GIAO AN LOP 4 TUAN 14 CHUAN KTKN

fresh boy 6
fresh boy 6(6415 tài liệu)
(3 người theo dõi)
Lượt xem 18
Lượt xem 18 | Tải 0 | 39 trang | Loại file DOC
Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống miễn phí
0

Gửi bình luận

Bình luận

Chi tiết

Danh mục: Tiểu học

Số trang: 39 trang

Loại file: DOC

Ngày đăng: 25/10/2013, 16:11

Mô tả: Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 Tuần 14 Ngày soạn: 20/11/2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 Tiết 1: Tập đọc Bài 27: Chú Đất Nung I. Mục tiêu: - Biết đọc bài văn với giọng đọc chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ơng Hòn Rấm, chú bé Đất) - Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. (trả lời được CH trong SGK) - Giáo dục HS lòng can đảm, biết làm việc có ích. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc -Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn III - Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc: * Luyện đọc nối tiếp: - Đọc theo hàng ngang + sửa lỗi phát âm - Đọc theo hàng dọc + giải nghóa từ khó - Đọc nối tiếp + đọc câu văn khó. + GV đưa ra câu văn cần hướng dẫn - HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. - HS chia đoạn: 3 đoạn - 6 HS đọc - 6 HS đọc + HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 - GV + HS nhận xét, tuyên dương *Luyện đọc nhóm: * GV đọc mẫu toàn bài c. Tìm hiểu bài: - Gọi HS đọc 4 dòng đầu ? Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác nhau như thế nào ? Nêu ý đoạn 1 - Yêu cầu HS đọc thầm 6 dòng tiếp ?Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? ? Đoạn 2 muốn nói điều gì - GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn 3 ? Vì sao chú bé Đất quyết đònh trở thành chú Đất Nung - Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho điều gì ? + 2HS thi đọc - HS luyện đọc nhóm đôi - 1HS đọc toàn bài - Là một chàng kò só cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất. - Chàng kò só, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng. Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét. Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người . *Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt - HS đọc và trả lời câu hỏi: +Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột. Chàng kò só phàn nàn. Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh. * Chú bé Đất và hai người bộtlàm quen với nhau. - HS đọc, thảo luận và trả lời theo 2 nhóm: +Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát + Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích. + Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích. + Vượt qua được thử thách, khó khăn, Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 ? Nêu ý đoạn 3 *Nêu nội dung của bài d. Đọc diễn cảm - Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài ? Nêu giọng đọc - GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc - GV + HS nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bò : Chú Đất Nung (tt ). con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm. * Chú bé Đất trở thành Đất Nung. - Nội dung :Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. - HS đọc bài - Luyện đọc diễn cảm phân vai theo 2 nhóm. - HS thi đọc *************************************** Tiết 2: Đạo đức Bài 14: Biết ơn thầy cô giáo I - Mục tiêu: - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. II - Đồ dùng học tập - SGK III – Các hoạt động dạy học: Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 1. Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ - Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài b - Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( trang 20 , 21 SGK ) - Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình huống -> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt . Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. c - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 SGK ) - Yêu cầu từng nhóm HS làm bài . - Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập . + Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo . + Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô giáo không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy giáo , cô giáo d – Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK ) - Chia lớp thành 2 nhóm . Mỗi nhóm - HS nêu - Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra . - Lựa chon cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn . - Thảo luận lớp về cách ứng xử . - Từng nhóm HS thảo luận . - HS lên chữa bài tập . các nhóm khác nhận xét , bổ sung . - Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ . Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo , cô giáo . => Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo . - Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo , cô giáo . 3. Củng cố – dặn dò - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện . . . ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo. - Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận . Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung . - 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK . *************************************** Tiết 2: Toán B ài 56: Chia một số cho một tổng I. Mục tiêu: - Biết chia một tổng cho một số . - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - Giáo dục H ý thức tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, VBT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS làm bài tập 2/ VBT - GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu tính chất chia một số cho - HS làm bài - HS nhận xét Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 một tổng. - GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính. - Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7 - Yêu cầu HS so sánh hai kết quả - GV viết bảng : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 - GV gợi ý để HS nêu: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 1 tổng : 1 số = SH : SC + SH : SC - Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được. c. Thực hành Bài tập 1: - Tính theo hai cách. Bài tập 2: - Cho HS tự tìm cách giải bài tập. - Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để phát hiện được tính chất tương tự về chia một hiệu cho một số: Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bò trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bò trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau. 