Tiet 36. So thap phan bang nhau

fresh boy 15
fresh boy 15(8381 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 42
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 108 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/09/2013, 08:10

Mô tả: Trần Thị Thúy Hậu Tuần 8 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: Chào cờ --------------------------------------------------------- Tiết 2: Tập đọc $15: Kì diệu rừng xanh I/ Mục tiêu: 1- Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng. Cảm xúc ngỡng mộ trớc vẻ đẹp của rừng. 2- Cảm nhận đợc vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. II/ Các hoạt động dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đã đọc. 2-Dạy bài mới: A- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học. B-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: -Mời 1 HS giỏi đọc. -Hớng dẫn HS chia đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm 3. - Mời 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b)Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: +Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tởng thú vị gì? Nhờ những liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào? ? ý của đoạn này là gì? - Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu hỏi: +Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh thế nào? +Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? +Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng rợi ? - 1 HS giỏi đọc. -Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân. - Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo. - Đoạn 3: Đoạn còn lại. - Đọc nối tiếp 2 lần: + L1: luyện đọc từ khó. + L2 : giải nghĩa từ. - HS đọc trong nhóm 3. - 1-2 HS đọc toàn bài. - Nghe. -Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm Những liên t ởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí nh trong truyện cổ tích. * ý 1: Vẻ đẹp của những cây nấm. - Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp -Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ thú vị. -Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng 1 Trần Thị Thúy Hậu ? Con hiểu vàng rợi là vàng ntn? - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên? ? Rừng có vẻ đẹp kì thú nh vậy, mỗi chúng ta phải có tình cảm, trách nhiệm gì ? ? Ngoài vẻ đẹp của những cây nấm, bài văn còn muốn nói điều gì? - Nội dung chính của bài là gì? - GV chốt ý đúng, ghi bảng. - Cho 1-2 HS đọc lại. c )H ớng dẫn đọc diễn cảm: - Mời 3 HS nối tiếp đọc bài. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 trong nhóm. -Thi đọc diễn cảm. trong một không gian rộng lớn. + vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rữ, đều khắp và rất đẹp mắt. - HS nêu. - yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trờng. * ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động và đầy bất ngờ thú vị. - HS đọc. * Nội dung: Tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. - 1-2 HS đọc lại. - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm. -HS thi đọc. 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học ----------------------------------------------- Tiết 3: Toán $36: Số thập phân bằng nhau I/ Mục tiêu: Giúp HS nhận biết: - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: 2-Bài mới: A-Giới thiệu bài: B -Kiến thức: a) Ví dụ: - Cô có 9dm. + 9dm bằng bao nhiêu cm? + 9dm bằng bao nhiêu m? b) Nhận xét: - Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta đợc một số thập phân nh thế nào với số thập phân đã cho? Cho VD? HS tự chuyển đổi để nhận ra: 9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9 - HS tự nêu nhận xét và nêu VD: + Bằng số thập phân đã cho. VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 = 2 Trần Thị Thúy Hậu -Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi ta đợc một số thập phân nh thế nào với số thập phân đã cho? Cho VD? - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét SGK T 40. C-Luyện tập: + Bằng số thập phân đã cho. VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9. *Bài tập 1 (40): - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS nêu cách giải. - Cho HS làm vào bảng con. GV nhận xét. ? những chữ số 0 ko nằm tận cùng bên phải phần thập phân thì có đợc xóa đi ko? *Bài tập 2 (40): ( Thực hiện tơng tự bài 1 ) *Bài tập 3 (40): - Mời 1 HS đọc đề bài. - Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán. - Cho HS làm vào vở. - Mời HS lên chữa bài miệng. *Kết quả: a, 7,800 = 7,8 ; 64,9000 = 64,9 ; 3,0400 = 3,04 b, 2001,300 = 2001,3 ; 35,020 = 35,02 ; 100,0100 = 100,01 - những chữ số 0 ko nằm tận cùng bên phải phần thập phân thì ko đợc xóa đi. *Kết quả: a, 5,612 =5,612 ; 17,2 = 17,200 ; 480,59 = 480,590. b, 24,5 = 24,500 ; 80,01 = 80,010 ; 14,678 = 14,678 . *Lời giải: - Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì: 0,100 = 100 1 1000 10 = ; 0,100 = 0,10 = 10 1 100 10 = ; 0,100 = 0,1 = 1 10 . và 0,100 = 0,1 = 1 10 . -Bạn Hùng đã viết sai vì đã viết: 0,100 = 1 100 nhng thực ra 0,100 = 100 1000 = 1 10 . 3-Củng cố, dặn dò: - Cho HS nêu lại nhận xét. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài. CBBS. ---------------------------------------------------- 3 Trần Thị Thúy Hậu Tiết 4: Chính tả (nghe viết) $8: Kì diệu rừng xanh I/ Mục tiêu: 1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ nắng tra đến cảnh mùa thu ) 2. Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê, ya. II/ Đồ dùng daỵ học: Bảng phụ ghi nội dung BT3. III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ. Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành. 2.Bài mới : A.