lá. Nội dung lời kể cần chú ý tởng tợng những chi tiết có ý nghĩa, biểu hiện tâm trạng đau đớn, xót xa . Qua câu chuyện, ngời đọc rút ra đợc bài học nào đó về ý thức bảo vệ môi trờng. - Hình thức: Có thể dùng ngôi kể thứ nhất - nhân vật trung tâm là cây bàng non để kể. Nghệ thuật nhân hóa đợc sử dụng sáng tạo, hợp lý. Đề 12. Tởng tợng và kể lại câu chuyện mời năm sau khi về thăm trờng cũ. 4 *Yêu cầu - Dạng kể chuyện tởng tợng về tơng lai. - Nội dung: Tởng tợng chuyến về thăm ngôi trờng em đang học hiện tại vào 10 năm sau, thể hiện đợc tình cảm gắn bó với mái trờng, thầy cô, bạn bè. Nội dung kể cần có những sự việc, chi tiết hợp lý, cảm động, bất ngờ: gặp lại thầy, cô giáo cũ, gặp lại bạn bè cùng lớp, quang cảnh trờng với những đổi thay . - Hình thức: Dùng ngôi kể thứ nhất. Đề 13. Tởng tợng và kể lại chuyện cổ tích Sọ Dừa theo một kết thúc mới. *Yêu cầu - Kiểu bài: Kể chuyện tởng tợng. - Nội dung: + Nên kể theo mạch phát triển của truyện cổ dân gian. Tuy khi kể có sự sáng tạo nhng nội dung vẫn phải bảo đảm trung thành với những ý chính của nguyên bản. + Thêm bớt một số chi tiết cho phù hợp với nội dung chuyện kể. + Bài làm phải đảm bảo màu sắc và không khí của truyện dân gian. + Phần kết truyện không theo nguyên bản, ở đây đa ra một kết cục mới, kết cục này có liên kết và bám theo mạch truyện. - Hình thức: Vừa kể vừa có thể nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện. Đề 14. Em đã đợc học rất nhiều cô giáo và có những kỷ niệm sâu sắc, hãy kể lại một trong những kỷ niệm đó. *Yêu cầu - Kiểu bài: kể chuyện về một nhân vật - Nội dung: + Giới thiệu cô giáo từng dạy, có ấn tợng và nhiều kỷ niệm. Chú ý là cô giáo Tiểu học (vì ngời kể đang học lớp 6). + Trong số rất nhiều kỷ niệm, nên chọn kỷ niệm đáng nhớ nhất (Đó là kỷ niệm gì? Xảy ra khi nào? Xảy ra nh thế nào? Vì sao lại xảy ra việc đó? Kết thúc ấy nh thế nào? + Em suy nghĩ gì về kỷ niệm đó (việc làm đối với cô và thấy đợc những gì cô đã làm cho mình). - Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất, kể xen bộc lộ tình cảm. Đề 15. Em hãy kể về một chuyến về thăm quê nội hoặc quê ngoại. *Yêu cầu - Kiểu bài: văn kể chuyện (kết hợp miêu tả). - Nội dung: + Trình bày thời gian, không gian: quê ở đâu, đờng về thế nào, về thăm khi nào? + Miêu tả những nét cơ bản nhất về phong cảnh làng quê (cây đa, bến nớc .). + Những kỉ niệm thân thuộc từ thuở nhỏ, những ấn tợng sâu sắc. + Xúc cảm khi về quê cũng nh khi chia tay. 5 + Tình cảm sâu nặng đối với quê hơng. - Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất, kể xen bộc lộ cảm xúc. Đề 16. Nhân dịp cùng bố mẹ đi thăm quan em đã đợc làm quen với một ngời bạn mới. Dù cuộc gặp gỡ thật ngắn ngủi nhng tình bạn ấy vẫn là một kỷ niệm khó phai. Em hãy kể lại. *Yêu cầu Kể lại cuộc gặp gỡ ngắn ngủi (trong chuyến du lịch) với một ngời bạn nhng đã để lại trong em kỷ niệm khó phai. *Nội dung: - Câu chuyện đợc kể phải sắp xếp theo một trình tự hợp lý tự nhiên. Việc làm quen diễn ra thật ấn tợng, vừa bất ngờ vừa lô gích, phù hợp với hoàn cảnh, mạch truyện, tránh gợng ép. - Câu chuyện kể đòi hỏi sự sáng tạo, có kịch tính, hấp dẫn lôi cuốn có độ lắng, có d âm của tình bạn đẹp, hồn nhiên, trong sáng, nhân ái. - Miêu tả sơ qua về hình dáng, chú trọng về hoàn cảnh, tính tình . của bạn. Điều quan trọng vừa là phải thể hiện đợc tình cảm của mình đối với bạn và tình cảm của hai ngời với nhau. - Nêu bật đợc ý nghĩa nhân văn trong câu chuyện kể. *Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất. Đề 17. Kể về một thầy (cô) giáo kính yêu nhất của em. *Yêu cầu Nêu đợc tình cảm với thầy (cô) giáo mà ngời viết yêu kính nhất. *Nội dung - Giới thiệu