Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong tạo giống cây trồng

Vu Thi Minh
Vu Thi Minh(5395 tài liệu)
(91 người theo dõi)
Lượt xem 127
14
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 31 | Loại file: PPT
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/10/2012, 14:41

Mô tả: Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong tạo giống cây trồng Công nghệ sinh học hiện đại Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong và ứng dụng trong cải tạo giống cây trồng cải tạo giống cây trồngChuyên đề Chuyên đề Các loại gen sử dụng trong cải tiến giống cây trồngCác loại gen sử dụng trong cải tiến giống cây trồng Gen kháng bệnh hại cây trồng:Gen kháng bệnh hại cây trồng:- Gen kháng virus: gen mã hóa protein vỏ virus ; gen tạo các ribosyme; - Gen kháng virus: gen mã hóa protein vỏ virus ; gen tạo các ribosyme; gen đối bản (antisen); gen đối bản (antisen); - Gen kháng nấm gây bệnh- Gen kháng nấm gây bệnh- Gen kháng vi khuẩn gây bệnh: Xa21 mã hoá protein kinase- Gen kháng vi khuẩn gây bệnh: Xa21 mã hoá protein kinase Gen kháng sâu hại:Gen kháng sâu hại: nhiều loại gen mã hóa cho các protein có hoạt tính diệt côn trùng của nhiều loại gen mã hóa cho các protein có hoạt tính diệt côn trùng của BtBt- - Các gen cryCác gen cryI (A,B,C);I (A,B,C); Cry Cry II;II; cry cryIII, III, crycry IV; IV; cry cryVV- Gen Gen vip: vipvip: vip1, 1, vipvip2, 2, vipvip3 (phổ tác dụng mạnh hơn 3 (phổ tác dụng mạnh hơn crycry) ) - GGen mã hoá chất ức chế proteinase; en mã hoá chất ức chế proteinase; -amylase; lectin và chitinase-amylase; lectin và chitinaseGen kháng chất diệt cỏGen kháng chất diệt cỏ Kháng Glyphosate: - gen EPSPS phân lập từ vi khuẩn Agrobacterium chủng CP4- gen EPSPS cải biên phân lập từ ngô- gen GOX phân lập từ vi khuẩn đất Achromobacter chủng LBAAKháng Gluphosinate:- pat: phân lập từ Streptomyces viridochromogenes- bar: tách từ S. hygroscopicus Gen bất dục đựcGen bất dục đực - Gen barnase mã hóa enyzme phân giải RNA, phân lập từ Bacillus amyloliquefaciens, gắn với Promoter TA29 chỉ hoạt động ở vùng hạt phấn (gây bất dục đực)- Gen barstar gắn với promoter TA29 (khôi phục tính hữu thụ)Gen chống chín nhũn và làm chín chậm, tạo sắc tố hoaGen chống chín nhũn và làm chín chậm, tạo sắc tố hoa - Gen mã hoá cho enzym polygalacturonase (PG)- Gen liên quan đến quá trình sinh tổng hợp ethylen (ACC)- Gen liên quan quá trình sinh tổng hợp flavonoid (CHS) Phản gen của CHS, ACC được sử dụng để hạn chế hoạt tính của enzym và làm thay đổi màu hoaGen tăng cường khả năng miễn dịch, sản xuất protein Gen tăng cường khả năng miễn dịch, sản xuất protein động vật và các chất có hoạt tính sinh học động vật và các chất có hoạt tính sinh học - Gen VP2 tổng hợp protein vỏ của virus Gumboro; - Protein CD14 miễn dịch của người- Gen WBLRP; S-VSPa; S-VSPb mã hoá cho protein giàu Lysin phân lập từ hạt đậu - Gen mã hoá cho hai enzym sinh tổng hợp Lys là aspartokinase (AK) và dihydrodipicolinate synthase (DHPS), phân lập từ E. coli; enzym sinh tổng hợp Trp là anthranilate synthase (AS);- Gen sinh tổng hợp beta-carotene: psy (phytoene synthase) và lyc (lycopene cyclase) phân lập từ cây hoa thuỷ tiên; - Gen crt1 được phân lập từ vi khuẩn đất Erwinia uredovoraGen cải thiện chất lượng dinh dưỡng của protein thực vật, Gen cải thiện chất lượng dinh dưỡng của protein thực vật, hàm lượng tinh bộthàm lượng tinh bột Gen chịu lạnhGen chịu lạnh: phân lập được hai nhóm gen cor và cas từ cây cỏ ba lá Gen chịu hạnGen chịu hạn: nhóm LEA của cây lúa mạch và nhóm RAB của cây lúa nước. - Nhóm LEA: mã hoá những protein bảo vệ phôi trong quá trình ngủ và chịu hạn của phôi trong hạt khô - Nhóm RAB liên quan đến tác động ức chế sinh trưởng tế bào của ABA khi thực vật gặp điều kiện bất lợi. Các gen RAB phản ứng với ABA ngoại sinh và nội sinh, tạo ra những