GIÁO ÁN hóa học 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC

Gordon Moore
Gordon Moore(8765 tài liệu)
(10 người theo dõi)
Lượt xem 116
7
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 99 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 10/10/2013, 06:11

Mô tả: Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai ÔÂN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU : * Kiến thức : – Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8. – Ôn lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hóa học. – Ôn lại khái niệm về dung dòch, độ tan, nồng độ dung dòch. * Kỹ năng : – Phần nào giúp HS rèn luyện kó năng viết phương trình hóa học, kó năng lập công thức hóa học. – Rèn luyện kó năng làm các bài toán về nồng độ. * Thái độ: Học sinh cần tự giác ,tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ : 1 .Phương pháp : Đàm thoại,trực quan ,hoạt động nhóm 2.Chuẩn bò: – GV chuẩn bò hệ thống câu hỏi, bài tập. – HS ôn tập kiến thức đã học ở lớp 8 III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1Ổn đònh tổ chức – Kiểm tra só số – Một số phân công, quy đònh đầu năm học 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Bài ôn tập : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1: ôn lại kiến thức cần nhớ. Giáo viên nhắc lại cấu trúc nội dung chính của môn hoá 8. Yêu cầu học sinh viết lại các công thức tính n,m,v, C%, C M , d A/B Gọi học sinh trả lời Nhận xét,sữa sai . chương trình lớp 8 các em đã Học sinh nghe và nhớ lại kiến thức cũ. Học sinh lên bảng viết lại các công thức tính n,m,v, C%, C M , d A/B và giải thích các kí hiệu có trong công thức. Học sinh khác trả lời Học sinh ghi bài. Học sinh nhớ lại kiến I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ. - Các công thức cần nhớ: ( 1) n = m M ( 2) V= n.22,4 ( 3) C% = ct dd m m .100% ( 4) C M = n V ( 5) d A/B = A B M M - Các loại hợp chất vô cơ: ( 1) Oxit : A x B y Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 1 - Tuần : 1 Tiết : 1 Ngày soạn :16/08/2010 Ngày dạy :17/08/2010 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai học mấy loại hợp chất? kể tên? Yêu cầu học sinh nêu công thức chung của 4 loại hợp chất đó. Giáo viên lần lượt gọi học sinh trả lời,sau đó nhận xét. Em hãy nhắc lại đònh nghóa về dung dòch ,độ tan, nồng độ dung dòch. Tổng kết lại. Hoạt động 2 Làm bài tập. Yêu cầu học sinh làm bài tập 1:viết CTHH của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng? Gọi 4 học sinh lên bảng hoàn thành. Yêu cầu học sinh khác nhận xét. Qua bài tập yêu cầu học sinh nhắc lại đònh nghóa các hợp chất đó. Yêu cầu học sinh làm bài tập 2:tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong NH 4 NO 3 . Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài. Nhận xét ,đánh giá. Yêu cầu học sinh làm bài tập 3: hoà tan 2,8 g sắt bằng dung dòch HCl 2M vừa đủ. a. Tính thể tích dung dòch HCl b. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc? thức cũ và trả lời : 4 loại hợp chất. Học sinh nêu công thức chung của 4 loại hợp chất vừa kể. Học sinh nhắc lại đònh nghóa về dung dòch ,độ tan, nồng độ dung dòch. Học sinh ghi bài. Học sinh làm bài tập 1:viết CTHH của các chất có tên gọi sau và phân loại 4 học sinh lên bảng hoàn thành. Học sinh khác nhận xét Học sinh nhắc lại đònh nghóa các hợp chất: oxit, axit, bazơ, muối. Học sinh hoạt động theo nhóm bàn giải nhanh 1 học sinh lên bảng làm bài. Học sinh sữa bài vào tập. Học sinh đọc