ngời thầy (cô) giáo dạy mình. - Miêu tả dáng qua dáng vóc, ăn mặc . đặc biệt là những chi tiết liên quan đến tính cách, phẩm chất . của thầy (cô) giáo. - Dẫn dắt chuyện hợp lý, lô gích, phù hợp với tính cách nhân vật, cần có chi tiết bất ngờ, thú vị có sức lôi cuốn ngời đọc. - Thầy (cô) giáo có ý nghĩa với tuổi thơ của ngời viết nh thế nào? *Hình thức: Kể theo ngôi thứ nhất. Giọng kể thể hiện cảm xúc trân trọng, gần gũi, thân thơng đối với thầy (cô) giáo. Đề 18. Trong vai ông Lão, cá vàng hoặc mụ vợ hãy kể lại chuyện Ông lão đánh cá và con cá vàng. *Yêu cầu - Kiểu bài: đóng vai nhân vật kể lại truyện. *Nội dung Kể lại đầy đủ các sự việc chính của câu chuyện. Giả sử trong vai mụ vợ, cần thể hiện tâm trạng ăn năn, hối lỗi của nhân vật mụ vợ - bài học rút ra từ thói tham lam, bội bạc. *Hình thức 6 Dïng ng«i thø nhÊt kÓ l¹i. Lêi kÓ cÇn cã c¶m xóc, giµu h×nh ¶nh. 7 Phần hai văn miêu tả - tả cảnh - tả ngời I. đặc điểm của văn miêu tả 1. Văn miêu tả là loại văn giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho đối tợng miêu tả nh hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe. 2. Những năng lực cần có khi làm văn miêu tả: - Quan sát: nhìn nhận, xem xét sự vật. - Nhận xét liên tởng hình dung về sự vật đặt tronmg tơng quan các sự vật xung quanh. - Ví von so sánh: Thể hiện sự liên tởng độc đáo riêng của ngời viết hình dung, cảm nhận về sự vật, hiện tợng miêu tả. II. Các dạng văn miêu tả ở lớp 6 ở tiểu học, các em đã làm quen với văn bản miêu tả, lớp 6 học nâng cao hơn nên đòi hỏi các em có kĩ năng miêu tả tinh tế trong từng dạng bài. Cụ thể nh sau: 1. Tả cảnh * Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trớc mắt ngời đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh. * Yêu cầu tả cảnh: - Xác định đối tợng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào? - Quan sát lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu. - Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự. * Bố cục bài văn tả cảnh: - Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả. - Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, có thể ở một số trờng hợp sau: + Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngợc lại) + Không gian từ trong tới ngoài. (hoặc ngợc lại) + Không gian từ trên xuống dới. (hoặc ngợc lại) - Kết bài: phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó. 2. Tả ngời * Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lời nói của nhân vật đ- ợc miêu tả. * Phân biệt đối tợng miêu tả theo yêu cầu: - Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết .) - Tả ngời trong t thế làm việc (tả ngời trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử chỉ, trạng thái cảm xúc) 8 * Cách miêu tả: - Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả (chú ý đến mối quan hệ của ngời viết với nhân vật đợc tả, tên, giới tính và ấn tợng chung về ngời đó) - Thân bài: + Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp + tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói . (chú ý tả ngời trong công việc cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt .). Ví dụ: Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ. (Võ Quảng) + Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: qua tả các chi tiết ngời đọc có thể cảm nhận đ- ợc tính cách của đối tợng và thái độ của ngời miêu tả đối với đối tợng đó. - Kết bài: Nhận xét hoặck nêu cảm nghĩ của ngời viết về ngời đợc miêu tả. 3. Miêu tả sáng tạo * Đối tợng miêu tả thờng xuất hiện trong hình dung tởng tợng có bắt nguồn từ một cơ sở thực tế nào đó. * Đối tợng: Ngời hay cảnh vật. * Yêu cầu khi miêu tả: - Tả cảnh phải bám vào một số nét