Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động.

Hòn Mốc
Hòn Mốc(2429 tài liệu)
(24 người theo dõi)
Lượt xem 2504
45
Tải xuống miễn phí
Số trang: 8 | Loại file: DOC
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 02/11/2012, 11:17

Mô tả: Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động. 1. Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động.a. Khái niệm tiền lươngTiền lương là một phạm trù vừa mang tính kinh tế vừa mang tính pháp lý. Dưới góc độ kinh tế, tiền lương được nghiên cứu chủ yếu với tư cách là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh, là giá cả của hàng hóa sức lao động. Dưới góc độ pháp lý tiền lương, tiền lương chủ yếu được xem xét với tư cách là chế định của luật lao động là tương quan pháp lý giữa NSDLD và NLD trong lĩnh vực trả công lao động. Với tư cách là chế định của luật lao động, tiền lương bao gồm tổng thể các quy định pháp luật về nguyên tắc, chế độ, hình thức trả lương; hệ thống thang, bảng lương, chế độ phụ cấp lương, chế độ tiền thưởng; việc trả lương trong các trường hợp đặc biệt; quyền và nghĩa vụ của NLĐ, NSDLĐ Còn với tư cách là tương quan pháp lý giữa NLĐ và NSDLĐ, tiền lương thể hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi bên với mục đích đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của người làm công.Vậy tiền lương là gì? Mục đích nghiên cứu lí luận về tiền lương dù xuất phát từ phương diện nào cũng cần làm rõ vấn đề này.− Các nhà kinh tế học cổ điển ( như: Adam Smith, Stain, Simon, Proudhon ) quan niệm tiền lương không chỉ là sự bù đắp cho lao động mà còn là thu nhập của người nghèo và do đó không những phải đủ để duy trì trong khi lao động mà cả trong trường hợp khi ngừng lao động. Durkheim (nhà xã hội học nổi tiếng của Pháp) coi tiền lương như quan hệ kinh tế xã hội đặc trưng cho xã hội công nghiệp hiện hiện đại. Những quan điểm này dường như nghiêng về khẳng định vị trí vai trò của tiền lương hơn là câu hỏi cho tiền lương là gì.− Theo từ điển Tiếng Việt thì “tiền lương” là “công trả định kỳ hàng tháng, cho công nhân, viên chức” Ưu điểm của định nghĩa này là chỉ ra được đối tượng hưởng lương và chỉ một trong những đưac điểm cơ bản của tiền lương( lương trả theo định kỳ thời gian) Tuy nhiên, các tác giả này đã sử dụng khái niệm tương đồng và điều đó dẫn tới hệ quả là chưa thực sự trả lời được câu hỏi “tiền lương là gì” − Điều 1 Công ước số 95 (1949) về bảo vệ tiền lương có quy định: “ từ “tiền lương” là “sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do NSDLĐ phải trả choNLĐ theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc thực hiện hãy sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. Với định nghĩa này, ILO đã đưa ra dấu hiệu cơ bản nhận biết tiền lương, bao gồm: (i)Tiền lương là sự trả công lao động; (ii)Hình thức biểu hiện tiền lương là bằng tiền mặt; (iii)Tiền lương được ấn định bằng sự bằng sự thỏa thuận của các bên hoặc bằng pháp luật quốc gia; (iv) Lí do mà NSDLĐ phải trả cho NLĐ. Về phương diện pháp lý, có thể thấy đây là là định nghĩa khá toàn diện về tiền lương. Pháp luật lao động của nhiều quốc gia đã vận dụng định nghĩa này một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của quốc gia mình.Trong ba cách hiểu trên, có thể thấy cách hiểu, cách định nghĩa về “tiền lương” của tổ chức ILO là hợp lý hơn cả. Việt Nam cũng đã vận dụng linh hoạt vào điều kiên kinh tế - xã hội của nước ta. Điều 55 BLLĐ đã sửa đổi bổ sung ở nước ta quy định : “tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định”Tóm lại, dưới góc độ pháp luật lao động, “tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự lao động, chất lượng hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp hai bên trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật”Định nghĩa trên đây bao quát tiền lương với các bộ phận cấu thành cơ bản của nó, bao gồm: Lương cơ bản(lương chính), phụ cấp lương và tiền thưởng. Trong đó lương cơ bản là phần chính đủ số lượng, chất lượng lao động đạt trong điều kiện trung bình. Phụ cấp lương là khoản bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp cho NLĐ phải làm thực hiện làm việc trong điều kiện không bình thường hoặc phải thực hiện các công việc yêu cầu trách nhiệm cao hơn mức bình thường. Tiền thưởng là phần trả cho những yếu tố nảy sinh trong quá trình lao động, như: tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Tiền lương biểu hiện ở hai khía cạnh cơ bản : tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Tiền lương danh là số tiền mà NSDLD trả cho hoặc quy định trong thang lương, bảng lương hay bất kỳ một mức nào do các bên thỏa thuận không trái pháp luật. Tiền lương thực tế biểu hiện qua số lượng hàng hóa, dịch vụ mà NLĐ có thể mua được từ tiền lương danh nghĩa phục cho cuộc sống của bản thân và gia đình. Khi giá cả sinh hoạt tăng lên, tiền lương thực tế sẽ bị giảm sút và đời sống của người hưởng lương sẽ bị ảnh hưởng. Từ đó đặt ra yêu cầu cần điều chỉnh tăng lương danh nghĩa để đảm bảo cho sức mua của nó tức là đảm bảo giá trị tiền lương thực tế.Từ khái niệm trên có thể thấy tiền lương có những đặc điểm sau đây:- Tiền lương là khoản tiền trả cho người lao động sống- Tiền lương để thể hiện hình thức tiền mặt- Tiền lương trong quan hệ lao động chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật.Dưới góc độ kinh tế, bản chất của tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động. Tiền lương thay đổi xoay quanh trục giá trị sức lao động. Dưới góc độ pháp lí, tiền lương thể hiện tương quan pháp lý giữa NSDLĐ và NLĐ. Tiền lương là khoản tiền mà NLĐ có quyền hưởng thụ khi đã thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình trên cơ sở pháp luật và sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên. Ngược lại, tiền lương chính là nghĩa vụ của NSDLĐ đối với NLĐ trong mối quan hệ này.b. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận điều khoản tiền lương trong hợp đồng lao độngTính chất của quan hệ lao động do luật lao động điều chỉnh là tự do thỏa thuận. Nhìn chung những vấn đề về quyền và trách nhiệm của các bên đều do họ tự quyết định bằng cách thỏa thuận không trái luật, trong đó có tiền lương.Tại Điều 29 BLLĐ quy định “1. Hợp đồng phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng , điều kiện an toàn vệ sinh ”Mặt khác ở Điều 55 BLLĐ quy định “ Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được trả lương theo năng suất lao động , chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không thể thấp hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định.”Như vậy có thể thấy khi giao kết hợp đồng lao động các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương là những yếu tố liên quan chủ yếu đến nguyên tắc điều chỉnh tiền lương, bao gồm các yếu tố sau:• Nhóm yếu tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương− Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …).− Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm. Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm.− Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý.• Nhóm yếu tố thuộc môi trường doanh nghiệp− Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.− Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương. Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh.− Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương. Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương.• Nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động− Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu.− Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau. Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên.− Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.• Nhóm yếu tố thuộc giá trị công việc:− Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn.− Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn.− Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương.− Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp.• Nhóm yếu tố thuộc quy định của pháp luật. − Tuy HĐLĐ được ký kết dựa trên sự thỏa thuận của các bên nhưng để tránh tình trạng bất cập pháp luật cần có sự điều chỉnh nhất định và là một trong những yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến thỏa thuân tiền lương trong HĐLĐ. Các bên thỏa thuận phải dựa trên những nguyên tắt cơ bản của pháp luật như: tiền lương tối thiểu, các trợ cấp, trả lương làm theo giờ, nghỉ làm vẫn có lương Điều 155 BLLĐ quy định: “Mức lương của người lao động không thể thấp hơn mức lương do Nhà nước quy định” . Về phương diện pháp luật, việc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động phải tuân theo và áp dụng các thang lương, bảng lương của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động. Trong cùng thang , bảng lương, nhóm lương, của những lao động có trình độ chuyên môn cao được thiết kế với những hệ số mức lương cao hơn ở từng bậc lương tương ứng với nhóm lương, ngạch lương của những lao động có chuên môn nghiệp vụ thấp hơn. Trong cùng một nhóm lương, ngạch lương, ngạch lương, mức độ phức tạp của công việc hoặc yêu cầu về trình độ lành nghề của NLĐ được phản ánh do hệ số lương của từng mức lương. Ngoài ra, pháp luật còn quy định về tiền lương như : làm công việc gì hưởng lương theo công việc đó; lương của lãnh đạo phải cao hơn lương của người bị lãnh đạo − Trong việc trả lương theo điều kiện công việc, Pháp luật quy định chế độ phụ cấp để đền bù cho những NLĐ làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh, khí hậu khắc nghiệt được hưởng phu cấp khu vực; NLĐ làm việc nghề hoặc công việc nghề nặng nhọc, độc hại được hưởng trợ cấp nặng nhọc độc hại Tùy vào điều kiện và mục đích cụ thể, các đơn vị sử dụng lao động có thể tách hoặc gộp lương cấp bậc, chức vụ với phụ cấp lương khi thỏa thuận và trả lương cho người lao động.− Tóm lại Nhà nước không bắt buộc NSDLĐ và NLĐ khi thỏa thuận điều khoản tiền lương trong HĐLĐ phải tuân theo một cách gò bó ma hai bên có thể linh động nhưng không đi quá giới hạn mà pháp luật cho phép.• Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại. . 1. Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động. a. Khái niệm tiền lươngTiền lương là. lại, tiền lương chính là nghĩa vụ của NSDLĐ đối với NLĐ trong mối quan hệ này.b. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận điều khoản tiền lương trong hợp đồng

— Xem thêm —

Từ khóa: hợp đồngtiền lươnglao động. Hợp đồng lao động

Xem thêm: Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động., Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động., Khái niệm tiền lương? Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thỏa thuận diều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động.

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • EnglishCertificate123
    EnglishCertificate123 · Vào lúc 04:33 pm 14/04/2013
    Tài liệu này quá hay và chất - tiếc gì không cho 1 like
  • Mirumiru
    Mirumiru · Vào lúc 12:03 am 26/12/2013
    Nhờ 123doc.vn mà mình tìm được tài liệu này. Cảm ơn các bạn.
  • mat_hoa_da_phan
    mat_hoa_da_phan · Vào lúc 12:12 pm 26/12/2013
    Luận văn có nội dung bao quát, đầy đủ ý. good.
  • williamruoi
    williamruoi · Vào lúc 04:14 am 27/12/2013
    Nhà nghèo nhưng cũng phải cố tải về tham khảo :))
  • fresh boy 7
    fresh boy 7 · Vào lúc 09:25 am 27/12/2013
    Cám ơn bạn nhiều, những tài liệu này rất hữu ích!
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.0720989704132 s. Memory usage = 13.91 MB