giao an lop 2 tuan 15(KNS+MT)

Larry Page
Larry Page(8829 tài liệu)
(10 người theo dõi)
Lượt xem 9
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 35 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/10/2013, 13:11

Mô tả: TUẦN 15 (Từ 22/11/2010-26/11/2010) THỨ /NGÀY BUỔI MÔN BÀI DẠY GHI CHÚ Thứ hai 22/11 Sáng Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán Hai anh em Hai anh em 100 trừ đi một số KNS,GDBVMT Chiều Đạo đức PĐ.TV PĐ.Toán Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2) Luyện đọc Ôn toán KNS, BVMT Thứ ba 23/11 Sáng C.tả Thểdục Toán Mỹ thuật Hai anh em Tìm số trừ Chiều Kể chuyện PĐ.TV PĐ.Toán Hai anh em Ôn luyện Ôn toán Thứ tư 24/11 Sáng T.Đọc Toán LT&C Âm nhạc Bé Hoa Đường thẳng Từ chỉ đặc điểm.Câu kiểu Ai thế nào? Chiều PĐ.TV PĐ.Toán NGLL Ôn luyện Ôn toán Thứ năm 25/11 Sáng C.tả Toán TNXH Thể dục Bé Hoa Luyện tập Trường học Thứ sáu 26/11 Sáng TLV Toán TV Thủ công Chia vui. Kể về anh chị em Luyện tập chung Ôn chữ hoa N Làm dây xúc xích trang trí (tt) KNS,BVMT Chiều PĐ.TV PĐ.Toán SHCN Ôn luyện Ôn toán NS: 19/11/10 ND: 22/11/10 SÁNG Tiết 1: Chào cờ Ti ết 2,3: Taäp Ñoïc Tập đọc HAI ANH EM GDMT (Trực tiếp) , GDKNS I/ MỤC TIÊU : - Hiểu ND: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em ( trả lời được các câu họi trong bài) - Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. GDKNS: Xác đònh giá trò ; tự nhận thức, KN thể hiện sự cảm thơng. - Anh chò em trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu thương nhau * BVMT:GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. II. CHU ẨN BỊ: - GV: Tranh. Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc. - HS: SGK. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/. Kiểm tra bài cu õ : - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc tin nhắn viết trong bài tập 5 tiết tập đọc trước và nêu tác dụng của tin nhắn. - Nhận xét và cho điểm HS. 2/. Dạy bài mới a. Khám phá: - GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì ?  Giới thiệu b. Kết nối:  Hoạt động 1: Luyện đọc. +Đọc mẫu toàn bài - Bài văn này có mấy câu +Luyện phát âm - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu. - Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn. +Bài văn được chia làm mấy đoạn + Luyện ngắt giọng - Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số câu dài, khó ngắt. - 3 HS đọc bài - Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi Theo dõi SGK và đọc thầm theo. - 13 câu - Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài. - Học sinh phát hiện từ khó - Luyện đọc các từ khó: để cả, nghó. -Bài này được chia làm 4 đoạn - Học sinh đọc nối tiếp đoạn - Tìm cách đọc và luyện đọc các câu. Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.// - Nghó vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của - Yêu cầu học sinh đọc các từ chú giải - Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm. + Cả lớp đọc đồng thanh. mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//… - Công bằng , kì lạ - Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm. Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau - Thi đọc giữa các nhóm. - HS đọc. Tiết 2  Hoạt động 2: Hiểu nội dung bài -Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi: -Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn? - Họ để lúa ở đâu? -Người em có suy nghó ntn? - Nghó vậy người em đã làm gì? - Tình cảm của người em đối với anh ntn? - Người anh vất vả hơn em ở điểm nào? - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3-4 - Người anh bàn với vợ điều gì? - Người anh đã làm gì sau đó? - Điều kì lạ gì đã xảy ra? - Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở điểm nào? - Người anh cho thế nào là công bằng? - Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý nhau. - Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn? (BVMT) Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh. c. Thực hành Thi đọc toàn bộ câu chuyện theo vai - GV nhận xét HS đọc - Chia lúa thành 2 đống bằng nhau - Để lúa ở ngoài đồng. - Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng. - Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh. - Rất yêu thương, nhường nhòn anh. - Còn phải nuôi vợ con. -HS đọc bài - Em ta sống 1 mình vất vả. Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng. - Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em. - 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau. - Phải sống 1 mình. - Chia cho em phần nhiều. - Xúc động, ôm chầm lấy nhau. - Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động. - HS đọc d. Vận dụng - Gọi 2 HS đọc bài. - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Chuẩn bò: Bé Hoa. Ti ết 4: Toán 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ I/ . MỤC TIÊU : - Thực hiện phép trừ có nhớ dạng 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số. - Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục - Hs cẩn thận khi làm tính. - BTCL:BT1, BT2. IICHUẨN BỊ : - GV:Bộ thực hành Toán - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/. Kiểm