thực của đời sống. Ví dụ khi tả một phiên chợ trong tởng t- ợng của em cần dựa trên những đặc điểm thờng xảy ra của cảnh đó làm cơ sở tởng tợng nh: không khí của cảnh, số lợng ngời với những lứa tuổi tầng lớp nào? chợ diễn ra ở địa điểm nào? Thời tiết khí hậu ra sao? Những cơ sở đó là thực tế để tởng tợng theo ý định của mình. - Tả ngời trong tởng tởng: nhân vật thờng là những ngời có đặc điểm khác biệt với ngời thờng nh các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một ngời anh hùng trong truyền thuyết Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để tởng tợng những nét ngoại hình cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn Lu ý: Dù miêu tả theo cách nào và đối tợng nào cũng cần chú ý vận dụng ví von so sánh để bài văn miêu tả cói nét độc đáo mang tính cá nhân rõ. III. cách làm một bài văn miêu tả 1. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói thờng bộc lộ rõ nhất. Muốn làm văn tả cảnh, ngời viết cần phải: - Xác định đợc đối tợng miêu tả; - Quan sát, lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu; - Trình bày những điểm quan sát đợc theo một thứ tự. 2. Bố cục của một bài văn tả cảnh thờng có ba phần: - Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả; - Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự; - Kết bài: Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật miêu tả. 3. Cần chú ý chi tiết khi miêu tả. Ví dụ: 9 a) Về cảnh mùa đông, có thể nên những đặc điểm - Bầu trời âm u, nhiều mây. - Gió lạnh, có thể có ma phùn. - Cây cối rụng lá chờ cành. - Chim tróc bay đi tránh rét. - Trong nhà, ngời ta đốt lửa sởi. b) Về khuôn mặt mẹ có thể chú ý tới các đặc điểm - Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan .). - Vầng trán. - Tóc ôm khuôn mặt hai đợc búi lên? - Đôi mắt, miệng. - Nớc da, vẻ hiền hậu, tơi tắn . c) Tả một em bé chừng 4 - 5 tuổi: - Mắt đen tròn ngây thơ; - Môi đỏ nh son; - Chân tay mũm mĩm; - Miệng cời toe toét; - Nớc da trắng mịn; - Nói cha sõi . d) Tả một cụ già: -Tóc trắng da mồi; - Cặp mắt tinh anh; - Dáng vẻ chậm chạp hoặ nhanh nhẹn; - Giọng nói trầm ấm . - Cô giáo đang say sa giảng bài trên lớp: giọng nói trong trẻo, cử chỉ âu yếm ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ . 4. Cần chú ý thứ tự khi miêu tả. Ví dụ: a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn: - Có thể theo thời gian: Trống vào lớp. Cô giáo (thầy giáo) cho chép đề. Các bạn bắt tay vào làm bài. Kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô. - Có thể theo không gian: Bên ngoài lớp. Trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên. Các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài. Không khí cả lớp và tinh thần thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh ngời viết (hay chính bản thân ngời viết). b) Tả sân trờng giờ ra chơi: - Miêu tả theo không gian: + Từ xa tới gần. + Miêu tả theo thời gian trớc, trong và sau khi ra chơi. Cũng có thể có một cách thứ ba là kết hợp cả không gian và thời gian (Cách này khó và phức tạp hơn). Trớc hết, em hay chọn trật tự miêu tả. Sau đó chọn cảnh sân trờng giờ ra chơi để viết thành đoạn văn. 10 . kết cấu 3 phần của bài tự sự) III. Cách làm bài văn tự sự ở lớp 6 Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trình bày dàn ý và viết bài cho phù hợp Yêu cầu của bài văn tự sự ở lớp 6 1. Với bài tự sự kể chuyện đời thờng - Biết sắp xếp sự việc theo một trình tự có ý nghĩa. - Trình bày bài văn theo một

— Xem thêm —

Xem thêm: Những bài văn mẫu lớp 6, Những bài văn mẫu lớp 6, Những bài văn mẫu lớp 6

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0925378799438 s. Memory usage = 13.97 MB