Giáo án lớp 2-Tuần 12

fresh boy 24
fresh boy 24(8345 tài liệu)
(6 người theo dõi)
Lượt xem 1
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 32 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/11/2013, 20:11

Mô tả: 1 Tuần 12 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 Tập đọc Bài: Sự tích cây vú sữa TCT: 34 I/ MỤC TIÊU: - Đọc đúng , rõ ràng tồn bài. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy . - Hiểu nội dung: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 ) II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức 1’ : Hát 2/ Kiểm tra bài cũ 5’ : - GV nhận xét – tuyên dương. 3/ Bài mới 25’: A/ Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này. Đó là bài: Sự tích cây vú sữa. Ghi bảng . * Luyện đọc : - GV đọc mẫu cả bài. * Đọc từng câu : - Luyện đọc các từ khó . * Đọc từng đoạn : -GV cho hs nhấn giọng các từ ngữ và ngắt nghỉ đối với câu dài trong bài . - Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài Cây xoài của ông em và trả lời câu hỏi . – HS nhắc lại -HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong b . - Những từ học sinh đọc sai. - Đọc cá nhân – đồng thanh. - học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài . - Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bò trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.// - Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.// - Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// - Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi/ và 2 - giáo viên cho học sinh đọc Vùng vằng, la cà ( trong sgk) - Giải nghóa thêm từ + mỏi mắt mong chờ( là chờ đợi mong mỏi quá lâu) + Đỏ hoe ( là màu đỏ của mắt đang khóc ) * Đọc trong nhóm: * Thi đọc giữa các nhóm: * Đồng thanh: IV/ Củng cố –Dặn dò 5’: -GV nhận xét lại tiết học -Về nhà luyện đọc bài gọi đó/ là cây vú sữa.// -HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm -HS thi giữa các nhóm - Cả lớp. Tiết 2 Toán Bài: Tìm số bò trừ TCT: 56 BT1: bỏ câu c,g; BT5 bỏ . I/ MỤC TIÊU : - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a,b là các số khơng q 2 chữ số ) Bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ ) - Vẽ được đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó . II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học. - Kéo. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức 1’: Hát đầu giờ 2/ Kiểm tra bài cũ 5’: GV kiểm tra vở bài tập ở nhà của hs , nhận xét tun dương . 3/ Bài mới 25’: A / giới thiệu bài ( hôm nay các em học bài tìm số bò trừ) * GV hướng dẫn Tìm số bò trừ . 3 Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan. - Gv gắn 10 ô vuông như sgk lên bảng hỏi . - Có bao nhiêu ô vuông ? Gv tách 4 ơ vng ra hỏi . Lúc đầu có 10 ơ vng lấy bớt đi 4 ô vuông,hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông? -Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông? GV cho học sinh gọi tên số bị trừ , số trừ , hiệu . - GV cho hs nêu : nếu che lấp ( xóa ) Số bị trừ trong các phép tính trừ trên thì ta làm thế nào để tìm được số bị trừ . - Vậy muốn tìm số bò trừ các em phải làm như thế nào . -GV cho hs đọc lại nhiều lần * Luyện tập, thực hành. Bài1: GV hướng dẫn hs cách tìm số bò trừ và lưu ý hs viết dấu bằng thẳng cột -GV cho hs lên bảng làm ở dưới làm vào bảng con Gv nhận xét. Bài 2:GV cho hs làm vào vở , hs lên bảng làm -10 ô vuông . -còn lại 6 ô vuông 10 – 4 = 6 - Làm Phép tính trừ Lấy 10 – 4 = 6 - 10 là số bị trừ - 4 là số trừ - 6 là hiệu - Học sinh nêu , nếu hs khơng nêu được . Gv nêu lại ta gọi số bị trừ chưa biết là x khi đó ta viết x – 4 = 6 - Học sinh đọc và nêu số bị trừ , số trừ , hiệu . HS gọi tên các thành phần trong phép trừ -Muốn tìm số bò trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ . HS làm bảng con a)x - 4 = 8 b) x – 9 = 18 x = 8 + 4 x = 18 + 9 x = 12 x = 27 d) x - 8 = 24 e) x - 7 = 21 x = 24 + 8 x = 21 + 7 x = 32 x = 28 Học sinh lên bảng làm . 