giao an lop 5 tuan 14 ( cktkn)

John Bardeen
John Bardeen(8624 tài liệu)
(8 người theo dõi)
Lượt xem 9
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 36 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/10/2013, 06:11

Mô tả: TUẦN 14 Thứ hai ngày30 tháng 11 năm 2009… TẬP ĐỌC CHUỖI NGỌC LAM I.MỤC TIÊU: -HS đọc rành mạch, lưu loát bài tập đọc. -Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. -Hiểu ý nghóa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh họa bài đọc Sgk. -Bảng phụ để ghi câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2.2-Luyện đọc: -Gv gọi Hs đọc bài: -1 Hs đọc bài. -Gv nêu giọng đọc của bài: Cần đọc với giọng kể nhẹ nhàng. +Giọng bé Gioan mừng vui, thích thú. +Giọng Pi-e: giọng trầm ngâm, sâu lắng. +Giọng người thiếu nữ: ngạc nhiên. +Nhấn giọng ở những từ ngữ: áp trán, có thể xem, đẹp quá; rạng rỡ; vụt đi,… sao ông làm như vậy? . -Gv chia đoạn: 2 đoạn +Đoạn 1: Từ đầu đến đã cướp mất người anh yêu quý- cuộc đối thoại giữa Pi-e và chò cô bé. -Hs dùng bút chì đánh dấu đoạn. +Đoạn 2: Còn lại- cuộc đối thoại giữa Pi-e và chò cô bé. 1 -Luyện đọc từ ngữ: áp trán, kiếm, chuỗi, Nô-en, Gioan, Pi-e, rạng rỡ. -Hs đọc từ ngữ. -Cho Hs đọc đoạn nối tiếp. -Hs đọc nối tiếp -Yêu cầu Hs đọc bài nhóm đôi. -Hs đọc nhóm đôi -Gv cho Hs thi đọc bài theo nhóm. -Hs thi đọc nhóm -Gọi Hs đọc chú giải, giải nghóa từ. -1Hs đọc chú giải, 2Hs giải nghóa từ. -Gv đọc toàn bài -Hs lắng nghe. -Cho Hs đọc cả bài. -1Hs đọc cả bài, lớp đọc thầm theo. -Gv đọc lại toàn bài. 2.3-Tìm hiểu bài: -Đoạn 1: Gọi 1 Hs đọc đoạn 1 và đọc câu hỏi 1, sau đó mời bạn trả lời. -1Hs đọc thành tiếng và câu hỏi, lớp đọc thầm để trả trả lời câu hỏi: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? +Hs trả lời: Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chò gái nhân ngày Nô-en. Mẹ mất, chò đã thay mẹ nuôi cô bé. -Gv gọi Hs nhận xét. -Hs nhận xét. -Gv gọi Hs đọc tiếp câu hỏi 1. -Hs đọc tiếp câu hỏi 1: Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho biết điều đó? +Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc. Thể hiện qua chi tiết “Cô bé mở khăn ra, đổ lên bản một nắm tiền xu”. -Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền”. -Gv gọi Hs nhan xét. -Hs nhận xét. -Đoạn 2: Gọi 1 Hs đọc đoạn 2 và đọc câu hỏi 2, sau đó mời bạn trả lời. -1Hs đọc thành tiếng và câu hỏi, lớp đọc thầm để trả trả lời câu hỏi: Chò của bé tìm gặp Pi-e làm gì? +Hs trả lời: Chò gặp Pi-e để xem có đúng em gái mình đã mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không. Chò biết em chò không có nhiều tiền. -Gv gọi Hs nhận xét. -Hs nhận xét. -Gọi Hs đọc tiếp câu hỏi 3. -Hs đọc câu hỏi 3 và mời bạn trả lời: Vì 2 sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? +Hs có thể trả lời: @Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đối với chò gái. -Gv gọi Hs nhận xét. -Hs nhận xét. -Gọi Hs đọc tiếp câu hỏi 4. -Hs đọc câu hỏi 3 và mời bạn trả lời: Em nghó gì về những nhân vật trong câu chuyện này? +Hs có thể trả lời: @Rất yêu quý và cảm động trước tình cảm của 3 nhân vật. @Bé Gioan yêu thương, kính trọng, biết ơn chò, vì chò đã thay mẹ nuôi mình. @Chò gái bé Gioan: thật thà, trung thực… @Pi-e: nhân hậu, quý trọng tình cảm. -Gv gọi Hs nhận xét. -Hs nhận xét. -Gv nhận xét rút ra nội dung bài: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. -Hs lắng nghe và nhắc