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. B.H ớng dẫn HS nghe viết: - GV đọc bài. - Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh thế nào? - Cho HS đọc thầm lại bài. - GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ, len lách, rừng khộp - Em hãy nêu cách trình bày bài? - GV đọc từng câu (ý) cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài. - GV thu một số bài để chấm. C- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả. - HS theo dõi SGK. - Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh nh tia chớp - HS viết bảng con. - HS viết bài. - HS soát bài. * Bài tập 2: - Mời một HS nêu yêu cầu. - GV gơịi ý, hớng dẫn. - GV cho HS làm bài theo nhóm 2. - Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết nhanh các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét cách đánh dấu thanh. - Cả lớp và GV nhận xét. * Bài tập 3: - Mời 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm theo nhóm 2, 1 nhóm làm vào bảng phụ. - Mời đại diện nhóm trình bày. * Lời giải: - Các tiếng có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên. + Các tiếng chứa yê có âm cuối, dấu thanh đợc đánh vào chữ cái thứ hai âm chính. * Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên. 4 Trần Thị Thúy Hậu - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. *Bài tập 4: Cho HS làm bài cá nhân ? đỗ quyên là chim gì? *Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên. **đỗ quyên là chim cuốc. 3- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai. CBBS chính tả nhớ viết . ------------------------------------------- Tiết 5: Kĩ thuật $20: Nấu cơm (tiết 2) I/ Mục tiêu: HS cần phải : - Biết cách nấu cơm. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình. II/ Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập. III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu: 1-Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS. -Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1. 2-Bài mới: A-Giới thiệu bài: Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học. B-Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Cho HS đọc mục 2: - GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm 4 theo nội dung phiếu. - Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút). - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Gọi 1 2 HS lên bảng nêu các thao tác chuẩn bị và nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và hớng dẫn HS cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Cho HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK ở mục 2. - Hớng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm. C-Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập - Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy: + Có mấy cách nấu cơm? Đó là cách nào? + Gia đình em thờng nấu cơm bằng cách nào? Em hãy nêu cách nấu cơm đó? - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - HS làm việc cá nhân. 5 Trần Thị Thúy Hậu - Mời một số HS trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. - HS trình bày. 3- Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010 Tiết 1: Toán $37: So sánh hai số thập phân I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : - So sánh về 2 số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định . - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: 2-Bài mới: A-Giới thiệu bài: B-Kiến thức: a) Ví dụ 1: - GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m - GV hớng dẫn HS tự so sánh hai độ dài 8,1m và 7,9m bằng cách đổi ra dm sau đó so sánh dể rút ra: 8,1 > 7,9 . * Nhận xét: - Khi so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau ta so sánh nh thế nào? b) Ví dụ 2: ( Thực hiện tơng tự phần a. Qua VD HS rút ra đợc nhận xét cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau ) c) Qui tắc: -Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm thế nào? - GV chốt lại ý đúng. - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - HS so sánh: 8,1m và 7,9m Ta có thể viết: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7) Tức là: 8,1m > 7,9m Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7) - HS rút ra nhận xét và nêu. - HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân - HS đọc C-Luyện tập: *Bài tập 1 (42): - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào bảng con. GV nhận *Kết quả: a) 48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 ; c) 0,7 > 0,65 6 Trần Thị Thúy Hậu xét. *Bài tập 2 (42): - Mời 1 HS đọc đề bài. - Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán. - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS lên chữa bài. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, cho điểm. *Bài tập 3 (42): ( Thực hiện tơng tự bài 2 ) 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài. CBBS. *Kết quả: 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01 . *Kết quả: 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187 . ** nêu lại cách so sánh hai số thập phân. ------------------------------------------------------ Tiết 2: Khoa học $15: Phòng bệnh viêm gan A I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A. - Nêu các phòng bệnh viêm gan A. - Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A. III/ Các hoạt động dạy-học: 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách phòng bệnh viêm não? 2- Bài mới: A- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học. B- Hoạt động 1: Làm việc với SGK * Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A * Cách tiến hành. - GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời các câu hỏi: - Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A -Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì? - Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào? * Cho HS thảo luận và trình bày KQ - Dấu hiệu: + Sốt nhẹ. + Đau ở vùng bụng bên phải. + Chán ăn, cơ thể mệt mỏi . - bệnh viêm gan A do loại vi-rút viêm gan A có trong phân ngời bệnh. - Bệnh lây qua đờng tiêu hoá. 7 Trần Thị Thúy Hậu thảo luận. C-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận *Mục tiêu: Giúp HS : - Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A. - Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4,5 tr.33 SGK : - Em hãy chỉ và nói về nội dung từng hình? - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A? GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận: - Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A? - Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì? - Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A *GV kết luận: (SGV-tr. 69) - Hình 2: Uống nớc đun sôi để nguội. - Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín. - Hình 4: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng trớc khi ăn. - Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện. - HS nêu. - Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm - Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay 3- Củng cố, dặn dò: ? Để phòng bệnh viêm gan A, con ngời cần gì từ thiên nhiên? ( n ớc sạch, không khí trong lành) ? Vì thế mỗi chúng ta cần làm gì? ( có ý thức sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc.) - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài làm theo ND bài học. CBBS. ---------------------------------------------------- Tiết 3: Luyện từ và câu $15: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên I/ Mục tiêu: 1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ chỉ sự vật, hiện tợng chỉ thiên nhiên: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sồng. 2- Nắm đợc một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên. II/ Đồ dùng dạy học: - Từ điển học sinh. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2. III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: - HS làm lài BT4 của tiết LTVC trớc. 2- Dạy bài mới: A-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. B- H ớng dẫn HS làm bài tập. *Bài tập 1: 8 Trần Thị Thúy Hậu - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS trao đổi nhóm 2. - Mời một số học sinh trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. *Bài tập 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Mời 4 HS chữa bài - Cả lớp và GV nhận xét. - Cho HS thi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. *Bài tập 3: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc theo nhóm 7. Sau đó HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ vừa tìm đợc. - Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng cuộc. *Bài tập 4: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền tin để tìm các từ ngữ miêu tả sóng nớc: + GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu đúng thì HS đó đợc quyền chỉ định HS khác. + HS lần lợt chơi cho đến hết. - Cho HS đặt câu vào vở. -Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt. 3-Củng cố, dặn dò: *Lời giải : ý b -Tất cả những gì không do con ngời tạo ra. *Lời giải: Thác, ghềnh, gió, bão, nớc, đá, khoai, mạ. - HS thi đọc. - Th kí ghi nhanh những từ ngữ tả không gian cả nhóm tìm đợc. Mỗi HS phải tự đặt một câu với từ vừa tìm đợc. - 1 nhóm làm bảng phụ. Dán lên bảng. 1 HS đại diện lên trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày. *Lời giải: Tìm từ +Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, +Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, +Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên cuồng, dữ dội, - HS làm vào vở. - HS đọc. * Môi trờng thiên nhiên Việt Nam cũng nh ở nớc ngoài, luôn gắn bó mật thiết và ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta. Vì vậy chúng ta hãy gắn bó và yêu quý môi trờng sống đó. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài. CBBS. ----------------------------------------------- Tiết 4: Mĩ thuật $ 8: Vẽ theo mẫu: Mẫu có dạng hình trụ và hình cầu I/ Mục tiêu: 9 Trần Thị Thúy Hậu - Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu. - Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu. - Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh. II/ Chuẩn bị: - Chuẩn bị mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau. - Bài vẽ của học sinh lớp trớc. - Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu. III/ Các hoạt động dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới: A. GTB: B. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét: - Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp, yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét: - GV yêu cầu HS chọn, bày mẫu theo nhóm và nhận xét về vị trí, hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt của mẫu. - Gợi ý HS cách bày mẫu sao cho bố cục đẹp. C. Hoạt động 2: Cách vẽ. - Giáo viên gợi ý cách vẽ. +Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu. + Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật mẫu. + Vẽ phác hình bằng nét thẳng. + Hoàn chỉnh hình. -Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen: +Phác các mảng đậm, đậm vừa, nhạt. +Dùng các nét gạch tha, dày bằng bút chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt. - Một số HS c`ó thể vẽ màu theo ý thích. - Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên. D. Hoạt động 3: Thực hành. Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu E. Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá - Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của hình vẽ, đậm nhạt. - GV nhận xét, bổ sung và chỉ ra những bài vẽ đẹp và những thiếu sót chung hoặc riêng ở một số bài. - Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng. - Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáo viên. -HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của GV. - Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp. 10 . Khi so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau ta so sánh nh thế nào? b) Ví dụ 2: ( Thực hiện tơng tự phần a. Qua VD HS rút ra đợc nhận xét cách so. nguyên bằng nhau ) c) Qui tắc: -Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm thế nào? - GV chốt lại ý đúng. - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - HS so sánh: 8,1m

— Xem thêm —

Xem thêm: Tiet 36. So thap phan bang nhau, Tiet 36. So thap phan bang nhau, Tiet 36. So thap phan bang nhau

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.146741867065 s. Memory usage = 13.94 MB