đề bài và xác đònh hướng giải. ( 2) axit : H n A ( 3) bazơ: M(OH) n ( 4) muối : M X A Y - Đònh nghóa độ tan,nồng độ dung dòch… II.BÀI TẬP Bài tập 1. Tên gọi CTHH Phân loại Kalicacbonat Đồng(II)oxit Axit sunfuric Lưu huỳnh trioxit Natrihiđrôxit Sắt (III) hiđrôxit Axit clohiđric Natrihiđrôcacb onat. K 2 CO 3 CuO H 2 SO 4 SO 3 NaOH Fe(OH) 3 HCl NaHCO 3 Muối Oxit Axit Oxit Bazơ Bazơ Axit muối Bài tập 2. M = 80g % N = 28 80 .100% =35 % % H = 4 80 .100% =5 % % O =100%-35-5%= 60 % Bài tập 3 : a. Fe n = 2,8 56 = 0,05 mol Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 2 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai c. Tính nồng độ mol của dung dòch thhu được sau phản ứng?(coi thể tích dung dòch thay đổi không đáng kể.) Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước giải bài toán tính theo PTHH và các công thức liên quan trong bài toán này. Nhận xét ,hướng dẫn lại. Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân tiến hành giải bài tập. Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải. Giáo viên nhận xét và lưu ý học sinh các lỗi dễ mắc phải. Học sinh nhắc lại các bước giải bài toán tính theo PTHH và các công thức liên quan trong bài toán này. Chú ý theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh làm việc cá nhân tiến hành giải bài tập. 1 học sinh lên bảng trình bày bài giải. Học sinh sữa bài. Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 1mol 2mol 1mol 1mol 0,05 mol 0,1mol0,05 mol0,05 mol b. 2 H V = 0,05.22.4 =1,12l c.C M = 0,05 0,05 = 1 M 4. Củng cố : Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lái các công thức cần nhớ. Viết 2 CTHH của các hợp chất :oxit, axit, bazơ, muối. 5. Dặn dò : Về nhà ôn lại khái niệm oxit,phân loại oxit. ………………………………………………………………………………………………… CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HP CHẤT VÔ CƠ BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT I. Mục tiêu : Kiến thức : Biết được - Tính chất hóa học của oxit : + Oxit bazo tác dụng được với nước , dung dịch axit , oxit axit . + Oxit axit tác dụng được với nước , dung dịch bazo , oxit bazo . - Sự phân loại oxit , chia ra các loại : oxit axit , oxit bazo , oxit lưỡng tính , oxit trung tính . Kỹ năng : Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 3 - Tuần : 1 Tiết : 2 Ngày soạn : 16/08/2010 Ngày dạy : 19/08/2010 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai - Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxit bzo , oxit axit . - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của một số oxit . - Phân biệt được một số oxit cụ thể . II. Chuẩn bò : 1 .Phương pháp : Đàm thoại,trực quan ,hoạt động nhóm 2.Chuẩn bò: Giáo viên : Hóa chất:– CuO,CaO, Dung dòch HCl, quỳ tím Dụng cụ: Ống nghiệm : 10 chiếc, Giá ống nghiệm, Công tơ hút. Học sinh : Ôn lại khái niệm oxít , phân lo oxít ở lớp 8. II. Tiến trình giảng dạy 1.Ổn đònh tổ chức – Kiểm tra só số 2.Kiểm tra bài cũ : – Kiểm tra tập ghi bài,tập bài tập, Sgk của HS. - Viết 5 CTHH của oxít axít, 5 CTHH của oxít bazơ. 3. Bài mới : ở chương trình lớp 8 đã sơ lược về hợp chất là oxít. Vậy oxít có những tính chất hoá học nào ? Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxiùt bazơ - GV hướng dẫn HS lần lượt tiến hành thí nghiệm : ( 1 ). CuO + H 2 O ( 2 ). CaO + H 2 O Dùng công tơ hút nhỏ vài giọt chất lỏng vào giấy quỳ. Gọi đại diện nhóm nêu hiện tượng và giải thích . Qua đó rút ra được kết luận gì ? Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH. Nhận xét, tổng kết lại và lưu ý HS một số oxít không phản ứng với Theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên . Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi nhận xét. (1). Không có hiện tượng gì (2 ). CaO nhão ra, giấy quỳ chuyển sang xanh. Giải thích và Rút ra kết luận. CuO không tác dụng với nước. CaO tác dụng với nước tạo dd bazơ ( làm giấy quỳ tím hoá xanh ). 2 HS lên bảng viết PTHH HS ghi bài. I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT 1. Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào? a. Tác dụng với nước BaO + H 2 O → Ba (OH) 2 (r) (l) (dd) Na 2 O + H 2 O → 2NaOH (r) (l) (dd) Một số oxit bazơ + H 2 O→ dung dòch bazơ. Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 4 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai nước. -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho bột CuO vào dd HCl. - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng:. - Gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học. - GV hướng dẫn HS tập ghi trạng thái của các chất trong PTHH. Qua TN ta kết luận được điều gì ? GV nhận xét và thông báo thêm các oxít khác cũng xảy ra phản ứng tương tự. - GV thông báo tính chất tác dụng với oxít axít. -GV hướng dẫn HS viết phương trình hóa học. GV nhận xét sửa sai nếu có. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxít axít. GV giới thiệu tính chất và hướng dẫn HS viết PTPƯ. P 2 O 5 + H 2 O SO 3 + H 2 O Lưu ý học sinh nắm các gốc axit tương ứng với các oxit axit thướng gặp. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận Nhận xét và tổng kết lại Gợi ý để học sinh nhớ lại hiện tượng thổi hơi thở vào nước vôi trong Yêu cầu học sinh giải thích và viết phương trình phản ứng. Nhận xét và thông báo thêm : nếu thay CO 2 bằng những khí khác như CO 2, P 2 O 5 … cũng xảy ra phản ứng tương tự. HS làm thí nghiệm cho bột CuO vào dd HCl theo nhóm. Hiện tượng: Bột CuO đen bò hòa tan thành dung dòch màu xanh HS lên bảng viết phương trình hóa học HS tập ghi trạng thái của các chất trong PTHH Thảo luận và rút ra kết luận. HS nghe và tự viết phương trình phản ứng. HS nghe và lưu ý. HS viết phương trình hóa học. HS ghi bài. Học sinh nghe 2 học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng : P 2 O 5 + H 2 O SO 3 + H 2 O Học sinh nắm các gốc axit tương ứng với các oxit axit thướng gặp. Học sinh rút ra kết luận chung Học sinh ghi bài Học sinh nhớ lại hiện tượng và trả lời : nước vôi trong bò đục Học sinh giải thích và viết phương trình phản ứng. Học sinh nghe b. Tác dụng với axit CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (r) (dd) (dd) (l) Fe 2 O 3 + 6HCl → 2FeCl 3 + 2H 2 O (r) (dd) (dd) (l) Oxit bazơ + axit → muối + H 2 O c- Tác dụng với oxit axit BaO + CO 2 → BaCO 3 (r) (k) (r) CaO + SO 3 → CaSO 4 (r) (k) (r) Oxit bazơ + oxit axit → muối 2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào ? a. Tác dụng với nước P 2 O 5 + 3H 2 O → 2H 3 PO 4 (r) (l) (dd) Nhiều oxit axit + H 2 O → Axit b. Tác dụng với dung dòch bazơ CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O (k) (dd) (r) (l) 1 số oxit axit + dd bazơ→ muối + H 2 O Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 5 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai Yêu cầu học sinh nêu kết luận tổng quát. Tổng kết lại Từ tính chất của oxit bazơ yêu cầu học sinh rút ra tính chất của oxit axit Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất này. Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh so sánh tính chất hoá học của oxit bazơ vá oxit axit ? Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về sự phân loại oxít. Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm bàn và cho biết : Dựa vào tính chất hoá học ,ta chia oxit làm mấy loại ? lấy ví dụ cho từng loại? Nhận xét ,tổng kết lại vá bổ sung thêm Học sinh nêu kết luận Học sing ghi bài Học sinh rút ra tính chất của oxit axit Học sinh lên bảng viết phương trình hoá học Học sinh ghi bài Các nhóm thảo luận và giải thích. Học sinh thảo luận theo nhóm bàn Đại diện nhóm trả lời ,các nhóm khác theo dõi và hoàn chỉnh nội dung. Học sinh ghi bài c. Tác dụng với oxit bazơ CaO + CO 2 → CaCO 3 (r) (k) (r) Oxit axit + oxit bazơ→ muối II- KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT Căn cứ vào tính chất hóa học, người ta chia oxit thành 4 loại : 1. Oxit bazơ : VD : CuO, MgO, . 2. Oxit axit : VD: P 2 O 5 , SO 2 , SO 3 , CO 2 , . 3. Oxit lưỡng tính : VD: ZnO, Al 2 O 3 , . 4. Oxit trung tính : VD: NO, CO 4. Củng cố : - Làm bài tập trong phiếu học tập :cho các oxit sau : CaO, Al 2 O 3, SO 3 .oxit nào có thể tác dụng với nước ? Viết phương trính hoá học. HS có thể trao đổi theo nhóm. GV chữa bài làm của một vài nhóm tiêu biểu (đúng và còn sai sót). 5. Dặn dò : Về nhà học và so sánh tính chất hoá học của oxia axit với oxit bazơ. Làm bài tập 1,2,3,5 sgk /6 . …………………………………………………………………………… . BÀI 2 : MỘT SỐ OXÍT QUAN TRỌNG ( Tiết 1 ). I. Mục tiêu : Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 6 - Tuần 2 Tiết : 3 Ngày soạn : Ngày dạy : Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai Kiến thức: Biết được - Tính chất , ứng dụng , điều chế canxi oxit . Kỹ năng : - Dự đốn , kiểm tra và rút ra kết luận được về tính chất hóa học của CaO . - Tiếp tục rèn luyện kó năng viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của CaO . - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất . II. Chuẩn bò : 1.Phương pháp : Đàm thoại,trực quan ,hoạt động nhóm 2.Chuẩn bò: Giáo viên : Hóa chất: H 2 O, Vôi sống CaO, Dung dòch HCl Dụng cụ: Ống nghiệm,công tơ hút ,giá thí nghiệm ,cốc ,đũa thuỷ tinh. Tranh vẽ : sơ đồ lò nung vôi. Học sinh : học bài làm bài đầy đủ. II. Tiến trình giảng dạy 1.Ổn đònh tổ chức – Kiểm tra só số. 2.Kiểm tra bài cũ : – Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ? Viết PTHH minh hoạ. – Yêu cầu học sinh sữa bài tập 3 sgk /6 – Kiểm tra tình hình làm bài tập của học sinh. 3.Bài mới : Ta thường gặp vôi sống ,vậy vôi sống có tính chất,ứng dụng và được sản xuất như thế nào ? Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của CaO -GV thông báo tên thường gọi và yêu cầu HS viết CTHH và phân loại Cho HS quan sát mẩu chất CaO và nêu lên các tính chất vật cơ bản. Nhận xét và thông báo nhiệt độ nóng chảy. Vậy CaO có tính chất như thế nào ? -HS tự viết các phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho các tính chất của CaO. GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 -HS viết lại công thức. Phân loại :thuộc loại oxit bazơ Quan sát mẩu chất nhận xét về trạng thái ,màu sắc rồi trả lời. Nghe và ghi bài. Dựa vào tính chất chung của oxit bazơ để dự đoán tính chất của CaO HS làm thí nghiệm 1 và rút A. CANXI OXIT CT: Cao PTK = 56 -Thuộc loại oxit bazơ. I. CANXI OXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO ? 