Bộ đề thi trắc nghiệm hết môn lý thuyết tài chính tiền tệ

Sao Băng
Sao Băng(2076 tài liệu)
(21 người theo dõi)
Lượt xem 3254
105
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 61 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 27/10/2012, 09:44

Mô tả: Bộ đề thi trắc nghiệm hết môn lý thuyết tài chính tiền tệ BỘ ĐỀ THI HẾT MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆPHẦN I: CÂU HỎI LỰA CHỌN1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.c) Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.d) Cả a) và b).e) Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.TL: d) theo định nghĩa về “Liquidity”2. Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa cógiá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:a) 10 ổ bánh mỳb) 2 con gàc) Nửa con gàd) Không có ý nào đúngTL: c)3. Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôinhà cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:a) 1-4-3-2b) 4-3-1-2c) 2-1-4-3d) Không có câu nào trên đây đúngTL: d)4. Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:a) M1.b) M2.3c) M3.d) Vàng và ngoại tệ mạnh.e) Không có phương án nào đúng.TL: a) vì M1 là lượng tiền có tính thanh khoản cao nhất.5. Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đâya) Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua đượcb) Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệc) Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lênd) Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lênTL: d) cả 2 yếu tố cùng nói về 1 hiện tượng là lạm phát6. Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:1a) Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.b) Được chấp nhận rộng rãi.c) Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.d) Cả 3 phương án trên.e) Không có phương án nào đúng.TL: d) theo luận điểm của F. Minshkin (1996), Chương 2.7. Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?a) Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.b) Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.c) Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế.d) Cả 3 phương án trên đều đúng.TL: d) Vì phương án b) là một mệnh đề đúng.8. Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:4a) Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.b) Thương mại giữa các nước được khuyến khích.c) Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng.d) a) và b)TL: d) vì phương án c) là sai: lượng tiền cung ứng phụ thuộc vào dự trữ vàng.10. Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức làquan trọng nhất?a) Phương tiện trao đổi.b) Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.c) Phương tiện lưu giữ giá trị.d) Phương tiện thanh toán quốc tế.e) Không phải các ý trên.TL: a)11. Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dướiđây:a) Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặtb) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặtc) Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nód) Cả a) và b)e) Cả a) và c)TL: d)12. Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiatmoney) được xem là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:a) Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.b) Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đốivới các hoạt động kinh tế.2c) Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoátrong nền kinh tế.d) Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.5TL: c) Vì MV=PY, giả sử P/V ít thay đổi, M sẽ phụ thuộc vào Y. Y không ngừng tănglên, khối lượng và trữ lượng Vàng trên thế giới sẽ không thể đáp ứng.13. Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơsở:a) Theo cung cầu hàng hoá.b) Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.c) Một cách ngẫu nhiên.d) Theo giá cả của thị trường quốc tế.TL: c) Vì trong nền kinh tế hiện vật, chưa có các yếu tố Cung, Cầu, sự điều tiết củaChính phủ và ảnh hưởng của thị trường quốc tế đến sự hình thành giá cả.14. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tếhiện đại và Việt Nam bởi vì:a) thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặtđơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.b) các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.c) đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đếnngày nay.d) hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiềnquốc tế (International money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoàivới số lượng không hạn chế.TL: c)15. "Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:a) Một loại tín tệ.b) Tiền được làm bằng giấy.c) Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoảncủa ngân hàng.d) Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.TL: a)Chương 2: Tài chính doanh nghiệp616. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:a) điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.b) điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.c) điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn địnhd) điều kiện để đầu tư và phát triển.TL: a) Đã bao hàm đầy đủ các vai trò của vốn đối với DN.317. Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:a) Giá trị củaốtàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.b) Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ5 đến 10 năm.c) Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụngngắn.d) Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoánNhà nước khác.TL: a)18. Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:a) Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tưtài chính dài hạn của doanh nghiệp.b) Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng, và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.c) Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.d) Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ.TL:19. Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:a) Quy mô và đặc điểm luân chuyển.b) Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.c) Quy mô và hình thức tồn tại.d) Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại, thời gian sử dụng.e) Vai trò và đặc điểm luân chuyển.7TL: b) là phương án đầy đủ nhất.20. Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá cácdoanh nghiệp Việt Nam là:a) Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.b) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.c) Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàngthương mại Nhà nuớc.d) Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.e) Nguồn vốn từ nước ngoài: liên doanh, vay, nhận viện trợ.TL: d)21. Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của mộtdoanh nghiệp là:a) Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố địnhnhanh chóng nhất.b) Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.c) Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.d) Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.e) Để bảo toàn vốn cố định và an toàn trong sử dụng vốn lưu động.4TL: d)22. Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doang nghiệp cụ thể là:a) Bổ xung thêm vốn lưu động cho các doang nhiệp theo thời vụ và củng cố hạchtoán kinh tế.b) Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ xung nhu cầu về vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp.c) Bổ xung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay.d) Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.TL: b)Chương 3: Ngân sách Nhà nước23. Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm:a) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.b) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.c) Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước.8d) Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.e) Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.f) Thuế, phí và lệ phí, từ vay nợ của nước ngoài.TL: a)24. Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội:a) Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đầu tưb) Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.c) Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.d) Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.e) Chi trợ giá mặt hàng chính sách.f) Chi giải quyết chế độ tiền lương khối hành chính sự nghiệp.TL: b) c) và d)25. Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhànước Việt Nam?a) Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.b) Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.c) Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.d) Viện trợ không hoàn lại và vay nợ nước ngoài.e) Tất cả các phương án trên đều sai.TL: e) Vì trong mỗi phương án a, b, c, d đều có ít nhất một khoản thu thường xuyên haykhông phải là thu của Ngân sách Nhà nước.526. Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ởViệt Nam:a) Thuếb) Phíc) Lệ phíd) Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.9TL: a) Vì Thuế vẫn là nguồn thu chủ yếu, trong khi các DNNN và việc quản lý sử dụng Tàisản của Nhà nước đều không hiệu quả.27. Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng:a) Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho cácdoanh nghiệp và công chúng.b) Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sáchNhà nước.c) Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuếcho công chúng.d) Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặngthuế cho công chúng.TL: b) Vì chính sách thuế được coi là tối ưu tức là giảm thiểu những tác động tiêu cực củaThuế đối với nền kinh tế nhưng vẫn đảm bảo doanh thu thế cao nhất.28. ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới:a) Lãi suất thị trường.b) Tổng tiết kiệm quốc gia.c) Đầu tư và cán cân thương mại quốc tế.d) Cả a, b, c.TL: d)29. Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì:a) Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý vàđiều tiết vĩ mô nền KTQD.b) Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào ViệtNam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.c) Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chínhquốc gia.d) Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật haydo Bộ Tài chính trực tiếp ban hành.TL: a)1030. Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?a) Chi dân số KHHGĐ. d) Chi trợ cấp NS cho Phường, Xã.6b) Chi khoa học, công nghệ và môi truờng. e) Chi giải quyết việc làm.c) Chi bù giá hàng chính sách. f) Chi dự trữ vật tư của Nhà nước.TL: a)31. Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:a) Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.b) Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.c) Do những hạn chế của cán bộ Thuế.d) Tất cả các nguyên nhân trên.e) Không phải các nguyên nhân trên.TL: d)32. Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng:a) Thu NS – Chi NS > 0b) Thu NS ( không bao gồm thu từ đi vay) – Chi NS thường xuyên > 0c) Thu NSNN – Chi thờng xuyên = Chi đầu t + trả nợ ( cả tín dụng NN)d) Thu NS = Chi NSTL: b)33. Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm:a) Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.b) Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.c) Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.d) Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.e) Không có giải pháp nào trên đây.TL: c)1134. Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải phápnào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?a) Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.b) Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếuKho bạc.c) Phát hành trái phiếu Quốc tế.d) Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.TL: a) và d).35. Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là:a) Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.b) Vay tiền của dân cư.c) Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.d) Chỉ cần ăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.TL: b)36. Chính sách Tài khoá được hiểu là:a) Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.b) Chính sách Tài chính Quốc gia.c) Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trường nền kinh tế thông7quan các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.d) Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, ChiNgân sách Nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.TL: c)Chương 5: Thị trường Tài chính37. Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi”giống với "sòng bạc"?a) Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng.b) Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.12c) Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải córất nhiều tiền.d) Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.TL: b)38. Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là:a) Sở giao dịch chứng khoán.b) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn trung và dài hạn.c) Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán.d) Tất cả những nơi mua và bán cổ phiếu và trái phiếu.TL: c)39. Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:a) Thị trường mở.b) Thị trường chứng khoán.c) Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.d) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên mộtnăm.e) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên mộtnăm giữa các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp và dân cư.TL: d)40. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là:a) Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.b) Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.c) Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.d) Các chủ thể tham gia và lãi suất.e) Thời hạn chuyển giao vốn.TL: e) Chỉ cần căn cứ vào thời hạn chuyển giao vốn mà thôi.1341. Các công cụ tài chính nào dưới đây là chứng khoán:a) Chứng chỉ tiền gửi (CDs). d) Thương phiếu.b) Kỳ phiếu Ngân hàng. e) Tín phiếu Kho bạc.c) Cổ phiếu thông thường. f) Trái phiếu Chính phủ.8TL: d) Thương phiếu (Kỳ phiếu và Hối phiếu) là phương tiện thanh toán, có thể chiết khấu,nhưng chưa đủ điều kiện (về thu nhập và giá cả) của chứng khoán.42. Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm:a) Ngân hàng Trung Ương.b) Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mạithành viên.c) Hộ gia đình.d) Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty.e) Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn.TL: a) và b).43. Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới, thì bạn sẽ nắm giữ tài sản:a) Cổ phiếu thông thường. d) Bất động sản.b) Trái phiếu Chính phủ. e) Ngoại tệ mạnh.c) Vàng SJC. f) Đồ điện tử và gỗ quý.TL: c) và e)44. Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:a) Tín phiếu kho bạc d) Trái phiếu NHb) Ngân phiếu e) Trái phiếu CPc) Chứng chỉ tiền gửi f) Cổ phiếuTL: b-a-e-c-d-f45. Phiếu nợ chuyển đổi là:a) Cổ phiếu thông thường.b) Trái phiếu công ty.14c) Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường.d) Trái phiếu Chính phủ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu của bất cứ công tycổ phần nào.e) Không phải các loại giấy tờ có giá trên.TL: c)46. Thị trường OTC:a) Là thị trường vô hình, hoạt động diễn ra suốt ngày đêm và ở khắp mọi nơi.b) Là Sở giao dịch thứ hai trong các nước có thị trường chứng khoán phát triển.c) Là thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.d) Là thị trường tự doanh của các công ty chứng khoán thành viên.e) Là thị trường bán buôn các loại chứng khoán.TL: d)47. Các công cụ tài chính bao gồm:a) Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.b) Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi.c) Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances).d) Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.TL: a)948. Chứng khoán là:a) Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.b) Cổ phiếu và trái phiếu các loại.c) Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, vàđược mua bán trên thị trường.d) Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.TL: c) Theo NĐ 48/1998.49. Chức năng cơ bản nhất của thị trường chứng khoán là:15a) Cung cấp thông tin và định giá các doanh nghiệp.b) Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.c) Dự báo “sức khoẻ” của nền kinh tế, kênh dẫn chuyền vốn quan trọng bậc nhất củanền kinh tế thị trường.d) Định giá doanh nghiệp, cung cấo thông tin, tạo khả năng giám sát của Nhà nước.TL: b). Các nội dung khác có thể là vai trò hoặc hoạt động của thị trường chứng khoán.50. Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thịtrường chứng khoán là vì:a) Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệuquả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.b) Hai “kênh” này sẽ bổ xung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu vềvốn đầu tư vì thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của côngchúng trong nền kinh tế.c) Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.d) Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoánvà ngược lại.TL: b)51. Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là:a) Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư.b) Tổ chức các hoạt động tài chính.c) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm.d) Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.TL: a)Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất52. Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng:a) Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiềub) Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhauc) Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn16d) Tất cả các câu trên đều đúng10 . BỘ ĐỀ THI HẾT MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆPHẦN I: CÂU HỎI LỰA CHỌN1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:a). khẩu.TL: b)36. Chính sách Tài khoá được hiểu là:a) Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.b) Chính sách Tài chính Quốc gia.c) Là chính sách kinh

— Xem thêm —

Xem thêm: Bộ đề thi trắc nghiệm hết môn lý thuyết tài chính tiền tệ, Bộ đề thi trắc nghiệm hết môn lý thuyết tài chính tiền tệ, Bộ đề thi trắc nghiệm hết môn lý thuyết tài chính tiền tệ

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.11559796333313 s. Memory usage = 14.03 MB