4 -GV nhận xét Bài 4:GV hướng dẫn hs chấm 4 điểm và ghi tên vào 4 điểm -GV lưu ý hs vẽ bằng thước kí hiệu trên điểm cắt nhau giữa hai đoạn thẳng bàng chữ in hoa O hoặc M -Nhận xét và cho điểm. IV/ Củng cố dặn dò 5’: -GV nhận xét . Dặn hs về nhà chuẩn bò tiết sau Số bò trừ 11 21 49 62 94 Số trừ 4 12 34 27 48 Hiệu 7 9 15 35 46 HS đọc đề . C B A D b) Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại O Tiết 3 Thể dục Bài: Trò chơi nhóm 3 nhóm 7 – Đi đều – Ơn bài TD TCT: 23 I/ MỤC TIÊU : -Đi đều thay bằng đi thường theo nhịp . - bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái , nhịp 2 bước chân phải ) - bước đầu biết cách chơi và tham gia trò chơi . II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN. -Đòa điểm :Trên sân trường,vệ sinh an toàn. -Phương tiện :chuẩn bò một còi III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU Nội dung Đònh lượng Phương pháp tổ chức 1/ Phần mở đầu -GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học . -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát -Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên đòa hình tự 1’ 1 – 2’ 5 nhiên . -Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu , sau đó cho hs đứng tại chỗ quay trái và giãn cách một rải tay . Ôn bài thể dục phát triển chung . 2/ Phần cơ bản. -Trò chơi “ Nhóm 3 nhóm 7” - Đi thường theo nhịp . 3/ Phần kết thúc . Cúi người thả lõng -Nhảy thả lõng -Trò chơi do gv chọn -GV cùng hs hệ thống bài -GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà -GV nhắc hs ôn tập động tác đi đều 60 – 80m 1 – 2’ 10 – 12’ 6 – 8’ 8 – 10 lần 6 - 8 lần 1’ 1 – 2’ 1 – 2’ -Mỗi động tác 2 x 8 nhòp do cán sự lớp điều khiển -Từ đội hình vòng tròn -GV dồn hàng để nêu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi và thực hiện chơi Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 Tập đọc Bài: Sự tích cây vú sữa ( tiết 2) TCT: 35 I/ MỤC TIÊU: Như tiết 1. II/ Đồ dùng dạy học . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn đònh tổ chức 1’ : Hát 2/ Kiểm tra bài cũ 5’: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài sự tích cây vú sữa - GV nhận xét – – tuyên dương. 3/ Bài mới 25’: A/ Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ học tiếp bài sự tích cây vú sữa .( tiết 2 ) 6 * Tìm hiểu bài Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? Vì sao cuối cùng cậu bé lại tím đường về nhà Câu 2: Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? Câu 3: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào? -Thứ quả của cây có gì lạ ? Câu 4: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ? Câu 5: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói gì?