lại nội dung bài. 2.4-Đọc diễn cảm: -Gv cho Hs đọc diễn cảm. -1Hs đọc cả bài. -Gv ghi đoạn cần luyện đọc lên bảng phụ và hướng dẫn Hs luyện đọc. -Hs luyện đọc. -Cho Hs đọc -2Hs thi đọc 1 nhóm (2 nhóm thi). -Cho Hs thi đọc nhóm. -Hs thi đọc nhóm -Cho Hs thi đọc đoạn phân vai. -Hs đọc phân vai. -Gv nhận xét, khen những Hs đọc hay. -Lớp nhận xét. 3.Củng cố-dặn dò: 3 TOÁN CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU: -Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải bài toán có lời văn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm bài cũ: -Gv gọi 2Hs lên bảng yêu cầu Hs làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm tiết trước -2Hs lên bảng làm bài, Hs dưới lớp theo dõi và nhận xét. -Gv nhận xét cho điểm Hs. 2.Dạy-học bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: -Gv yêu cầu Hs thực hiện phép chia 12 : 5. -Hs thực hiện và nêu: 12 : 5 = 2 (dư 2). -Gv hỏi: Theo em phép chia 12 : 5 = 2 dư 2 còn có thể thực hiện tiếp được không? -Một số Hs nêu ý kiến của mình. -Gv nêu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này. 2.2-Hướng dẫn thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân. a.Ví dụ 1: -Gv nêu bài toán: Một cái sân hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? -Hs nghe và tóm tắt bài toán. -Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào? -Chúng ta lấy chu vi của cái sân hình vuông chia cho 4. -Gv yêu cầu Hs đọc phép tính. - 27 : 4. -Gv yêu cầu Hs thực hiện phép chia 27 : 4. -Hs đặt tính và thực hiện chia, sau đó nêu: 27 : 4 = 6 (dư 3). -Theo em, ta có thể chia tiếp được hay không? Làm thế nào để có thể chia tiếp số dư 3 cho 4. -Hs phát biểu ý kiến trước lớp. 4 -Gv nhận xét ý kiến của Hs, sau đó nêu: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương (6) rồi viết thêm 0 vào bên phỉa số dư 3 thành 30 và chia tiếp, có thể làm như thế mãi. -Hs thực hiện tiếp phép chia theo hướng dẫn trên. Cả lớp thống nhất cách chia như sau: 27 4 30 6,75 (m) 20 0 -Ta đặt tính rồi làm như sau: - 27 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4 bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3, viết 3. -Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi viết thêm 0 vào bên phải 3 được 30. - 30 chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2. -Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20. - 20 chia 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0, viết 0. b.Ví dụ 2: -Vậy 27 : 4 = 6,75 (m). -Gv nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện tính 43 : 52. -Hs nghe yêu cầu. -Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 không? Vì sao? -Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bò chia (52 > 43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4. -Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trò không thay đổi. -Hs nêu: 43 = 43,0. -Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. -Hs thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52, 1Hs làm bài trên bảng. -Gv yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện của mình. -Hs nêu cách thực hiện phép tính trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính như sau: 43,0 52 43 0 0,82 140 36 -Chuyển 43 thành 43,0. -Đặt tính rồi thực hiện tính 43,0 : 52 (chia 1 số thập phân cho một số tự nhiên). 