Giáo án lớp 2 tuần 32

Quỳnh Lưu
Quỳnh Lưu(11591 tài liệu)
(107 người theo dõi)
Lượt xem 440
4
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 20 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 31/10/2012, 15:38

Mô tả: Giáo án lớp 2 tuần 32 Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.TUẦN 33Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010Tốn:ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000I. MỤC TIÊU- Biết đọc viết các số có ba chữ số- Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản- Biết so sánh các số có ba chữ số- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số- HS có ý thức trong học tậpII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động (1’)2. Bài cu õ (3’) Luyện tập chung- Sửa bài 4.- GV nhận xét.3. Bài mới  Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.Bài 1:- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.- Nhận xét bài làm của HS.Bài 2:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?Bài 4:- Hãy nêu yêu cầu của bài tập.- Yêu cầu HS tự làm bà, sau đó giải thích cách so sánh:- Chữa bài và cho điểm HS.Bài 5:- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS viết số vào bảng con.- Nhận xét bài làm của HS.4. Củng cố – Dặn do ø (3’)- Tổng kết tiết học.- Tuyên dương những HS học tốt, chăm chỉ, phê bình, nhắc nhở những HS còn chưa tốt.- Hát- 2 HS lên bảng thực hiện, bạn nhận xét.- HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số.- Đó là 250 và 915.- Đó là số 690.,371 ,714, 900- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống.380 381 382 383 384500 501 502 503 504534 .= . . 500 + 34909 . . .= 902 + 7 372 ……>…299 Các số có 3 chữ số bé nhất 111, lớn nhất 999, số liền sau 999 là 10001Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.Tập đọc:BÓP NÁT QUẢ CAM I.MỤC TIÊU- Đọc rành mạch tồn bài, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện- Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng u nước, căm thù giặc- HS ham thích mơn họcII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc. Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc. Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. - HS: SGK.III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động 2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2a) Đọc mẫu- GV đọc mẫu lần 1.+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp: + Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua: dõng dạc: + Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn.b) Luyện phát âm- Yêu cầu HS đọc từng câu.c) Luyện đọc theo đoạn- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như SGK.- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn. Chú ý hướng dẫn đọc các câu dài, khó ngắt giọng.- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.d) Thi đọc- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.- Nhận xét, cho điểm.e) Cả lớp đọc đồng thanh- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.- Hát- Theo dõi và đọc thầm theo.- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh.- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp. Đọc từ đầu cho đến hết bài.- Chia bài thành 4 đoạn.- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của GV. Chú ý ngắt giọng các câu sau: Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3, 4. (Đọc 2 vòng).- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn 2Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.4. Củng cố – Dặn do ø - Nhận xét tiết học.- Chuẩn bò: Tiết 2.trong bài.Tiết 2Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động (1’)2. Bài cu õ (3’)- Bóp nát quả cam (tiết 1)3. Bài mới  Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc lại phần chú giải.- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?- Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản rất nóng lòng muốn gặp Vua.- Câu nói của Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?- Trần Quốc Toản đã làm điều gì trái với phép nước?- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc Toản lại tự đặt gươm lên gáy?- Vì sao Vua không những thua tội mà còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý?- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì?- Con biết gì về Trần Quốc Toản?4. Củng cố – Dặn do ø (3’)- Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai (người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản).- Nhận xét tiết học.- Hát- HS đọc bài.- Theo dõi bài đọc của GV. Nghe và tìm hiểu nghóa các từ mới.- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận.- Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh.- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến.- Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc.- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền.- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bò trò tội theo phép nước.- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước.- Vì bò Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghó đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam.- Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./3Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để HS tìm đọc.Chuẩn bò: Lá cờ.Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010Tốn:ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM 1000 (TT)I. MỤC TIÊU- Biết đọc viết các số có ba chữ số- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục , các đơn vị và ngược lại- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại- HS ham thích mơn họcII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động 2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.Bài 1:- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.- Nhận xét bài làm của HS.Bài 2:- Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy, đơn vò.