TONG HOP KIEN THUC HOA HOC VO CO PHAN 1

Nguyễn Đức Trung
Nguyễn Đức Trung(33 tài liệu)
(3 người theo dõi)
Lượt xem 134
2
Tải xuống 4,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 34 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 05/10/2013, 10:05

Mô tả: Bộ tài liệu gồm: Toàn bộ kiến thức Hóa học Hữu cơ và Hóa Học Vô cơ ở Chuyên đề trình phổ thông, chi tiết và đầy đủ. Là tài liệu rất cần thiết đối với học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh. Hóa học Hữu cơ gồm 2 phần. Phần 1: Hệ thống lý thuyết và bài tập về Đại cương Hóa học Hữu cơ - Hiđrocacbon. Phần 2: Hệ thống lý thuyết và bài tập Hóa Hữu cơ – Phần dẫn xuất Hiđrocacbon. Hóa học Vô cơ gồm 2 phần. Phần 1: Đại cương vô cơ và các nguyên tố phi kim. Phần 2: Gồm Kim loại và các hợp chất của chúng.Nội dung chi tiết: Hóa Hữu cơ, phần 1 (kiến thức Hóa học Hữu cơ 11): Từ đại cương Hóa Hữu cơ và toàn bộ Hiđrocacbon. Gồm chuyên đề 1: Đại cương Hóa học Hữu cơ. Chuyên đề 2: Hiđrocacbon. Phần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết Chuyên đề trình Hữu cơ). Gồm 6 Chuyên đề : Chuyên đề 3: Rượu – Phenol; Chuyên đề 4: Anđehit – Xeton; Chuyên đề 5: Axit cacboxylic; Chuyên đề 6: Este – Lipit; Chuyên đề 7: Cacbohiđrat; Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Polime. Hóa học Vô cơ, phần 1 (gồm kiến thức Hóa học Đại cương và vô cơ lớp 10, 11). Gồm chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tử-Định luật tuần hoàn; chuyên đề 2: Sự điện ly-pH-Phản ứng trao đổi ion; chuyên đề 3: Phi kim. Phần 2 (gồm các kiến thức về kim loại và hợp chất của chúng, lớp 12). Gồm: chuyên đề 4: Đại cương Kim loại; Chuyên đề 5: Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA và hợp chất; chuyên đề 5: Crom-Sắt-Đồng.Mời quý bạn đọc đón xem. Hy vọng tài liệu đem lại nhiều ý nghĩa cho quý vị. Trân trọng cảm ơn. 1 TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1 ThS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 2 GIỚI THIỆU CHUNG Bộ tài liệu gồm: Toàn bộ kiến thức Hóa học Hữu cơ và Hóa Học Vô cơ ở Chuyên đề trình phổ thông, chi tiết và đầy đủ. Là tài liệu rất cần thiết đối với học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh. Kiến thức đầy đủ về Hóa Hữu cơ và Hóa Vô cơ. Hóa học Hữu cơ gồm 2 phần. Phần 1: Hệ thống lý thuyết và bài tập về Đại cương Hóa học Hữu cơ - Hiđrocacbon. Phần 2: Hệ thống lý thuyết và bài tập Hóa Hữu cơ – Phần dẫn xuất Hiđrocacbon. Hóa học Vô cơ gồm 2 phần. Phần 1: Đại cương vô cơ và các nguyên tố phi kim. Phần 2: Gồm Kim loại và các hợp chất của chúng. Nội dung chi tiết: Hóa Hữu cơ, phần 1 (kiến thức Hóa học Hữu cơ 11): Từ đại cương Hóa Hữu cơ và toàn bộ Hiđrocacbon. Gồm chuyên đề 1: Đại cương Hóa học Hữu cơ. Chuyên đề 2: Hiđrocacbon. Phần 2: Bao gồm các hợp chất có nhóm chức (hết Chuyên đề trình Hữu cơ). Gồm 6 Chuyên đề : Chuyên đề 3: Rượu – Phenol; Chuyên đề 4: Anđehit – Xeton; Chuyên đề 5: Axit cacboxylic; Chuyên đề 6: Este – Lipit; Chuyên đề 7: Cacbohiđrat; Chuyên đề 8: Amin – Aminoaxit – Polime. Hóa học Vô cơ, phần 1 (gồm kiến thức Hóa học Đại cương và vô cơ lớp 10, 11). Gồm chuyên đề 1: Cấu tạo nguyên tử-Định luật tuần hoàn; chuyên đề 2: Sự điện ly-pH-Phản ứng trao đổi ion; chuyên đề 3: Phi kim. Phần 2 (gồm các kiến thức về kim loại và hợp chất của chúng, lớp 12). Gồm: chuyên đề 4: Đại cương Kim loại; Chuyên đề 5: Kim loại nhóm IA, IIA, IIIA và hợp chất; chuyên đề 5: Crom-Sắt-Đồng. Mời quý bạn đọc đón xem. Hy vọng tài liệu đem lại nhiều ý nghĩa cho quý vị. Trân trọng cảm ơn. Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 3 MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ 1 .1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 5 A. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 5 I. Thành phần, cấu tạo nguyên tử 5 II. Đồng vị 5 B. CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ 5 I. Lớp electron .5 II. Phân lớp electron 5 III. Cấu hình electron của nguyên tử .5 IV. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng .6 C. HỆ THỐNG TUẦN HOÀN .6 I. Lý thuyết cần nhớ 6 D. LIÊN KẾT HOÁ HỌC .6 I. Lý thuyết cần nhớ 6 E. PHẢN ỨNG HÓA HỌC [XuTr,2] .7 E.1. Lý thuyết cần nhớ 7 III. Bài tập áp dụng .8 CHUYÊN ĐỀ 2 15 SỰ ĐIỆN LY VÀ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION .15 A. SỰ ĐIỆN LY .15 I. Các khái niệm 15 II. Sự điện ly của axit, bazơ, muối 15 a. Định nghĩa .15 b. Phân loại. .16 c. Sự điện ly của nước – pH 16 B. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION 16 C. SỰ THỦY PHÂN CỦA MUỐI. .17 D. BÀI TẬP ÁP DỤNG .19 1. Sự điện ly .19 CHUYÊN ĐỀ 3 - PHI KIM .23 A. HALOGEN .23 Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 4 I. Clo .23 II. Các hợp chất của Clo .23 III. Flo và hợp chất của Flo 24 IV. Brom, Iot và hợp chất của chúng .24 V. Nhận biết ion Halogen: 24 B. OXI – LƯU HUỲNH 24 I. Oxi - Ozon 24 II. Lưu huỳnh và hợp chất của nó 24 C. PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM V (NITƠ – PHOTPHO) 25 I. Nitơ .25 II. Amoniăc 26 III. Muối Amoni 26 IV. Axi Nitric .26 V. Muối Nitrat .27 VI. Phot pho .27 VII. Axit Photphoric-Muối Photphat .27 VIII. Phân bón hóa học .28 D. NHÓM CACBON - SILIC .28 I. Lý thuyết chung .28 II. Cacbon và hợp chất của cacbon 28 II.1. Trạng thái tự nhiên .28 II.2. Các dạng thù hình và tính chất vật lí 28 II.3. Tính chất hoá học 28 III. Silic và các hợp chất của silic .29 VI. Bài tập áp dụng .30 MỤC LỤC 1 Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 5 CHUYÊN ĐỀ 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC A. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ I. Thành phần, cấu tạo nguyên tử ü Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron. Hạt nhân gồm các hạt proton (p: mang điện +) và nơtron (n: trung hòa về điện), phần vỏ gồm các electron (e: mang điện -). ü Do nguyên tử trung hoà về điện cho nên số e = số p = số Z (số TT trong bảng HTTH). ü Số khối, kí hiệu A., được tính theo công thức A.= p + n. ü Với các đồng vị bền ta luôn có: n 11,5 p ≤≤ hoặc SS Z 3,53 ≤≤ ; (S: tổng số hạt) Kí hiệu: A Z X để chỉ nguyên tố X có điện tích hạt nhân là Z và số khối là A. II. Đồng vị ü Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. ü Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A. của chúng khác nhau. ü Nguyên tử khối trung bình: 1122nn 12n AxAx .Ax A xx .x +++ = +++ B. CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ I. Lớp electron ü Các e tồn tại trong nguyên tử trên các obitan nguyên tử gọi là AO. ü Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp thành một lớp đặc trưng bằng số lượng tử chính n. ü Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà. ü Tổng số electron tối đa trong lớp n là 2n 2 . II. Phân lớp electron ü Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp. Các electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. ü Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f. ü Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp. ü Số electron tối đa trong một phân lớp: - Phân lớp s chứa tối đa 2 electron, - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron, - Phân lớp d. chứa tối đa 10 electron và f chứa tối đa 14 electron. III. Cấu hình electron của nguyên tử Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Sự phân bố của các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau: A. Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao. Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 6 B. Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron. C. Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau. D. Quy tắc về trật tự các mức năng lượng (quy tắcKleckotxki) obitan nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d Ví dụ: Cấu hình electron của Fe, Fe 2+ , Fe 3+ Fe: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 Fe 2+ : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 Fe 3+ : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 IV. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng ü Kim loại 1-3 ; Phi kim 5-7; Khí hiếm 8. C. HỆ THỐNG TUẦN HOÀN I. Lý thuyết cần nhớ ü Trong nguyên tử: số e = số p = số hiệu nguyên tử Z = số TT của nguyên tố trong bảng HTTH. ü Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử. ü Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp thành cùng một chu kỳ. Số lớp e = chu kỳ. ü Các nguyên tố hoá học có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột. Nhóm A. (phân nhóm chính): STT nhóm = số e ngoài cùng. Nhóm B. (phân nhóm phụ): Số thứ tự của nhóm B. bằng số electron hoá trị ü Sự biến đổi tuần hoàn tính chất: ü Với nhóm A.: Công thức oxit cao nhất: R 2 O x →RH (8-x) (khí) D. LIÊN KẾT HOÁ HỌC I. Lý thuyết cần nhớ Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị Hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Hiệu số độ âm điện ∆χ ≥ 1,70 Hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau. Hiệu số độ âm điện ∆χ < 1,70 (Pk, axit, χ, I 1 )↑ ; r↓ Pk ↓ Axi t ↓ χ ↓ I 1 ↓ r ↑ Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 7 Nguyên tử kim loại nhường electron cho nguyên tử phi kim. Ví dụ: NaCl, MgCl 2 … Liên kết CHT không cực: N 2 , H 2 … Liên kết CHT có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử: HBr, H 2 O Liên kết cho - nhận (phối trí) là một trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị. Trong đó, đôi electron dùng chung được hình thành do một nguyên tử đưa ra. Ví dụ trong phân tử khí sunfurơ SO 2 , công thức cấu tạo của SO 2 là: S O O Liên kết cho nhận được kí hiệu bằng một mũi tên. Mỗi mũi tên biểu diễn một cặp electron dùng chung, trong đó phần gốc mũi tên là nguyên tử cho electron, phần ngọn là nguyên tử nhận electron. E. PHẢN ỨNG HÓA HỌC [XuTr,2] E.1. Lý thuyết cần nhớ F Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Trong phản ứng hoá học chỉ có phần vỏ electron thay đổi, làm thay đổi liên kết hoá học còn hạt nhân nguyên tử được bảo toàn. F Phân loại: v Dựa theo sự thay đổi số oxi hoá ta chia thành hai loại lớn là: - Phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa (phản ứng Oxh-K) - Phản ứng không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa (không phải phản ứng Oxh-K; ví dụ p/ư trao đổi…) • Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất tham gia phản ứng. Phản ứng oxi hoá khử làm thay đổi số oxi hoá của các chất tham gia phản ứng. - Chất khử là chất cho electron, có số oxi hoá tăng. - Chất oxi hoá là chất nhận electron, có số oxi hoá giảm. Quá trình oxi hoá là quá trình cho electron. Quá trình khử là quá trình nhận electron. - Phản ứng oxi hoá khử có thể được chia thành ba loại là phản ứng tự oxi hoá - tự khử, phản ứng oxi hoá khử nội phân tử và phản ứng oxi hoá khử thông thường. • Phản ứng trao đổi là phản ứng mà các chất trao đổi với nhau thành phần của chúng. Phản ứng axit-bazơ là một trường hợp riêng của phản ứng trao đổi. v Dựa theo sự toả hay thu năng lượng (thường nhiệt) ta chia thành 2 loại: - Phản ứng toả nhiệt : H0∆< - Phản ứng thu nhiệt : H0∆> F Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học, người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng hoá học. v Tốc độ của phản ứng hoá học: Cho phản ứng hoá học: aA + bB → cC + dD Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 8 Tốc độ phản ứng v được xác định bởi biểu thức: v = k. [A.] A. [B.] B. Tốc độ phản ứng hoá học phụ thuộc vào các yếu tố: - Bản chất của các chất tham gia phản ứng. - Nhiệt độ. - Nồng độ. - áp suât (đối với các chất khí). - Chất xúc tác. v Phản ứng hoá học thuận nghịch: Hầu hết các phản ứng hoá học đều xảy ra không hoàn toàn. Bên cạnh quá trình tạo ra các chất sản phẩm gọi là phản ứng thuận còn có quá trình ngược lại tạo ra các chất ban đầu gọi là phản ứng nghịch. v nghịch = k. [C.] C. [D.] B. v Cân bằng hoá học là trạng thái của hỗn hợp phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. v Chuyển dịch cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo hướng chống lại sự thay đổi bên ngoài. Đó là nội dung của nguyên lí Lơsatơliê. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dich cân bằng gồm: - Nhiệt độ. - Nồng độ. - áp suât (đối với các chất khí). v Hằng số cân bằng hoá học K cb = III. Bài tập áp dụng BT 1. Tổng số hạt proton, nơron, electron trong hai nguyên tử kim loại A., B. là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B. nhiều hơn của A. là 12. A., B. lần lượt là: [41-14] A. Na, Cr B. K, Cr C. Ca, Fe D. Mg, Fe BT 2. (TK) Tổng số hạt mang điện trong ion AB 3 2- bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử A. nhiều hơn số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử B. là 8. Số hiệu nguyên tử của A., B. (theo thứ tự) là: A. 6 và 8 B. 13 và 9 C. 16 và 8 D. 9 và 16 BT 3. Đồng có 2 đồng vị 63 29 Cu (chiếm 73%) và 65 29 Cu (27%). Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là: A. 63,45 B. 64,46 C. 63,54. D. 64,64. BT 4. Nguyên tử Fe (Z=26). Cấu hình electron của Fe 2+ là: A. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1 . B. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 3 4s 2 . C. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 . D. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5 . BT 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của X là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 . Vị trí của X trong HTTH là: A. Ô 16, chu kỳ 3, nhóm IA. B. Ô 16, chu kỳ 3, nhóm IVB. C. Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA. D. Ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIB. BT 6. Cu có số hiệu là 29. Cấu hình electron của Cu là: A. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 9 4s 1 . B. Chu kỳ 4, nhóm IA. C. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1 . D. Chu kỳ 4, nhóm IB. [A] a .[B] b [C] c . [D] d Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 9 BT 7. Cho 3 nguyên tố có cấu hình electron ngoài cùng là: X : 3s 2 3p 5 ; Y: 3s 1 ; Z: 4s 2 4p 4 . Hãy cho biết X, Y, Z là kim loại hay phi kim? Các nguyên tố kim loại là: A. X, Y phi kim; Z kim loại. B. Y, Z phi kim; X kim loại. C. X, Z phi kim; Y kim loại. D. Z phi kim; X, Y kim loại. BT 8. Ion X +3 và Y 2- đều có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6 . Vị trí của X, Y trong HTTH lần lược là: A. X: Ô 13, chu kỳ 2, nhóm VIA; Y: Ô 12, chu kỳ 2, nhóm VIA B. X: Ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA; Y: Ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA C. X: Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA; Y: Ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA D. X: Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIA; Y: Ô 8, chu kỳ 3, nhóm VIA BT 9. (2007) Anion X - và cation Y 2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 . Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là : (6-38) A. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C. X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). D. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). BT 10. Ion M n+ có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt có điện và không có điện là 17. M là : A. Ca B. Na C. K D. Ni BT 11. (2007) Dãy gồm các ion X + , Y - và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 là [13-38] A. Li + , F - , Ne. B. K + , Cl - , Ar. C. Na + , Cl - , Ar. D. Na + , F - , Ne. BT 12. Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 . Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất có dạng: A. H 2 X và XO 3 B. H 4 X và XO 2 C. HX và X 2 O 7 D. H 3 X và X 2 O 5 BT 13. Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức RH 3 . Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 56,34%. Nguyên tử khối của X là: A. 14 B. 32 C. 31 D. 27 BT 14. Hợp chất AB 2 có %A.=50% (về khối lượng) và tổng số proton là 32. Nguyên tử A. và B. đều có số proton bằng số rron. AB 2 là : A. NO 2 B. CO 2 C. SO 2 D. SiO 2 BT 15. B. là nguyên tố có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro. Oxit cao nhất của B. chứa 53,33% khối lượng oxi. B. là: [30-HTTH] A. Al. B. C. C. Si. D. N. BT 16. (2007)Trong một nhóm A. (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì [32-39] A. Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. Chuyên đề luyện thi Đại học môn Hoá học Gv: Nguyễn Đức Trung - 0905.70.72.75 ductrung3012@gmail.com Tác giả Chân thành cảm ơn quý bạn đọc đã tin dùng và chia sẽ kinh nghiệm. 10 B. Tính phi kim tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. D. Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. BT 17. (2008)Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li, 8 O, 9 F, 11 Na được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là: A. F, O, Na, Li. B. Na, Li, O, F. C. F, O, Li, Na. D. F, Na, O, Li. BT 18. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion? A. HCl. B. H 2 O. C. NH 4 Cl D. NH 3 . BT 19. Trong các phân tử sau, phân tử nào có chứa liên kết ion: KF(1); NH 3 (2); Br-Cl(3); Na 2 CO 3 (4), AlBr 3 (5); cho độ âm điện: K: 0,8; F:4; N:3; H:2,1; Br:2,8; Na:0,9; C.:2,5; O:3,5; Al:1,5. A. (1), (2), (3). B. (1), (4), (5). C. (1), (4). D. (2), (4), (5). BT 20. Bạc có hai đồng vị X và Y(hơn kém nhau 2 nơtron), trong đó đồng vị I(X) chiếm 56%, khối lượng nguyên tử trung bình của Ag là 107,87. hai đồng vị của bạc là: A. X: Ag 108 47 và Y: Ag 106 47 B. X: Ag 109 47 và Y: Ag 107 47 C. X: Ag 107 47 và Y: Ag 109 47 D. X: Ag 106 47 và Y: Ag 108 47 BT 21. Phân tử CO được hình thành từ các nguyên tử C 12 6 , C 13 6 và O 16 8 , O 17 8 , O 18 8 . Số phân tử CO có phân tử khối khác nhau là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 IV. Bài tập tham khảo BT 22. Hoà tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hoá trị I và II bằng dung dịch axit HCl, thấy thoát ra 448ml khí CO 2 (ở đkc). Nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 2,46g B. 2,28g C. 2,24g D. 2,12g BT 23. Hoà tan hoàn toàn một kim loại hoá trị II ( X ) bằng dung dịch HCl loãng, nhận thấy tỉ lệ khối lượng muối tạo thành và khối lượng khí H 2 thoát ra là 68, ( X ) là: A. Mg (M = 24 ) B. Fe (M = 56 ) C. Be (M = 9 ) D. Zn (M = 65 ) BT 24. Hoà tan hoàn toàn 2,64 gam kim loại M trong dung dịch H 2 SO 4 dư, thấy thoát ra 2,464 lít khí H 2 (đkc). M là: A. 39 K B. 24 Mg C. 65 Zn D. 27 Al BT 25. Anion Y 3- có cấu hình electron là .3s 2 3p 6 . Nguyên tố Y là: A. Ar B. Sc C. N D. P BT 26. Ứng với cấu hình electron nào, thì số electron độc thân cao nhất: A. 1s 2 2s 2 2p 4 B. 1s 2 2s 2 2p 5 C. 1s 2 2s 2 2p 2 D. 1s 2 2s 2 2p 3 BT 27. Nguyên tố A. là kim loại, nguyên tố B. là phi kim. Số n trong A. hoặc B. đều nhiều hơn số p 1 hạt. Tổng số khối của A. và số p của B. ít hơn tổng số khối của B. và số p của A. là 6 hạt. A., B. lần lượt là: A. 3 Li, 7 N B. 19 K, 9 F C. 5 B, 8 O D. 11 Na, 17 Cl BT 28. Nguyên tố X có hai đồng vị, hạt nhân đồng vị thứ nhất có 35 proton và 44 nơtron; đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Tỉ lệ số nguyên tử của các đồng vị thứ nhất và thứ hai là 27:23. Nguyên tử lượng trung bình của X là: . Ag 10 6 47 và Y: Ag 10 8 47 BT 21. Phân tử CO được hình thành từ các nguyên tử C 12 6 , C 13 6 và O 16 8 , O 17 8 , O 18 8 . Số phân tử CO có phân tử khối. của Ag là 10 7,87. hai đồng vị của bạc là: A. X: Ag 10 8 47 và Y: Ag 10 6 47 B. X: Ag 10 9 47 và Y: Ag 10 7 47 C. X: Ag 10 7 47 và Y: Ag 10 9 47 D. X: Ag 10 6 47

— Xem thêm —

Xem thêm: TONG HOP KIEN THUC HOA HOC VO CO PHAN 1 , TONG HOP KIEN THUC HOA HOC VO CO PHAN 1

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.159739971161 s. Memory usage = 13.93 MB