Đề cương ôn tập ngữ văn 8 học kì I

fresh boy 48
fresh boy 48(8399 tài liệu)
(9 người theo dõi)
Lượt xem 1475
50
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 4 | Loại file: DOC
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 27/10/2013, 20:11

Mô tả: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I I.Tiếng Viêt: 1.Công dụng của dấu câu 2. Từ vựng: a,Cấp độ khái quát nghóa của tư ø - Một từ có nghóa rộng khi phạm vi nghóa của từ ngữ đó được bao hàm nghóa của một số từ ngữ khác VD : Cá có ngóa rông hơn cá thu, cá heo. - Một từ có nghóa hẹp khi phạm vi nghóa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghóa của 1 từ ngữ khác VD :Chợ Bến Thành có nghóa hẹp hơn chợ. - Tính chất rộng , hẹp của nghóa từ ngữ là tương đối vì nó phụ thuộc vào phạm vi nghóa của từ. VD : Từ cây có nghóa hẹp hơn từ thực vật nhưng rộng hơn nghóa của từ cây xoài. b, Trường từ vựng : Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghóa . VD : tàu , xe, thuyền , máy bay cùng trường tư vựng về phương tiện giao thông c, Từ tượng hình , từ tượng thanh - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ , hoạt động , trạng thái của sự vật ( VD:lom khom, phấp phới) - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên , của con người (VD: ríu rít, ào ào) d, Từ đòa phương và biệt ngữ xã hội - Từ đòa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số đòa phương nhất đònh (VD : bắp , trái , vô …) - Biệt ngữ xh là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội ( VD tầng lớp học sinh:ngỗng , gậy …) e, Nói quá : Là biện phát tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng , tăng sức biểu cảm (VD :Nhanh như cắt ) g, Nói giảm nói tránh : Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhò , uyển chuyển , tránh gây cảm giác quá đau buồn , ghê sợ , nặng nề ; tránh thô tục , thiếu lòch sự VD : Chò ấy không còn trẻ lắm 3.Ngữ pháp Dấu câu Công dụng 1.Dấu chấm Dùng để kết thúc câu trần thuật 2.Dấu chấm hỏi Kết thúc câu nghi vấn 3.Dấu chấm than Kết thúc câu cầu khiến hoặc cảm thán. 4.Dấu phẩy Phân cách các thành phần và bộ phận của câu. 5.Dấu chấm lửng - Biểu thò bộ phận chưa liệt kê hết - Biểu thò lời nói ngập ngừng , ngắt quãng - Làm giản nhòp điệu câu văn , hài hước , dí dỏm 6.Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp 7.Dấu gạch ngang - Báo trước bộ phận giải thích , chú thích trong câu - Báo trước lời thoại của nhân vật . 8.Dấu gạch nối - Nối các tiếng trong một từ phiên âm tên ngườI, đòa phương , sản phẩm nước ngoài. - Nối các từ trong một liên danh. 9. Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (bổ sung , giải thích, thuyết minh) 10.Dấu hai chấm - Báo trước phần giải thích thuyết minh cho một phần trước đó. - Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại. 11.Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ ngữ , câu , đoạn dẫn trực tiếp - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghóa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai - Đánh dấu tên tác phẩm , tờ báo , tạp chí , tập san … dẫn trong câu văn a ,Trợ từ , Thán từ :Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thò thái độ đánh giá sự vật , sự việc được nói đến trong câu VD : Lan sáng tác những ba bài thơ. - Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc , tình cảm , thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp VD : ô hay , tôi tưởng anh cũng biết rồi ! b, Tính thái từ :Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán và để biểu thò các sắc thái tình cảm của người nói . - Tình thái từ nghi vấn ( VD:Anh đọc xong cuốn sách này rồi à?) - Tình thái từ cầu khiến (VD: Chớ vội!) - Tình thái từ cảm thán (VD: Tội nghiệp thay con bé!