tra bài cu õ : - Đặt tính rồi tính : 35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ; 72 – 34 - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - GV nhận xét. 2/. Dạy bài mới Giới thiệu bài : Phép trừ : 100 – 36 - Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? +Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào? + Viết lên bảng 100 – 36. - HS đó nêu rõ cách đặt tính - Thực hiện phép tính . - Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu? - HS thực hành. Bạn nhận xét. - Nghe và phân tích đề toán. - Thực hiện phép trừ 100 – 36. - Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột với 0( đơn vò ) số 3 thẳng cột với 0 (chục).Viết dấu – và kẻ vạch ngang. • 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1. • 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1 • 1 trừ 1 bằng 0, viết không - Vậy 100 trừ 36 bằng 64. - HS nêu cách thực hiện. - Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện  Phép trừ : 100 – 5 - Tiến hành tương tự như trên. -Cách trừ: Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trò. Luyện tập – thực hành Bài 1: - HS tự làm bài. Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp. - Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép tính: 100 – 4; 100 – 69. - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết lên bảng: Mẫu 100 – 20 = ? 10 chục – 2 chục = 8 chục 100 – 20 = 80 - Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu. - 100 là bao nhiêu chục? - 20 là mấy chục? - 10 chục trừ 2 chục là mấy chục? - Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu? - Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập. - Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính. - Nhận xét và cho điểm HS. 3/ . Củng cố – Dặn do ø : - Nhận xét tiết học. Chuẩn bò: Tìm số trừ. - HS lặp lại. 100 5 095 * 0 không trừ được5, lấy10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1 * 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1 * 1 trừ 1 bằng 0, viết 0 - HS tự làm bài. - HS nêu. - Tính nhẩm theo mẫu. - HS đọc: 100 - 20 - Là 10 chục. - Là 2 chục. - Là 8 chục. - 100 trừ 20 bằng 80. - HS làm bài. Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình. - 2 HS lần lượt trả lời. 100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 – 10 = 90 - Nêu cách nhẩm. Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy 100 trừ 70 bằng 30. CHIỀU: Ti ết 1: Đạo Đức GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( Đã soạn ở tuần 14 ) Tiết 2. PHỤ ĐẠO - TẬP ĐỌC I. Mục tiêu: * Đọc trơn được cả bài, đúng các từ ngữ có âm đầu l, n . Biết phân biệt lời của nhân vật khi đọc. * Bé Giang muốn bán bớt chó con, nhưng cách bán chó của Giang lại làm cho số lượng vật nuôi tăng lên. III. Các hoạt động: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.  Luyện đọc A) Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1. B) Luyện phát âm: Đọc các từ khó trên bảng. Gọi HS đọc phần chú giải. C) Luyện ngắt giọng: Treo bảng phụ có các câu cần luyện ngắt giọng. Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và đọc. D) Đọc cả đoạn, bài Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp. Yêu cầu luyện đọc từng đoạn trong nhóm. E) Thi đọc giữa các nhóm. - Nghe, theo dõi và đọc thầm theo. Đọc, luyện phát âm các từ: Liên, nuôi những sáu con, nhiều, không xuể. *Nuôi sao cho xuể là không nuôi nổi tất cả. * Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Chó nhà Giang đẻ những sáu con. Nhiều chó con quá, nhà mình nuôi sao cho xuể. - Nối tiếp nhau đọc theo đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến bớt đi + Đoạn 2: phần còn lại. - Thực hành đọc trong nhóm - HS thi đua đọc. Tiết 3: PHỤ ĐẠO - TỐN I.Mục tiêu: * Giúp hs biết đặt tính thẳng cột,tính nhẩm theo mẫu. * Nắm vững kó năng giải toán có lời văn,làm đúng dãy tính với số tròn chục. II.Các hoạt động Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. HD HS làm VBT. Bài 1: Đặt tính rồi tính: Yêu cầu hs đặt tính thẳng cột. 100-3 100-8 100-54 100-77 ………… …………. ………… …………… ………… …………. …………… ………… ………… ………… ………… ………… Bài 2:Tính nhẩm.yêu cầu hs làm theo mẫu. Mẫu: 100-60=…. 100-90=…. 100-30=… 100-40=… Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. Bài học thuộc dạng toán gì? Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện phép tính gì? Vì sao? Tóm tắt Buổi sáng: 100 l dầu. Buổi chiều bán ít hơn: 32 l dầu Buổi chiều:……………………………… l dầu.? HS thực hiện 100 100 100 100 - - - - 3 8 54 77 HS làm theo mẫu. - Đọc đề bài. - Bài toán về ít hơn. Thực hiện bằng phép tính trừ. giải. Số lít dầu buổi chiều bán là. 100-32=68 (l) ĐS:68 l. NS: 20/11/10 ND: 23/11/10 SÁNG Ti ết 1: Chính Tả ( Tập chép) HAI ANH EM 100-20=? 10 chục-2 chục=8chục 100-20=80 I/ MỤC TIÊU : - Chép chính xác bài chính tả . Trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghó nhân vật trong ngoặc kép . - Làm được bài tập 2, BT3a - Hs yêu thích môn học II/. CHU ẨN BỊ : - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở. III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/.Kiểm tra bài cu õ : Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118. - Nhận xét, cho điểm HS. 2/. Dạy bài mới : Giới thiệu:  Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.  