1Tính chất vật lí - Là chất rắn màu trắng. - Nóng chảy ở nhiệt độ rất cao. - Có đầy đủ tính chất hóa học của oxit bazơ. 2.Tính chất hoá học a. Tác dụng với nước Phản ứng tỏa nhiệt Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 7 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai và rút ra nhận xét, viết phương trình hóa học. GV nhận xét và thông báo về ứng dụng tính hút ẩm của CaO GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm :cho CaO + HCl , rút ra nhận xét. Học sinh viết phương trình hóa học. Nhận xét và liên hệ :dùng khử chua cho đất,xử lí nước thải →Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường. Có nên để vôi sống lâu ngày trong không khí không ? Vì sao? Gợi ý để học sinh giải thích và viết PTHH. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận. Nhận xét ,kết luận lại. Để bảo quản vôi sống, phải làm gì? GV kết luận. Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng của CaO Em hãy nêu các ứng dụng của canxi oxit ? Yêu cầu học sinh khác nhận xét Nhận xét ,tồng kết lại. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sản xuất CaO Trong thực tế người ta sản xuất CaO từ nguyên liệu nào? Cho học sinh quan sát các kiểu lò nung và giới thiệu về nguyên tắc sản xuất. ra nhận xét : phản ứng toả nhiều nhiệt sinh ra chất rắn màu trắng ít tan trong nước. Lên bảng viết phương trình hóa học. HS làm thí nghiệm theo nhóm Lên bảng viết phương trình hóa học. Học sinh ghi bài. Học sinh thảo luận theo nhóm bàn rồi trả lời : Canxi oxit sẽ giảm chất lượng nếu để lâu ngày trong tự nhiên. HS giải thích và lên bảng viết phương trình hóa học. Từ đó rút ra kết luận về tính chất tác dụng với oxit axit. Suy nghó trả lời: tránh ẩm, không khí. Học sinh ghi bài. Học sinh dựa vào kiến thức thực tế kể 1 vài ứng dụng của canxi oxit Học sinh khác nhận xét và bổ sung nếu có. Nghe và ghi bài HS đọc SGK, kết hợp hình vẽ hoặc liên hệ thực tế (ở nông thôn), phát biểu. HS viết phương trình hóa PTHH: CaO + H 2 O → Ca(OH) 2 (r) (l) (dd) * CaO có tính hút ẩm, do đó được dùng để làm khô các chất ẩm. b Tác dụng với axit CaO + 2HCl → CaCl 2 + H 2 O (r) (dd) (dd) (l) Ứng dụng : CaO dùng để khử chua đất trồng trọt. c. Tác dụng với oxit axit CaO + CO 2 → CaCO 3 (r) (k) (r) KL: Canxi oxit là oxit bazơ. II- CANXI OXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ ? - Dùng trong công nghiệp luyện kim. - Tạo vữa xây cho các công trình xây dựng. - Khử chua đất trồng. - Sát trùng, khử nấm, khử độc môi trường. III. SẢN XUẤT CANXI OXIT NHƯ THẾ NÀO ? 1. Nguyên liệu Đá vôi (Thành phần chính là canxi cacbonnat) 2. Các phản ứng hóa học xảy ra: - Nung đá vôi ở nhiệt độ cao C (r) + O 2 (k) → CO 2 + Q Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 8 - t 0 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học. học. CaCO 3 → CaO + CO 2 (r) (r) (k) 4. Củng cố : HS làm bài tập trong Phiếu học tập : Thực hiện chuỗi biến hoá : CaCO 3 → CaO → Ca(OH) 2 Qua đó, GV hệ thống lại các nội dung chính. GV yêu cầu HS đọc thêm mục Em có biết. 5. Dặn dò : Về nhà học bài theo nội dung ghi nhớ. Làm bài tập 1, 2, 4 (tr. 9 SGK). Xem lại tính chất hoá học của oxit axit. • Làm bài tập dạng : Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất . Cho 12 gam hỗn hợp gồm MgO và Ca tác dụng hết với dd HCl , thu được 2,24 lít khí ở đktc . Phần trăm khối lượng của MgO và Ca trong hỗn hợp lần lượt là : A. 33,3 % và 66,7% . C. 66,7% và 33,3 % . B. 23,3 % và 67,3% . D. 53,3 % và 46,7% . …………………………………………………………………………………………………. BÀI 2 : MỘT SỐ OXÍT QUAN TRỌNG ( Tiết 2 ). I. Mục tiêu : Kiến thức: Biết được - Tính chất , ứng dụng , điều chế lưu huỳnh dioxit . Kỹ năng : - Dự đốn , kiểm tra và rút ra kết luận được về tính chất hóa học của SO 2 . - Tiếp tục rèn luyện kó năng viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của SO 2 . . - II.Chuẩn bò : 1.Phương pháp : – Trực quan kết hợp đàm thoại. 