protein có chức năng ức chế và bảo vệ. Gen chịu mặnGen chịu mặn: gen ornithine aminotransferase (OAT) có vai trò trong sinh tổng hợp proline.Gen liên quan đến tính chống chịu các điều kiện bất lợi Các hướng chính trong tạo giống bằng biến nạp di truyềnCác hướng chính trong tạo giống bằng biến nạp di truyềnKháng thuốc diệt cỏKháng thuốc diệt cỏ- Tính kháng đối với các loại thuốc diệt cỏ glyphosate, glufosinate đã được chuyển vào: cải dầu, đậu tương, bông, ngô, củ cải đường, lúa mỳ, xúp lơ, rau diếp. - Diện tích trồng các cây trồng chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ đã được thương mại hoá chiếm 71% tổng diện tích các cây chuyển gen. Kháng côn trùngKháng côn trùng- Gen cry1A(c) , gen ức chế proteinase II dưới sự điều khiển của Ubi-P đã được chuyển vào lúa- Các gen mã hoá chitinase, kinase được chuyển vào các cây ngũ cốc. - Gen Xa21 được chuyển vào cây lúa, biểu hiện khả năng kháng vi khuẩn bạc lá.Các hướng chính trong tạo giống bằng biến nạp di truyềnCác hướng chính trong tạo giống bằng biến nạp di truyền Kháng virus Kháng virus - Chuyển các gen mã hóa protein vỏ nhiều loại virus vào cây trồng. - Tạo ra giống cây trồng kháng virus: đu đủ kháng bệnh virus đốm vòng PRSV, các cây chống chịu virus khảm alfalfa (AMV), virus khảm dưa chuột (CMV), cây khoai tây kháng virus X.Tăng cường khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi Tăng cường khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi - Chuyển gen ABF4 dưới sự điều khiển của promoter 35S vào Arabidopsis, biểu hiện ở cuống lá và chiều cao cây thấp hơn, lá nhỏ hơn, thời gian ra hoa chậm lại, tỷ lệ khí khổng đóng cao hơn, giảm thoát hơi nước và có khả năng chống chịu khô hạn.- Một số gen chịu lạnh phân lập từ cá đã được chuyển vào khoai tây, biểu hiện của các gen này làm cho lá khoai tây chống chịu tốt hơn ở nhiệt độ lanh. Cải thiện protein thực vật, hàm lượng tinh bột và chất lượng Cải thiện protein thực vật, hàm lượng tinh bột và chất lượng hạt ngũ cốchạt ngũ cốc- Gen WBLRP đã được chuyển và biểu hiện ở hạt Arabidopsis, lúa.- Gen S-VSPa và S-VSPb mã hoá cho các protein dự trữ có hàm lượng Lys cao đã được chuyển và biểu hiện ở thuốc lá- Đột biến DHPS mã hoá cho enzym sinh tổng hợp Lys đã được biểu hiện ở đậu tương, cải dầu, lúa mạch, lúa, và Arabidopsis.- Đột biến ASA2 của gen mã hoá cho enzym sinh tổng hợp Trp đã được chuyển và biểu hiện trong các cây rau. - Chuyển gen OASA1 vào lúa và đã thu nhận được lá lúa có hàm lượng Trp tăng. - Gen mã hoá cho enzyme phytase phân giải các phức phytat sắt (ferritin) đã được chuyển vào lúa nhằm tạo ra các giống lúa có hàm lượng sắt cao. - Chuyển gen crt1 sinh tổng hợp beta-carotene vào lúa, tạo giống lúa vàng (SGR1). Kết hợp chuyển gen psy phân lập từ ngô với gen crt1, tạo giống lúa vàng SGR2.- Chuyển gen antisense CYP79D1 và CYP79D2 vào cây sắn làm giảm hàm lượng cyanogen ở rễ. - Gen mã hoá protein dự trữ ASP1 đã được chuyển và biểu hiện ở lá và rễ cây sắn chuyển gen.- Gen glgC đã được chuyển và biểu hiện tốt ở cây khoai tây, sắn, làm tăng hàm lượng tinh bột ở rễ.Cải thiện protein thực vật, hàm lượng tinh bột và chất lưCải thiện protein thực vật, hàm lượng tinh bột và chất lượng hạt ngũ cốcợng hạt ngũ cốc . Công nghệ sinh học hiện đại Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong và ứng dụng trong . cải tạo giống cây trồng cải tạo giống cây trồngChuyên đề Chuyên đề Các loại gen sử dụng trong cải tiến giống cây trồngCác loại gen sử dụng trong

— Xem thêm —

Xem thêm: Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong tạo giống cây trồng, Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong tạo giống cây trồng, Công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng trong tạo giống cây trồng

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0829548835754 s. Memory usage = 13.92 MB