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. -Chuẩn bò bài: Chia cho số có một chữ số. - HS tính trong vở nháp, 1HS lên bảng (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8 - Hs thực hiện tính: 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 - HS tính trong vở nháp. - HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau. - HS tính & nêu nhận xét như trên. - HS nêu - Vài HS nhắc lại. - HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS nêu lại mẫu - HS làm bài - HS sửa bài T iết 4: Khoa học Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 Bài 27: Một số cách làm sạch nước I. Mục tiêu: - Nªu ®ỵc mét sè c¸ch lµm s¹ch níc: läc, khư trïng, ®un s«i,… - BiÕt ®un s«i níc tríc khi ng. - BiÕt ph¶i diƯt hÕt c¸c vi khn vµ lo¹i bá c¸c chÊt ®éc cßn tån t¹i trong níc. II .Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK. Phiếu học tập. Mô hình dụng cụ lọc nước. III. Hoạt động giảng dạy: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguyên nhân làm nước bò ô nhiễm. - Nêu tác hại của nước bò ô nhiễm đối với sức khoẻ con người. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch nước - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình em hay đòa phương thường làm? -GVgiảng:Thông thường có 3 cách lọc nước: 1. Lọc nước. 2. Khử trùng nước. 3. Đun nước. c. Hoạt động 2: Thực hành lọc nước - GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm làm thực hành và thảo luận theo các bước trong sgk / 56. - GV nhận xét và chốt ý. d. Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch Làm việc theo nhóm - HS nêu - HS trả lời tự do. - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong sgk/57 và trả lời vào phiếu - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu học tập cho các nhóm - GV gọi một số HS lên trình bày - GV chữa bài GV kết luận e. Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nước uống - Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa? Tại sao? - Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? 3. Củng cố và dặn dò: -Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng từng cách. -Kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong việc lọc nước. - Chuẩn bò bài 27. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập - HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch HS trả lời cá nhân ****************************************** Tiết 5: Chào cờ ********************************************************************* Ngày soạn: 21/11/2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 Tiết 1: Luyện từ và câu Bài 27: Luyện tập về câu hỏi I. Mục tiêu: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5) II. Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to viết BT 1.SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 1. Kiểm tra bài cũ: -Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ. -Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ. -Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: * Bài tập 1 + 2 -Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm. - GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng • Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai? • Trước giờ học, các em thường làm gì? • Bến cảng như thế nào? • Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu? *Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS. Mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với 7 từ đã cho. - GV nhận xét và chốt * Bài tập 3, 4 a) Bài tập 3: - GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu - GV nhận xét và chốt • Có phải – không? • à? +Bài tập 4: - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3. - GV nhận xét - HS thực hiện - HS đọc yêu cầu bài tập 1 - HS phát biểu - Cả lớp nhận xét. - HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm 2 phút và suy nghó. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS viết bài vào VBT. - HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi. - HS nhận xét - HS đọc yêu cầu bài và suy nghó - HS nêu câu hỏi của mình Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 Trêng TH & THCS §ång S¬n líp 4A1 * Bài tập 5 - GV nhận xét và chốt • 3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e. + Câu b: nêu ý kiến người nói + Câu c, e: nêu đề nghò 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bò bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác. - Đọc yêu cầu bài - 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ - HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân - HS nêu ý kiến – Nhận xét. **************************************** Tiết 2: Toán Bài 57: Chia cho số có một chữ số I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số (chia hết, chia có dư). II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, VBT III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài b. Trường hợp chia hết: 128 472 : 6 = ? a. Đặt tính - HS sửa bài - HS nhận xét - HS đặt tính Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009 - 2010 . : ( 42 056 +1 847 2) : 2 = 3 048 9 Số bé 3 048 9 – 1 847 2 = 12017 ĐS : số bé : 12017 ; số lớn : 3 048 9 - HS đọc yêu cầu của bài - HS tự làm bài cách 1: ( 331 64 +. HS tự làm bài cách 1: ( 331 64 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 1 542 3 cách 2 : 331 64 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 1 542 3 Gi¸o viªn: TÈy ThÞ H¬ng N¨m häc 2009

— Xem thêm —

Từ khóa:

Xem thêm: GIAO AN LOP 4 TUAN 14 CHUAN KTKN, GIAO AN LOP 4 TUAN 14 CHUAN KTKN, GIAO AN LOP 4 TUAN 14 CHUAN KTKN

Lên đầu trang
  • luanvan01
    luanvan01 · Vào lúc 02:53 am 08/11/2013
    Quá hay luôn bạn!!!
  • fresh boy 13
    fresh boy 13 · Vào lúc 01:27 pm 09/11/2013
    Bác up thêm nhiều tài liệu cho bà con tham khảo nữa nhá.^^
  • fresh boy 17
    fresh boy 17 · Vào lúc 10:34 am 04/12/2013
    Tài liệu rất hữu ích! cảm ơn bạn nhé!
  • fresh boy 32
    fresh boy 32 · Vào lúc 08:07 am 21/12/2013
    Cảm ơn bạn nha. Chúc bạn thành công, vui vẻ nha
  • fresh boy 38
    fresh boy 38 · Vào lúc 11:45 am 21/12/2013
    123doc.vn chưa làm mình thất vọng lần nào
Đăng ký

Generate time = 0.103522062302 s. Memory usage = 13.84 MB