( Dành cho hs khá , giỏi ) Nêu: Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu thương của mẹ dành cho con. Để người mẹ được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ. * Luyện đọc lại: IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ 5’: - Hôm nay các em học tập đọc bài gì? -gv nhận xét tiết học , tuyên dươngcác em đọc tốt , hăng say phát biểu ý kiến . dặn hs về nhà đọc bài . - Câậu bé ham chơi , bị mẹ mắng , vùng vằng bỏ đi . -Đi la cà khắp nơi cậu vừa đói vừa rét , lại bò trẻ lớn hơn đánh mình , cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà . - Cậu khan tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. - từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa rụng, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mòn. Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ. - Lớn rất nhanh , da căng mòn, màu xanh óng ánh …, Tự rơi vào lòng bàn tay câu … - Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cây xoà cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về. - Tự trả lời. - Ví du 1ï: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi, Mẹ hãy tha lỗi cho con.Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng. - Ví dụ 2: Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi xa nữa. Con sẽ ở nhà chăm học, chăm lamø. Mẹ hãy tha lỗi cho con. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm thi đọc 7 Tiết 2 Toán Bài : 13 trừ đi một số 13 -5 TCT:57 BT1: bỏ câu b; . I/ MỤC TI ÊU. - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 - 5. Lập được bảng 13 trừ đi một số. - Biết giải bài tốn có một phép trừ phép trừ dạng 13 – 5 . II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Que tính.bảng nhóm . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn đònh tổ chức 1’ : Hát đầu giờ 2/ Kiểm tra bài cũ 5’: GV kiểm tra vở bài tập ở nhà của hs và nhận xét 3/ Bài mới 25’: a/ Giới thiệu bài . Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng 13 trừ đi một số.13-5 - Gv đưa ra bài toán: có 13 que tính, bớt đi 5 que tính hỏi còn bao nhiêu que tính? - Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Viết lên bảng: 13 - 5. * Đặt tính và thựchiện phép tính - Yêu cầu HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách đặt tính của mình. - Yêu cầu nhièu HS nhắc lại cách trừ. Lập bảng trừ 13: -GV cùng hs hình thành bảng trừ bằng que tính. -GV yêu cầu hs đọc thuộc bảng trừ. * Luyện tập, Nghe và phân tích đề. - Thực hiện phép trừ 13 - 5. - Học sinh thao tác trên que tính: Trả lời,còn 8 que tính. 13 5 8 13 - 4 = 9 13 - 5 = 8 13 - 6 = 7 13 - 7 = 6 13 - 8 = 5 13 - 9 = 4 8 -Bài 1:tính nhẩm . -HS nói tiếp nhau nêu kết quả -GV nhận xét. - Bài 2: GV cho hs đọc yêu cầu -GV cho hs nêu cách đặt tính -GV cho hs lên làm cả lớp làm vào bảng con . -GV nhận xét Bài 3: giáo viên đọc u cầu bài tốn . - Muốn tính hiệu khi biết số trừ và số bò trừ ta làm như thế nào? -GV mời hs lên làm .cả lớp làm vào bảng con . Bài 4: GV cho hs đọc đầu bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài tốn bằng câu hỏi gợi ý . - Bài tốn cho biết gì ? - Bài tốn hỏi gì ? - Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu xe đạp , ta làm phép tính gì ? -GV cho 2 học sinh lên bảng , 1 em tóm tắt , 1 em giải . -GV nhận xét lại kết quả. IV/ Củng cố, dặn dò 5’: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bảng trừ 13 trừ đi một số 13 – 5 . - Nhận xét tiết học. a) 9 + 4 =13 8 + 5 = 13 7 +6 =13 4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 +7 =13 13 - 9 = 4 13 - 8 = 5 13 - 7=6 13 – 4 = 9 13 – 5 =8 13 – 6 =7 Tính: 13 13 13 13 13 6 9 7 4 5 7 4 6 9 8 - Gọi 1 HS đọc đề bài. -HS nhắc lại quy tắc - Gọi 3 HS lên bảng làm bài. 13 và 9 13 và 6 13 và 8 13 13 13 9 6 8 4 7 5 Cửa hàng có : 13 xe đạp Đã bán : 6 xe đạp Còn lại bao nhiêu xe đạp ? Ta làm phép tính trừ . - Tóm tắt Cửa hàng có : 13 xe đạp Đã bán : 6 xe đạp Còn lại : xe đạp ? Giải: Số xe đạp cửa hàng còn lại là: 13 – 6 = 7(xe đạp) Đáp so á: 7 xe đạp Tiết 3: - 9 Chính tả ( nghe viết ) Bài: Sự tích cây vú sữa TCT:23 I/ MỤC TIÊU: - Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xi . - Làm được bài tập 2 ; BT(3) a/b II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức 1’:Hát 2/ Kiểm tra bài cũ 5’: - Gv nhận xét – tuyên dương. 