ù) - Tình thái từ biểu thò tình cảm cảm xúc ( VD:Con nghe thấy rồi ạ !) c, câu ghép : Câu ghép là câu có từ 2 cụm C-V trở lên và chúng không bao chứa nhau. Mỗi vế câu ghép có cấu tạo là một cụm C-V, nó được xem là một câu đơn.(VD : Gío thổi , mây bay , hoa nở) - Quan hệ giữa các vế trong câu ghép :Quan hệ bổ sung , nối tiếp , nguyên nhân – kết qủa (Vì trời mưa nên đường lầy lội)û , tương phản (Mùa hè nhưng trời không nóng lắm) II. Văn bản: a.Văn bản truyện kí Việt Nam ** Tác phẩm, tác giả Thể loại PTBĐ Nội dung Nghệ thuật Tôi đi học (Thanh Tònh) (1911-1988) Truyện ngắn Tự sự- miêu tả- biểu cảm - Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học -Tự sự kết hợp trữ tình ; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm. -Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm Trong lòng mẹ (Trích “ Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng (1918-1982) Hồi kí- tiểu thuyết. Tự sự (xen trữ tình) Nổi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ -Tự sự kết hợp với trữ tình, kể truyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá -Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt; sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo Tức nước vỡ bờ (Trích chương 13, tiểu thuyết Tắt Đèn) Ngô Tất Tố Tiểu thuyết Tự sự -Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực phong kiến, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo. -Ca ngợi những phẩm chất cao q và sức mạnh quật khởi tiềm tàng, mạnh mẽ của chò Dậu. -Ngòi bút hiện thực khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí -Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác Lão Hạc (Trích truyện ngắn lão Hạc ) Nam Cao Truyện ngắn Tự sự ( Xen trữ tình) - Số phận đau thương và phẩm chất cao q của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng tám. Thái độ trân trọng của tác giả với họ. - Tài năng khắc hoạ nhân vật rất cụ thể, sinh động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí số phận nhân vật, cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt. -Ngôn ngữ kể chuyện rất chân thực, đậm đà chất nông dân giản dò, tự nhiên b, Văn bản nhật dụng * Tác phẩm Tác giả Chủ đề Đăc điểm nghệ thuật Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Theo tài liệu của sở khoa học – công nghệ Hà Nội Tuyên truyền , phổ biến tác hại của bao bi nì lông. Kêu gọi thực hiện một ngày không dùng bao bì ni lông , bảo vệ môi trường trái đất trong sạch. Thuyết minh ( giới thiệu , giải thích , phân tích , đề nghò) n dòch , thuốc lá Theo Nguyễn Khắc Viện Từ thuốc lá đến ma tuý-Bệnh nghiện Lên án thuốc lá là thứ ôn dòch nguy hiểm hơn AIDS. Bởi vậy cần phải chống lại việc hút thuốc lá, loại bỏ thuốc lá ra khỏi đời sống. Giải thích và chứng minh bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , sinh động , gần gũi và hiển nhiên để cảnh báo mọi người Bài toán dân số Theo Thái An báo GD & TĐ số 28,1995 Dân số thế giới và Việt Nam tăng rất nhanh. Dân số tăng nhanh kìm hãm sự phát triển kinh tế vì vậy hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người . Từ câu chuyện bài toán dân số cổ hạt thóc , tác giả đưa ra các con số buộc người ngẫm đọc phải liên tưởng và suy C, Văn bản thơ Tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Phan Bội Châu ( 1867-1940) Thất ngôn bát cú Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung , đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà chí só yêu nước Đập đá ở Côn Lôn Phan Châu Trinh (1872 -1926) Thất ngôn bát cú Hình tượng đẹp lẫm liệt , ngan tàng của người tù yêu nước trên đảo Côn Lôn Muốn làm thằng Cuội Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu(1889-1939) Thất ngôn bát