- Hãy viết số này thành tổng trăm, chục, đơn vò.Bài 3:- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, chữa bài và cho điểm HS.4. Củng cố – Dặn do ø (3’)- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.- Chuẩn bò: n tập về phép cộng và trừ.- Hát- Làm bài vào vở bài tập, 2 HS lên bảng làm bài, 1 HS đọc số, 1 HS viết số.- Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vò.- 842 = 800 + 40 + 2- Từ bé đến lớn: 257,279,285,297- Từ lớn đến bé: 297,285,279,257Tập viếtCHỮ HOA V ( Kiểu 2 )I. MỤC TIÊU- Viết đúng chữ hoa V ( kiểu 2 ) 1 dòng cỡ vừa 1 dòng cỡ nhỏ. Chữvà câu ứng dụng: Việt ( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ) Việt Nam thân u4Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Chữ mẫu V kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.- HS: Bảng, vở.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động 2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.* Gắn mẫu chữ V kiểu 2 - Chữ V kiểu 2 cao mấy li? - Viết bởi mấy nét?- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả: + Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản –1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ.- GV viết bảng lớp.- GV hướng dẫn cách viết:- Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư, Y (nét móc hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở ĐK2).- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6.- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút , viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ, dừng bút ở đường kẽ 6. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.2. HS viết bảng con.- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.- GV nhận xét uốn nắn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.* Treo bảng phụ1. Giới thiệu câu: Việt Nam thân yêu. 2. Quan sát và nhận xét:- Nêu độ cao các chữ cái.- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?- GV viết mẫu chữ: Việt lưu ý nối nét V và iệt.3. HS viết bảng con* Viết: : Việt - GV nhận xét và uốn nắn. Hoạt động 3: Viết vở- Hát- HS quan sát- 5 li.- 1 nét- HS quan sát- HS quan sát.- HS tập viết trên bảng con- HS đọc câu- V , N, h, y : 2,5 li- t : 1,5 li- i, ê, a, m, n, u : 1 li- Dấu nặng (.) dưới ê.- Khoảng chữ cái o- HS viết bảng con- Vở Tập viết5Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.* Vở tập viết:- GV nêu yêu cầu viết.- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.- Chấm, chữa bài.4. Củng cố – Dặn do ø - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.- GV nhận xét tiết học.- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.- Chuẩn bò: Ôn cách viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V (kiểu 2).- HS viết vở- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.Đạo đức: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNGBÀI 2: CHĂM SĨC NGHĨA TRANG LIỆT SĨI. MỤC TIÊU- HS Biết được trách nhiệm của mỗi người về việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ- Thơng qua việc chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thể hiện lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ dẫ hy sinh để bảo vệ tổ quốc- giáo dục học sinh lòng tự hào truyền thống “ uống nước nhớ nguồn”II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của thầy Hoạt động của trò1. Ơnr định 2. Bài cũ3. Bài mới* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp-GV cho HS nghe câu truyện “ Thăm nghĩa trang liệt sĩ đồi A1 Điện Biên”-Cho HS thảo luận câu hỏi ? Sáng sớm hai cha con Mỷ đi đâu ?? Việc làm của hai cha con Mỷ thể hiện điều gì? ? Để biết ơn các anh hung liệt sĩ em cần phải làm gì?* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân- GV cho HS làm bài trên phiếu- GV Cho hs trình bày trước lớp- Nhận xét kết luận- GV cho HS liên hệ thực tế tại địa phương4. Củng cố dặn dò-Nhận xét giờ học- Y/C chuẩn bị tiết học sau- HS nghe câu truyện- Hai cha con Mỷ đi thăm nghĩa trang liệt sĩ đồi A1- Lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ- Thường xun quan tâm ,chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ- HS thảo luận- Trình bày trước lớp- HS nêu ghi nhớKể chuyệnBÓP NÁT QUẢ CAMI. MỤC TIÊU- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu truyện- HS kể lại từng đoạn ,tồn bộ câu truyện6Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.- HS có ý thức trong học tậpII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. Bảng ghi các câu hỏi gợi ý.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động 2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự truyện- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK.- Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK.- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp lại các bức tranh trên theo thứ tự nội dung truyện.- Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự.- Gọi 1 HS nhận xét.- GV chốt lại lời giải đúng.b) Kể lại từng đoạn câu chuyệnBước 1: Kể trong nhóm- GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo tranh.Bước 2: Kể trước lớp- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.- Chú ý trong khi HS kể nếu còn lúng túng. GV có thể gợi ý. Đoạn 1- Bức tranh vẽ những ai?- Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao?- Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như vậy?Đoạn 2- Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với lính canh?- Quốc Toản gặp Vua để làm gì?- Khi bò quân lính vây kín Quốc Toản đã làm gì, nói gì?Đoạn 3- Hát- HS đọc yêu cầu bài 1.- Quan sát tranh minh hoạ.- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS.- Lên bảng gắn lại các bức tranh.- Nhận xét theo lời giải đúng.2 – 1 – 4 – 3.- HS kể chuyện trong nhóm 4 HS. Khi 1 HS kể thì các HS khác phải theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn.- Mỗi HS kể một đoạn do GV yêu cầu. HS kể tiếp nối thành câu chuyện.