5 -43 chia 52 được 0, viết 0; 0 nhân 43 bằng 0; 43 trừ 0 bằng 43, viết 43. -Viết dấu phẩy vào bên phải 0. -Hạ 0; 430 chia 52 được 8; 8 nhân 52 bằng 416, 430 trừ 416 bằng 14, viết 14. -Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 14 được 140, 140 chia cho 52 được 2, viết 2; 2 nhân 52 bằng 104, 140 trừ 104 bằng 36, viết 36. c.Quy tắc thực hiện phép chia: -Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia như thế nào? -3-4Hs nêu trước lớp, Hs cả lớp theo dõi, nhận xét, sau đó học thuộc quy tắc ngay tại lớp. 2.3-Luyện tập-thực hành: Bài 1: -Gv yêu cầu Hs áp dụng quy tắc vừa học tự đặt tính và tính. -3Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs làm một cột, Hs cả lớp làm bài vào VBT -Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -Hs nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. -Gv yêu cầu Hs nêu rõ cách tính của một số phép tính sau: 12 : 5; 75 : 12. -2Hs lần lượt nêu trước lớp, Hs cả lớp theo dõi và nhận xét. -Gv nhận xét và cho điểm Hs. Bài 2: -Gv gọi Hs đọc đề bài toán. -1Hs đọc đề bài toán trước lớp, Hs cả lớp đọc thầm đề bài trong Sgk. -Gv yêu cầu Hs tự làm bài. -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào VBT. Bài giải. May một bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m). May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m). Đáp số: 16,8m. -Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -Hs nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. 6 -Gv nhận xét và cho điểm Hs. Bài 3: -Gv yêu cầu Hs đọc đề bài toán. -Hs nêu: Bài toán yêu cầu chúng ta viết các phân số dưới dạng số thập phân. -Làm thế nào để viết các phân số dưới dạng số thập phân. -Hs nêu: Lấy tử số chia cho mẫu số. DỈn dß : NhËn xÐt tiÕt häc CHÍNH TẢ CHUỖI NGỌC LAM (Nghe-viết) I.MỤC TIÊU: -Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. -Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2a,b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to cho Hs chơi trò chơi Thi tiếp sức. -Một vài trang từ điển photo liên quan đến bài học. -2 tờ phiếu khổ to để Hs làm BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 2.Dạy-học bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: 2.2-Viết chính tả: -Gv đọc toàn bài chính tả 1 lượt. -Hs lắng nghe. +Theo em, đoạn chính tả nói gì? -Niềm hạnh phúc, sung sướng vô hạn của bé Gioan và tấm lòng nhân hậu của Pi-e. 7 -Cho Hs luyện viết những từ ngữ khó: lúi húi, Gioan, rạng rỡ,… -Hs luyện viết từ ngữ. -Cho Hs viết chính tả. -Gv đọc từng câu hoặc vế câu cho Hs viết. (đọc 2 lần). -Hs viết chính tả. -Gv đọc lại bài chính tả một lượt. -Hs tự soát lỗi. -Gv chấm 5-7 bài. -Gv nhận xét, cho điểm. -Hs đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi ra ngoài lề. 2.3-Làm bài tập: Bài 2: Câu 2a: Cho Hs đọc câu a BT2. -1Hs đọc yêu cầu, đọc thành tiếng trong bảng của câu a. -Gv giao việc: BT cho 4 cặp từ bắt đầu bằng tr/ch. Các em có nhiệm vụ tìm những từ ngữ chứa các tiếng đã cho theo từng cặp. -Cho Hs làm bài (Gv dán 4 tờ giấy khổ to lên bảng cho Hs chơi trò chơi Thi tiếp sức). -Theo lệnh của Gv, mỗi nhóm tìm từ ngữ chứa tiếng của 1 cặp từ. Khi hết thời gian nhóm nào tìm được đúng, nhiều từ ngữthắng. -Gv nhận xét và chốt lại những từ ngữ Hs tìm đúng: Cặp 1: tranh: tranh ảnh, tranh giành, tranh ảnh, … Cặp 2: trưng: trưng bày, đặc trưng, sáng trưng. -chanh: quả chanh, lanh chanh, chanh chua. -chưng: bánh chưng, chưng hửng, chưng cất. Cặp 3: trúng: trúng đích, trúng tim, trúng cử. Cặp 4: trèo: trèo cây, leo trèo,… -chèo: mái chèo, chèo thuyền,… -chúng: dân chúng, công chúng, chúng ta. Câu 2b: Cách làm như câu 2a. Cặp 1: báo: con báo, báo công, báo cáo,… Cặp 2: cao: cao lớn, cao vút, cao sang,… -báu: báu vật, kho báu, quý báu,… -cau: câu cau, cau có, miếng cau. Cặp 3: lao: lao xao, lao nhao, ném lao. Cặp 4: mào: chào mào, mào gà. -lau: cây lau, lau lách, lau nhà. -màu: màu xanh, sắc màu, màu mỡ. Bài 3: 8 -Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập. -1Hs đọc to, cả lớp đọc thầm. -Gv giao việc: Mỗi em đọc lại mẩu tin. -Tìm tiếng có vần ao hoặc au để điền vào ô số 1 sao cho đúng. -Tìm tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch để điền vào ơ trống thứ 2. -Cho Hs làm bài. Gv dán 2 tờ phiếu đã viết sẵn BT lên bảng lớp. -2Hs lên làm vào phiếu. -Gv nhận xét, cho điểm, chốt lại những từ cần điền. -Lớp nhận xét. -Thứ tự ô số 1 cần điền đảo, hào, dao, trong, tàu, vào. -Thứ tự ô số 2 cần điền là: trước, trường, vào, chở, trả. 3.Củng cố-dặn dò: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009 TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: -Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm bài cũ: 2.Dạy-học bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: 2.2-Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: -Gv yêu cầu Hs tự làm bài. -2Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs làm 2 phần, Hs cả lớp làm bài vào VBT. 9 a. 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01. b. 35,04 : 4 - 6,87 = 8,76 - 6,87 = 1,89. c. 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67. d. 8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38. -Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -1Hs nhận xét bài làm của bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng. -Gv nhận xét . Bài 2: -Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và làm bài. -3Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào VBT. a. 8,3 x 0,4 8,3 x 10 : 25 3,32 = 3,32. b. 4,2 x 1,25 4,2 x 10 : 8 5,52 = 5,52. c. 0,24 x 2,5 0,24 x 10 : 4 0,6 = 0,6. -Gv gọi Hs nhận xét bài làm của bạn. -1Hs nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng. -Gv hỏi 3Hs vừa lên bảng: -3Hs lần lượt trả lời: -Em có biết vì sao? 8,3 : 0,4 x 10 : 25? -Vì 0,4 = 10 : 25. -Em có biết vì sao 4,2 x 1,25 = 4,2 x 10 : 8? -Vì 1,25 = 10 : 8. -Em có biết vì sao 0,24 x 2,5 = 0,24 x 10 : 4 -Vì 2,5 = 10 : 4. -Gv nhận xét và cho điểm Hs. Bài 3: -Gv gọi Hs đọc đề bài toán. -1Hs đọc đề bài toán trước lớp, Hs cả lớp đọc thầm đề bài trong Sgk. -Gv gọi Hs tóm tắt bài toán. -1Hs tóm tắt bài toán trước lớp. -Gv yêu cầu Hs tự làm bài. -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm vào VBT. Bài giải. Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 2 9,6( ). 5 m= 10 . của 25 : 4 là số 25, số bò chia của ( 25 x 5) :(4 x 5) là tích ( 25 x 5) . -Số bò chia của 25 : 4 là số 4, còn số chia của ( 25 x 5) : (4 x 5) là tích (4 x 5) của 57 : 9 ,5. -Hs thực hiện nhân số bò chia và số chia của 57 : 9 ,5 với 10 rồi tính: (5 7 x 10) : (9 ,5 x 10) = 57 0 : 95 = 6. -Vậy 57 : 9 ,5 = ? -Hs nêu: 57

— Xem thêm —

Xem thêm: giao an lop 5 tuan 14 ( cktkn), giao an lop 5 tuan 14 ( cktkn), giao an lop 5 tuan 14 ( cktkn)

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.157300949097 s. Memory usage = 13.9 MB