GIAO AN LOP 5 TUAN 12 NĂM HOC 2010- 2011

fresh boy 42
fresh boy 42(6316 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 20
1
Tải xuống miễn phí
Số trang: 15 | Loại file: DOC
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 05/10/2013, 14:28

Mô tả: Tuần 12 Soạn:14/11/2009 Giảng thứ hai: 16/11/2009 Toán (Tiết 56) (5A) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000. - Củng cố kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Củng cố kỹ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân. II. Đồ dùng dạy học: GV: SGK, bảng nhóm, Hình SGK. HS: SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: - Phơng pháp thực hành, phơng pháp quan sát IV. Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: - Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - GV nhận xét, cho điểm. - HS nêu. - Nhận xét, bổ sung. 2.Bài mới: * Hoạt động 1:. Hình thành kiến thức VD1: Tìm kết qủa của phép nhân - HS thực hiện vào nháp 27,867 x 10 - 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân - Em có nhận xét gì về dấu phẩy của 27,867 và 278,670 - HS nêu - Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể làm nh thế nào ? - Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. VD2: Tìm kết quả của phép nhân 53,286 x 10 = ? - HS làm nháp và nêu kết quả. - Y/C HS nêu cách tính. - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số. - Từ đó rút ra quy tắc: - HS nêu quy tắc. * Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: (57) Nhân nhẩm - 1, 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Y/C HS nêu miệng. - Lần lợt HS nêu. KQ: ý c) 5,328 x 10 = 53,28 4,061 x 100 = 406,1 0,894 x 1000 = 894 - GV nhận xét chung, tuyên dơng. Bài 2: (57) Viết các số đo sau dới dạng số đo có đơn vị là xăng- ti mét: - 2 HS đọc - Em hãy cho biết quan hệ đo giữa đơn vị đo chiều dài m và cm; giữa dm và cm? - HS nêu - Y/C HS thảo luận theo nhóm. - Thảo luận, báo cáo, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dơng. ĐS: 10,4 dm = 104 cm; 12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm ; 5,75 dm = 57,5 cm *Bài 3: (57) Giải toán - 2 HS đọc yêu cầu bài- Quan sát hình SGK; tóm tăt. - Y/C HS nêu cách giải. - HS nêu - Yêu cầu HS làm vào vở. - GV nhận xét, ghi điểm. - 1 HS lên bảng chữa bài. ĐS: 9,3 kg. 3. Củng cố- Dặn dò: - Hãy nêu lại cách nhân với 10, 100, 1000 - Về nhà làm BT trong VBT (T70). Chuẩn bị trớc bài giờ sau: Luyện tập. - HS nêu Địa lý (Tiết 12) (5B+ A) Dạy lớp 5A chiều thứ hai: 16/11/2009 Công nghiệp I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp. - Biết đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp. - Kể đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp. - Xác định đợc trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng. II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh, ảnh; Bản đồ hành chính Việt Nam. HS: SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: - Phơng pháp quan sát, phơng pháp thảo luận, phơng pháp trò chơi . IV. các Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: - Nêu ghi nhớ bài 11 - 1 số HS nên, lớp nhận xét. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Làm việc theo cặp - HS làm bài tập trong SGK- T 91. - HS trình bày kết quả và chơi trò đối đáp về sản phẩm công nghiệp. - GV giảng và kết luận: nớc ta có nhiều ngành công nghiệp. Sản phẩm của từng ngành công nghiệp rất đa dạng. - Hình a: Thuộc ngành công nghiệp cơ khí -Hình b: Thuộc ngành công nghiệp điện (nhiệt điện) - Hình c và d: thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng. Hàng công nghiệp xuất khẩu nớc ta là dầu mỏ, than, quần áo, giầy dép, cá tôm - Ngành công nghiệp nớc ta có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất nh thế nào? - Cung cấp máy móc, cho sản xuất đồ dùng và đời sống xuất khẩu. - Nêu nội dung bảng số liệu dới đây - HS nêu. - GV nêu, KL: ngành công nghiệp ở nớc ta rất đa dạng, có nhiều loại sản phẩm công nghiệp khác nhau. Ngành công nghiệp Sản phẩm Sản xuất đợc xuất khẩu - Khai thác khoáng sản - Than , dầu mỏ, quặng sắt, bô xít - Than , dầu mỏ - Điện (thuỷ điện, nhiệt điện). - Điện - Luyện kim. - Gang, thép, đồng , thiếc - Cơ khí ( sản xuât, lắp ráp, sửa chữa). - Các loại máy móc phơng tiện giao thông. - Hoá chất. - Phân bón thuốc trừ sâu, xà phòng. - Dệt, may mặc. - Các loại vải quần áo - Các loại vải quần áo - Chế biến lơng thực, thực phẩm - Gạo, đờng, mía, bia rợu - Gạo - Chế biến thuỷ , hải sản - Thịt hộp, cá hộp, tồm - Thịt hộp, cá hộp - Sản xuất hàng tiêu dùng - Dụng cụ y tế, đồ dùng gia đình Hoạt động 2: làm việc cả lớp - Y/C HS quan sát hình vẽ SGK, trả lời các câu hỏi SGK- T92. - HS quan sát. - Lần lợt HS trả lời. Kết luận: nớc ta có nhiều nghề thủ công. - Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò và đặc điểm gì? + Vai trò: tận dụng nguyên liệu, lao động và tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống và xuất khẩu. * Đặc điểm: nghề thủ công ngày càng phát triển rộng khắp nơi trong cả nớc dựa vào sự khéo léo của ngời thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có. - Nớc ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng: lụa Hà Đông, gốm Bát Tràng, chiếu Nga Sơn . * Y/C HS lên bảng chỉ trên bản đồ những địa phơng có ngành thủ công. - HS lên bảng chỉ. * ở quê em có những ngành thủ công nào? - HS nêu - GV giảng và kết luận: GV tóm tắt lại những đặc điểm và vài trò của nghề thủ công. - HS nghe. - Đọc ghi nhớ SGK. 3. Củng cố- Dặn dò: - Hãy kể tên một số sản phẩm công nghiệp; thủ công nghiệp mà em biết ? - HS nêu. - Về nhà học bài, chuẩn bị trớc các câu hỏi bài giờ sau: Công nghiệp (tiếp). Chiều thứ hai: 16/11/2009 Khoa học (Tiết 23) (5A+B) Sắt, gang, thép I. Mục tiêu. Sau bài học, HS biết: - Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng. - Kể tên một số dụng cụ máy móc thờng dùng làm từ gang hoặc thép. - Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: GV:Thông tin và hình trang 48, 49 SGK. HS: SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: - Phơng pháp quan sát, phơng pháp thảo luận iV. Các Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: - Nêu mục bạn cần biết của bài 22: Tre, mây, song. - 1 số HS nêu, lớp nhận xét. - GV nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: * Hoạt động 1:Xử lý các thông tin. *Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép. - Đọc SGK và trả lời câu hỏi SGK- T48- theo nhóm đôi. - HS đọc. - Thảo luận- Trả lời, nhận xét. * Nguồn gốc: - Sắt có ở đâu? + Sắt:Có trong thiên thạch và trong quặng sắt. - Gang có nguồn gốc từ đâu? + Gang: Hợp kim của sắt và các bon. - Em hãy nêu nguồn gốc của thép? + Thép: Có ở hợp kim của sắt và các bon (ít các bon hơn gang) và thêm một số chất khác. *Tính chấ: - Sắt có tính chất gì? Sắt có tính chất: - Dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn. - Có mầu trắng xám, có ánh kim - Gang có tính chất gì? Gang có tính chất: - Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi. - Thép có tính chất gì? Thép có tính chất: - Cứng, bền, dẻo. - Có loại bị gỉ trong không khí ẩm, có loại không. - Gang thép đợc làm ra từ đâu? + gang thép đợc làm ra từ quặng sắt. - Gang thép có đặc điểm nào giống nhau? - Gang thép đều là hợp kim của sắt và các bon. - Gang thép khác nhau ở điểm nào? + Gang rất cứng và không thể uốn hay kéo thành sợi, thép có ít các bon hơn gang và có thêm một vài chất khác nên bền và dẻo hơn gang. -Kết luận: Sắt là kim loại có tính dẻo dễ kéo thành sợi, dễ rèn. Sắt màu xám có ánh kim. Trong tự nhiên sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt. Gang cứng, giòn không thể uốn hay kéo thành sợi. Thép có ít các bon hơn và có thêm một vài chất khác nên nó có tính chất cứng bền, dẻo. * Hoạt động 2: Tác dụng của gang, thép trong đời sống. - Tổ chức HS hoạt động theo cặp. - HS quan sát - Cho HS quan sát hình minh hoạ 48, 49 SGK trả lời các câu hỏi. - 6 HS nối tiếp nhau trả lời - Y/C HS trình bày. - H1: đờng ray xe lửa đợc làn từ thép hoặc hợp kim của sắt. - H2: Ngôi nhà có lan can đợc làm bằng thép. - H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng. - H4: Nồi đợc làm bằng gang. - H5: Dao, kéo, cuộn dây thép chúng đợc làm bằng thép. - H6: Cờ lê, mỏ lết đợc làm từ sắt,thép. - Em hãy kể tên các dụng cụ máy móc và đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép khác mà em biết. - cày, cuốc, chảo . -Nếu cách bảo quản những đồ dùng bằng, gang, sắt, thép có trong nhà bạn. - Khi dùng xong chúng ta cần rửa sạch, để ráo nớc rồi mới cất đi, để ở nơi khô ráo. 3. Củng cố- Dặn dò: - Sắt, gang, thép có những tác dụng gì ? - HS trả lời. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài giờ sau: Tiết 24 Soạn: 14/11/2009 Giảng thứ ba: 17/11/2009 Toán (Tiết 57) (5A) Luyện tập I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn luyện kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên, giải toán có lời văn. - Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 II. Đồ dùng dạy học: Gv:SGK, giáo án. HS:SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: - Phơng pháp thực hành, phơng pháp thảo luận . IV. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: - Hãy nêu lại cách nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000 lấy VD. - GV nhận xét, cho điểm. - HS nêu, nhận xét. 2.Bài mới: Bài 1: (58) Tính nhẩm - 1,2 em đọc yêu cầu của bài tập - T/C cho HS nêu miệng theo dãy. - HS nêu, nhận xét - Nhận xét, nêu lại cách tính. * b, Số 8,05 phải nhân với số nào để đợc tích là: 80,5; 805; 8050 ; 80500 ? - Để đợc tích là: 80,5; 805; 8050; 80500 phải nhân số 8,05 lần lợt nhân với 10, 100, 1000, 10000. - Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, 10000 - HS nêu Bài 2:(58) Đặt tính rồi tính: - 1, 2 HS đọc - Y/C HS tự làm bài vào vở. Nhóm TB: làm ý a,b. * Nhóm khá, giỏi làm cả bài. - HS làm bài, lên bảng, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét; Y/C HS nêu lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS nêu. Bài 3: ( 58) Giải toán - 1, 2 HS đọc yêu cầu; tóm tắt. - GV hớng dẫn, Y/C HS làm bài vào vở. - HS làm bài - GV cùng HS nhận xét, chốt bài đúng. Đáp số: 70,48 km *Bài 4: ( 58) Tìm số tự nhiên x biết: 2,5 x x<7 - Đọc Y/C - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, nhận xét. Với x= 0 ta có 2,5 x 0 = 0; 0<7 - GV nhận xét nêu lại cách thử. Với x=1 ta có 2,5 x 1 = 2,5; 2,5 <7 Với x=2 ta có 2,5 x 2 = 5; 5<7 Với x=3 ta có 2,5 x 3 = 7,5; 7,5 >7 Vậy x=0, 1, 2 thoả mãn các yêu cầu của đầu bài 3. Củng cố- Dặn dò: - Y/C HS nêu lại ND từng bài tập - HS nêu - Về nhà làm BT trong VBT- T70; Chuẩn bị bài giờ sau: Tiết 58. Chiều thứ ba: 17/11/2009 Luyện toán + GDNGLL Ôn: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Kể chuyện về Bác Hồ- Hát dân ca. I. Mục tiêu: - Giúp HS củng về cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Kể một số câu chuyện về Bác Hồ. - Hát đợc một số bài hát dân ca. II. Đồ dùng dạy học: GV: SGK, VBT HS: SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra 2. Bài mới Bài 1: (69) Đặt tính rồi tính. - Đọc Y/C - Y/C HS làm bài vào vở - HS làm bài, lên bảng, nhận xét - GV nhận xét, Y/C HS nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS nêu Bài 2:(69) Viết số thích hợp vào ô trống - Đọc Y/C - T/C cho HS làm bài theo nhóm đôi - HS làm bài, lên bảng, nhận xét, báo cáo - GV nhận xét, nêu cách tính. Bài 3: (69) Giải toán - Đọc Y/C - GV gợi ý, Y/C HS làm bài vào VBT - HS làm bài, lên bảng, nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3:(68) Tính bằng cách thuận tiên nhât. - Đọc Y/C - T/C cho HS làm bài theo nhóm - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dơng. Bài 4:(48) Giải toán - Đọc Y/C - Hớng dẫn, Y/C HS giải bài theo 2 cách - HS làm bài. - Lên bảng, nhận xét. - GV nhận xét. 3. Củng cố- Dặn dò: - Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS nêu - Về nhà làm lại các bài tập trên. 4. Hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp: *Tổ chức cho HS kể chuyện về Bác Hồ. - HS kể. - Yêu cầu HS nêu nội dung câu chuyện mình vừa kể. - HS nêu. - Nhận xét về câu chuyện vừa kể. - GV nhận xét, qua các câu chuyện HS vừa kể GD cho HS theo từng ý nghĩa của từng câu chuyện. * Tổ chức cho HS hát một số bài hát dân ca mà HS biết ( HS có thể hát đợc). - HS hát. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dơng. - Về nhà kể chuyện cho mọi ngời trong gia đình mình cùng nghe. Soạn: 14/11/2009 Giảng thứ t: 18/11/2009 Toán (Tiết 58) (5A) Nhân một số thập phân với một số thập phân I. Mục tiêu: - HS nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. - Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân. II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ HS: SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: - Phơng pháp thực hành, phơng pháp thảo luận iV. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: - Hãy nêu lại cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên; cách nhân một số thập phân với 10; 100; 1000 - GV nhận xét, cho điểm. - HS nêu, lớp nhận xét. 2.Bài mới: * Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. VD1: GV nêu ví dụ- SGK- T58. - HS đọc ví dụ - Muốn tính diện tích mảnh vờn hình chữ nhật ta làm ntn? - Nhân chiều dài và chiều rộng. - Từ đó nêu phép tính giải bài toán 6,4 m x 4,8 m =? (m 2 ) - GV gợi ý để đổi đơn vị đo. 6,4m = 64dm 4,8m = 48dm - HS thực đổi đơn vị đo thực hiện phép nhận; nhận xét. - GV hớng dẫn HS cách nhân hai số thập phân. - HS quan sát, thực hiện lại. - Nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân? - HS nêu. b, GV nêu VD2 và yêu cầu HS vận dụng nhận xét để thực hiện phép tính 4,75x 1,3 = ? - HS thực hiện vào nháp, chữa bài. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. * Luyện giảng bài 1. * ý b,d dành cho HS khá, giỏi. - HS nêu quy tắc - HS làm bài . * Hoạt động 2: Bài tập Bài 2:(59) Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a. - 1,2 HS đọc yêu cầu a,Tổ chức HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận - Báo cáo, nhận xét, nêu tính chất. - Nêu tính chất giao hoán của phép nhân? - Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích của chúng không thay đổi. a x b = b x a b, Viết ngay kết quả tính. - T/C cho HS thi làm bài nhanh. - HS thi, báo cáo kết quả, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dơng. * Bài 3:(59) Giải toán - 1,2 HS đọc yêu cầu bài; tóm tắt bài toán. - Y/C HS tự nêu cách giải - HS nêu, giải bài, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, ghi điểm. Đáp số: 48,04 (m) 131,208 (m 2 ) 3. Củng cố- Dặn dò: - Y/C HS nêu tính chất giao hoán của phép nhân. - HS nêu - Về nhà học thuộc tính chất trên; chuẩn bị trớc bài giờ sau: Tiết 59. Lịch sử (Tiết 12) (5A+B) Lớp 5 B chiều thứ năm: 19/11/2009 Vợt qua tình thế hiểm nghèo I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết: - Tình thế nghìn cân treo sợi tóc của nớc ta sau Cách mạng tháng tám. - Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế nghìn cân treo sợi tóc" nh thế nào ? II. Đồ dùng dạy học: GV: Hình trong SGK; Thông tin tham khảo SGV. HS: SGK, vở, bút. III. Các phơng pháp dạy học: . dơng. ĐS: 10,4 dm = 104 cm; 12, 6 m = 126 0 cm 0, 856 m = 85, 6 cm ; 5, 75 dm = 57 ,5 cm *Bài 3: (57 ) Giải toán - 2 HS đọc yêu cầu bài- Quan sát hình SGK; tóm tăt nhân với số nào để đợc tích là: 80 ,5; 8 05; 8 050 ; 8 050 0 ? - Để đợc tích là: 80 ,5; 8 05; 8 050 ; 8 050 0 phải nhân số 8, 05 lần lợt nhân với 10, 100, 1000, 10000.