Gv đọc bài chép + Ghi nhớ nội dung. - Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép. - Người em đã nghó gì và làm gì? * Hướng dẫn cách trình bày. - Đoạn văn có mấy câu? - Ýù nghó của người em được viết ntn? - Những chữ nào được viết hoa? +Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS viết các từ khó. - Chỉnh sửa lỗi cho HS. +Chép bài. + Soát lỗi. + Chấm bài. - Tiến hành tương tự các tiết trước.  Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.  Bài tập 2: - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu. - 3 HS lên bảng làm. - HS dưới lớp đọc bài làm của mình. - 2 HS đọc đoạn cần chép. - Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng. Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh. - 4 câu. - Trong dấu ngoặc kép. - Đêm, Anh, Nếu, Nghó. - Học sinh phát hiện từ khó - Phân tích từ - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con. - Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay. - Chai, trái, tai, hái, mái,… - Gọi HS tìm từ. - Gv ghi nhanh lên bảng kết quả Bài tập 3: Thi đua. Gọi 4 nhóm HS lên bảng. Mỗi nhóm 2 HS. - Phát phiếu, bút dạ. - Gọi HS nhận xét. - Kết luận về đáp án đúng. 3/. Củng cố – Dặn do ø : - Nhận xét tiết học. Tuyên dương các em viết đẹp và làm đúng bài tập chính tả. - Dặn HS Chuẩn bò tiết sau: Bé Hoa. - Chảy, trảy, vay, máy, tay,… - Học sinh nêu - Bác só, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc. Ti ết 2: Th ể dục (GV Thể dục thực hiện) Ti ết 3: Toán TÌM SỐ TRỪ I. MỤC TIÊU : - Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x=b ( với a,b là các số có không quá 2chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết số bò trừ và hiệu). - Nhận biết số trừ , số bò trừ, hiệu. Giải toán dạng tìm số trừ chưa biết . - Hs yêu thích môn học. - BTCL:BT1 ( cột 1,3), BT2 ( cột 1,2,3), BT3 II. CHU ẨN BỊ : - GV:Bảng Phụ - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1/. Kiểm tra bài cu õ : 100 trừ đi một số. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: + Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38 sau đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính. + Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30. - Nhận xét và cho điểm HS. 2/. Dạy bài mới : Giới thiệu bài :  Gv hướng dẫn Hs cách tìm số trừ khi biết số trừ và hiệu :  Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một số - HS thực hiện. - Nghe và phân tích đề toán. ô vuông thì còn lại 6 ô vuông. Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông? - Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông? - Số ô vuông chưa biết ta gọi là x. - Còn lại bao nhiêu ô vuông? - 10 ô vuông, bớt đi x ô vuông, còn lại 6 ô vuông, hãy đọc phép tính tương ứng. - Viết lên bảng: 10 – x = 6. - Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào? - GV viết lên bảng: x = 10 – 6 x = 4 - Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép tính 10 – x = 6. - Vậy muốn tìm số trừ (x) ta làm thế nào? - Yêu cầu HS đọc quy tắc.  Luyện tập – Thực hành Bài 1: - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì? - Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng lớp. - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm bài. Số bò trừ : 75- 84- 58- 72- 55 Số trừ : 36- 24- 24- 53- 37 Hiệu :39- 60-34- 19-18 - Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất? - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì? - Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - Ô trống cuối cùng ta phải làm gì? - Hãy nêu lại cách tìm số bò trừ? - Kết luận và cho điểm HS. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Tất cả có 10 ô vuông. - Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông? - Còn lại 6 ô vuông. 10 – x = 6. Thực hiện phép tính 10 – 6. - 10 là số bò trừ, x là số trừ, 6 là hiệu - Ta lấy số bò trừ trừ đi hiệu - Đọc và học thuộc qui tắc. - Tìm số trừ. - Lấy số bò trừ trừ đi hiệu. - Làm bài. Nhận xét bài của bạn. Tự kiểm tra bài của mình. - Tự làm bài. 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. - Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 – 36. - Lấy số bò trừ trừ đi số trừ. - Điền số trừ. - Lấy số bò trừ trừ đi hiệu. - Tìm số bò trừ. - Muốn tìm số bò trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Đọc đề bài. - Có 35 ô tô. Sau khi rời bến thì còn lại 10 ô tô. . TUẦN 15 (Từ 22 /11 /20 10 -26 /11 /20 10) THỨ /NGÀY BUỔI MÔN BÀI DẠY GHI CHÚ Thứ hai 22 /11 Sáng Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán Hai anh em Hai anh em 100 trừ. bán là. 100- 32= 68 (l) ĐS:68 l. NS: 20 /11/10 ND: 23 /11/10 SÁNG Ti ết 1: Chính Tả ( Tập chép) HAI ANH EM 100 -20 =? 10 chục -2 chục=8chục 100 -20 =80 I/ MỤC

— Xem thêm —

Xem thêm: giao an lop 2 tuan 15(KNS+MT), giao an lop 2 tuan 15(KNS+MT), giao an lop 2 tuan 15(KNS+MT)

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.232811927795 s. Memory usage = 13.91 MB