- Nhận xét.- Trần Quốc Toản và lính canh.- Rất giận dữ.- Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta.- Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua.- Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”.- Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta 7Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?- Trần Quốc Toản nói gì với Vua?- Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản? Đoạn 4- Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe mắt ngạc nhiên?- Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả cam?c) Kể lại toàn bộ câu chuyện- Yêu cầu HS kể theo vai.- Gọi HS nhận xét bạn.- Gọi 2 HS kể toàn truyện.- Gọi HS nhận xét.- Cho điểm HS.4. Củng cố – Dặn do ø Nhận xét tiết học.- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện về các danh nhân, sự kiện lòch sử.- Chuẩn bò bài sau: Người làm đồ chơi.lại.- Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan. Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kề vào gáy. Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy.- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!- Vua nói: - Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trò tội. Nhưng xét thấy còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen.- Vua ban cho cam quý.- Vì trong tay Quốc Toản quả cam còn trơ bã.- Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghó đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ dân lànhThứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010Tập đọc:LƯM I. MỤC TIÊU- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng u và dũng cảm- HS có ý thức trong học tậpII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Luyện đọca) Đọc mẫub) Luyện phát âm- Trong bài thơ con thấy có những từ nào khó đọc?- Hát- Theo dõi và đọc thầm theo.- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ.- HS luyện phát âm các từ khó.8Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.- GV ghi các từ lên bảng, đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ này.- Yêu cầu HS đọc từng câu.c) Luyện đọc đoạn- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu.- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.d) Thi đọce) Cả lớp đọc đồng thanh  Hoạt động 2: Tìm hiểu bài- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS đọc phần chú giải.- Tìm những nét ngộ nghónh, đáng yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?- Lượm làm nhiệm vụ gì?- Lượm dũng cảm ntn?- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sợ.- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh hoạ và tả hình ảnh Lượm.- Con thích những câu thơ nào? Vì sao? Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ.- Gọi HS đọc.- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ.- GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu.- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ.- Nhận xét cho điểm.4. Củng cố – Dặn do ø (3’)- Bài thơ ca ngợi ai?- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng.- Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp. Đọc từ đầu cho đến hết bài.- HS luyện đọc từng khổ thơ.- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4, 5. (Đọc 2 vòng)- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.- Theo dõi bài và tìm hiểu nghóa của các từ mới.- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa đi vừa nhảy.- Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận. - Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn.- Lượm đi giữa cánh đồn lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng.- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghó của mình.- 1 HS đọc.- 1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh.- HS đọc thầm.- HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp.- HS đọc thuộc lòng cả bài.- Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước.9Giáo án lớp 2 – Ngơ Thị Hồng Thanh – Trường Tiểu học Phú Lâm 2.- Chuẩn bò: Người làm đồ chơi.Tốn:ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪI. MỤC TIÊU- Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100- Biết làm tính cộng, trừ khơng nhớ các số có đến ba chữ số- Biết giải bài tốn về ít hơn- Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổngII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- GV: Bảng phụ. Phấn màu.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò1. Khởi động 2. Bài cu õ 3. Bài mới  Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.Bài 1:- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài.- Nhận xét bài làm của HS.Bài 2:- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.Bài 3:- Gọi 1 HS đọc đề bài.- Có bao nhiêu HS gái?- Có bao nhiêu HS trai?- Làm thế nào để biết tất cả trường có bao nhiêu HS?- Yêu cầu HS làm bài.4. Củng cố – Dặn do ø (3’)- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho HS.- Chuẩn bò: n tập phép cộng, trừ (TT)- Hát- Làm bài vào vở bài tập. 30 + 50 = 8020 + 40 = 6090 – 30 = 6080 – 70 = 10300 +200=500600- 400=200500+300=800700-400=300- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 34 68 968 64+ 62 - 25 - 503 + 18 96 43 465 54- Một trường tiểu học có 265 HS gái và 234 HS trai. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu HS.Bài giảiSố HS trường đó có là:265 + 234 = 499 (HS)Đáp số: 449 HS.Chính tả10 . 517 +29 + 422 - 72 + 360 94 767 28 157Bài giải.Em cao là:165 – 33 = 1 32 (cm)Đáp số: 1 32 cm.- Tìm x.X – 32 =. 2 x 4 =8 5 x 6 = 303 x 9 = 29 12 : 2 = 64 x 5 =20 12 : 3= 4- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.16 Giáo án

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án lớp 2 tuần 32, Giáo án lớp 2 tuần 32, Giáo án lớp 2 tuần 32

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0958189964294 s. Memory usage = 13.95 MB