2.Chuẩn bò: Giáo viên : Hóa chất : Lưu huỳnh, Quỳ tím, Dung dòch nước vôi trong. Dụng cụ : Lọ có nút nhám, Muối thủy tinh. Học sinh : ôn tập về tính chất hoá học của oxit axit. Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 9 - Tuần : 2 Tiết : 4 Ngày soạn : Ngày dạy : Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai II. Tiến trình giảng dạy 1. Ổn đònh tổ chức – Kiểm tra só số 2. Kiểm tra bài cũ : – Nêu tính chất hóa học của oxit axit, viết phương trình hóa học của các phản ứng. – Kiểm tra và sữa bài tập . 3.Bài mới : Hợp chất SO 2 có những tính chất nào? Tính chất đó có ứng dụng gì?cách điều chế ra sao? Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1.Tìm hiểu tính chất của SO 2 - GV làm thí nghiệm đốt S trong bình khí oxi, học sinh quan sát. - Yêu cầu HS nhận xét về tỉ khối Gọi 1 học sinh kết luận lại tính chất vật lí của SO 2 Nhận xét,kết luận lại. - SO 2 thuộc loại oxit gì ? Dựa vào tính chất chung của oxit axit để dự đoán tính chất của SO 2 - GV làm thí nghiệm : SO 2 tác dụng với nước (có thêm mẫu quỳ tím). Yêu cầu HS viết phương trình hóa học - GV làm thí nghiệm SO 2 tác dụng với dung dòch nước vôi trong. Yêu cầu HS viết phương trình hóa học Gọi học sinh lên bảng viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất c Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV, nhận xét trạng thái,màu sắc ,mùi của khí sinh ra. HS nhận xét về tỉ khối 1 học sinh kết luận lại tính chất vật lí của SO 2 Học sinh ghi bài Dựa vào tính chất chung của oxit axit để dự đoán tính chất của SO 2 Quan sát hiện tượng : Quỳ tím hóa đỏ. Thảo luận theo nhóm bàn kết luận : chứng tỏ tạo dung dòch axit. 1 HS lên bảng viết phương trình hóa học Quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Qua hiện tượng nêu lên kết luận và viết phương trình phản ứng. 1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng. Học sinh lên bảng viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất c HS viết phương trình hóa học. B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I. SO 2 có những tính chất gì 1. Tính chất vật lí: - Là chất khí không màu, mùi hắc, độc. - Nặng hơn không khí. - Có tính chất hóa học của oxit axit. 2.Tính chất hoá học : a. Tác dụng với nước SO 2 + H 2 O → H 2 SO 3 dung dòch axit sunfuarơ b. Tác dụng với dung dòch bazơ SO 2 + Ca(OH) 2 → CaSO 3 + (k) (dd) (r) canxi sunfit H 2 O (l) c. Tác dụng với oxit bazơ : SO 2 + CaO → CaSO 3 Giáo viên:NGUYỄN NGỌC THỐNG - 10 - . * Kiến thức : – Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8. – Ôn lại các kiến thức về tính theo công thức và tính theo phương trình hóa. bảng viết phương trình hóa học. HS làm thí nghiệm theo nhóm Lên bảng viết phương trình hóa học. Học sinh ghi bài. Học sinh thảo luận theo nhóm bàn rồi trả

— Xem thêm —

Xem thêm: GIÁO ÁN hóa học 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, GIÁO ÁN hóa học 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC, GIÁO ÁN hóa học 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.31014919281006 s. Memory usage = 13.99 MB