cú Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường , xấu xa , muốn thoát li bằng những mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chò Hằng Hai chữ nước nhà Trần Tuấn Khải (1895-1983) Song thất lục bát Mượn câu chuyện lòch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước , ý chí cứu nước của đồng bào d, Văn bản nước ngoài Tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Đặc sắc nghệ thuật Cô bé bán diêm An đéc – xen ( 1805-1875) Đan mạch Truyện cổ tích Lòng thương cảm sâu sắc đối với 1 em bé Đan Mạch bất hạnh , chết cóng bên đường trong đêm giao thừa Kể chuyện cổ tích rất hấp dẫn , đan xen hiện thực và mộng ảo , tình tiết diễn biến hợp lí Đánh nhau với cối xay gió Xéc- van -téc ( 1547-1616) Tây Ban Nha Tiểu thuyết Sự tương phản về mọi mặt giữa 2 nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan –trô Pan –xa . Cả 2 đều có những mặt tốt , đáng q bên cạnh những đểm đáng trách , đáng cười biểu hiện trong chiến công đánh cối xay gió. Miêu tả và kể chuyện theo trật tự thời gian và dựa trên sự đối lập , tương phản , song hành của cặp nhân vật chính Giọng điệu hài hước ,chế giễu khi kể , tả về thầy trò nhà hiệp só anh hùng nhưng cũng rất đáng thương Chiếc lá cuối cùng O Hen – ri ( 1862-1910) Mó Truyện ngăn Ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những nghệ só nghèo Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần , hình ảnh chiếc lá cuối cùng Hai cây phong Ai-ma-tốp ( 1928) Truyện ngắn Tình yêu quê hương da diết gắn với câu chuyện hai cây phong và Miêu tả cây phong rất sinh động . Câu chuyện đậm chất hồi ức , Liên xô cũ thầy giáo Đuy – sen thời thơ ấu của tác giả ngòi bút đậm chất hội hoạ III. Tập làm văn: 1. Văn tự sự (xen miêu tả biểu cảm) a. Dàn ý: * Mở bài: Giới thiệu chung về câu chuyện, tên truyện, văn bản cần tự sợ. * Thân bài:Kể theo trình tự câu chuyện, theo diễn biến của truyện có kết hợp miêu tả, biểu cảm. * Kết bài: Đánh giá, cảm nhận về câu chuyện, mẫu truyện. b. Đề luyện tập: - Hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học - Kể về một lền em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn. - Kể lại truyện Lão Hạc hoặc đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” 2. Văn thuyết minh: Thuyết minh đồ vật a, Dàn bài: * Mở bài: giới thiệu tên, vai trò của đối tượng cần thuyết minh *Thân bài: - Trình bày nguồn gốc lich sử hình thành nếu có. - Nêu công dụng, ý nghóa - Thuyết minh cấu tạo, nguyên lí hoạt động. - Hướng dẫn cách sử dụng bảo quản. * Kết bài: ý nghóa trong hiên tại và tương lai. b, Đề luyện tập: Thuyết minh về cái phích nước ( bút bi, bàn là, áo dài, kính đeo mắt) Thuyết minh tác phẩm văn học a, Dàn bài: * Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm, tác giả. * Thân bài: - Thuyết minh về thể loại, hoàn cảnh sáng tác - Thuyết minh về các yếu tố trong tác phẩm( nội dung, nhân vật, cốt truyên,nghệ thuật…) - Nêu giá trò tư tưởng, giá trò giáo dục của tác phẩm hoặc ảnh hưởng của tác phẩm đến đời sống. * Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm b, Đề luyện tập: Thuyết minh về một tác phẩm văn học.( Lão Hạc, Tức nước vỡ bờ, Đập đá ở Côn Lôn….) . ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ I I.Tiếng Viêt: 1.Công dụng của dấu câu 2. Từ vựng: a,Cấp độ kh i quát nghóa của tư ø - Một từ có nghóa rộng khi phạm. đậm chất h i ức , Liên xô cũ thầy giáo Đuy – sen th i thơ ấu của tác giả ng i bút đậm chất h i hoạ III. Tập làm văn: 1. Văn tự sự (xen miêu tả biểu cảm)

— Xem thêm —

Xem thêm: Đề cương ôn tập ngữ văn 8 học kì I, Đề cương ôn tập ngữ văn 8 học kì I, Đề cương ôn tập ngữ văn 8 học kì I

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.11997389793396 s. Memory usage = 13.99 MB