3/ Bài mới 25’: A/ Giới thiệu bài: 1’Hôm nay cô HD các em nghe viết bài: Sự tích cây vú sữa. Giáo viên ghi bảng . - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết. - Đoạn văn nói về cái gì? - Cây lạ được kể lại như thế nào? - Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn? GV hướng dẫn hs Viết bảng con. - Gv đọc bài chính tả . - Giáo viên đọc lại bài . - Chấm – nhận xét- tuyên dương. * HD làm bài tập: Bài 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh? - Gv hướng dẫn hs điền . Bài 2: Điền vào chỗ trống: A/ tr hay ch ? - Chấm – sửa bài – nhận xét. IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ 5’: - Gọi 2HS lên bảng viết – cả lớp viết bảng con các từ: cây xoài, xuống ghềnh, nhà sạch, cây xanh. – HS nhắc lại - 1HS đọc – cả lớp nhẩm theo. - Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn. - Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra… - Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý. - Đọc các từ: lá, trổ ra, nở trắng, rung, da căng mòn, dòng sữa trắng, trào ra. - Dòng sữa, căng mòn, nở trắng -HS nghe viết bài - Học sinh đổi vở sửa lỗi. - Đọc yêu cầu bài. Ngưòi cha, con nghé, suy nghó, ngon miệng. A/ Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát. B/ Bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát. 10 - Hôm nay các em học chính tả bài gì? Về nhà tập viết lại những chữ hay viết sai. - Bài: Sự tích cây vú sữa. Tiết 4 Tư nhiên xã hội Bài : Đồ dùng trong gia đình TCT: 12 I/ MỤC TIÊU: - kể tên ,một số đồ dùng của gia đình mìnhø. -Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng ngăn nắp, * THMT: Giáo dục học sinh khơng tự tiện sử dụng đồ điện . II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: -Tranh ảnh trong SGKtrang 26, 27. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn đònh tổ chức 1’ : Hát đầu giờ 2/ Ki ểm tra bài cũ 5’: Em hãy kể những người trong gia đình em , và cơng việc của từng người ? Giáo viên nhận xét tun dương . 3/ Bài mới 25’: Hôm nay các em học bài đồ dùng trong gia đình . Khởi động: KỂ TÊN ĐỒ VẬT Giáo viên u cầu: - GV : Những đồ vật mà các em vừa kể đó, người ta gọi là đồ dùng gia đình. Đây cũng chính là nội dung bài học ngày hôm nay. Hoạt động 1: thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 1,2,3 trong SGK và thảo luận: Kể tên các đồ dùng trong hình và nêu các lợi ích của chúng HS kể những người trong gia đình mình, cùng công việc hằng ngày. - Học sinh kể tên 3 đồ vật có trong gia đình em . - Các nhóm HS thảo luận. Sau đó ghi kết quả thảo luận vào giấy nháp . . động tác đi đều 60 – 80m 1 – 2’ 10 – 12 6 – 8’ 8 – 10 lần 6 - 8 lần 1’ 1 – 2’ 1 – 2’ -Mỗi động tác 2 x 8 nhòp do cán sự lớp điều khiển -Từ đội hình vòng tròn. đơn vò và rộng mấy đơn vò? - Giáo viên viết mẫu hướng dẫn học sinh cách viết . * HD viết cụm từ: Kề vai sát cánh. - Kề vai sát cánh có nghóa là gì? - Cụm

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án lớp 2-Tuần 12, Giáo án lớp 2-Tuần 12, Giáo án lớp 2-Tuần 12

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.169362068176 s. Memory usage = 13.95 MB