— Xem thêm —

Từ khóa:

Xem thêm: GIAO AN LOP 5 TUAN 12 NĂM HOC 2010- 2011, GIAO AN LOP 5 TUAN 12 NĂM HOC 2010- 2011, GIAO AN LOP 5 TUAN 12 NĂM HOC 2010- 2011

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • Juu Minh Thu
    Juu Minh Thu · Vào lúc 11:44 am 04/11/2013
    Sẽ chia sẻ website này cho bạn bè, người thân biết để hỗ trợ tốt cho họ tìm kiếm tài liệu
  • VinhNguyen
    VinhNguyen · Vào lúc 02:43 pm 23/11/2013
    Tìm mãi mới thấy tài liệu này
  • daimabao90
    daimabao90 · Vào lúc 03:32 pm 25/11/2013
    Tài liệu GIAO AN LOP 5 TUAN 12 NĂM HOC 2010- 2011 rất tuyệt. Cám ơn nhiều!
  • fresh boy 33
    fresh boy 33 · Vào lúc 09:37 pm 29/11/2013
    Cảm ơn đã chia sẻ… nếu còn có tài liệu gì khác cậu up lên cho tụi mình với nhé
  • fresh boy 38
    fresh boy 38 · Vào lúc 12:49 pm 28/12/2013
    Hay quá. Mình cũng đang cần những tài liệu như thế này. Cảm ơn bạn nhiều nha :x
Đăng ký

Generate time = 0.1016061306 s. Memory usage = 13.85 MB