dề thi giáo viên giỏi cấp huyện

Max Born
Max Born(8446 tài liệu)
(10 người theo dõi)
Lượt xem 66
0
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 13 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 05/11/2013, 16:11

Mô tả: CT 40/2008/CT-BGDĐT 22/7/2008 của BT BGDĐT về việc phát động p/trào t/đua “ XD trường học thân thiện,HS tích cực” trong các trường PT giai đoạn 2008- 2013 Cùng với các cuộc vận động “ Nói ….” Và “Mỗi thầy… ”,để tiếp tục tăng cường và n/cao h/quả công tác GD toàn diện cho HS,BGD và ĐT phát động p/trào thi đua “ XD… ”trong các trường PT giai đoạn 08-013 với mục tiêu,yc và ND như sau :1. MT : a. H/động s/mạnh t/hợp của các l/ lượng trog và ngoài nhà trường để XD MT GD an toàn,thân thiện,h/quả pù hợp với ĐK của đ/pương và đ/ứng yc XH. b. P/huy tính c/động,t/cực s/tạo của HS trog h/tập và các h/động XH 1 các pù hợp và h/quả.2. YC : a. T/trug các nguồn lực để g/quyết dứt điểm ~ yếu kém về cơ sở v/chất,t/bò tr/học,tạo ĐK cho HS khi đến trường được an toàn thân thiện vui vẻ.b. T/cường sự t/gia 1 cách h/thú của HS trog các h/động GD trog nhà trướng và tại cộng đồng,với t/độ tự giác c/động và ý thức s/tạo.c. p/huy sự c/động,s/tạo của thầy ,cô giáo đáp u7ng1YC đổi mới PP GD trog ĐK hội nhập q/tế. D. H/động và tạo ĐK để có sự t/gia h/động đa dạng và p/phú của các tổ chức,cá nhân trog việc GD VH truyền thống LS CM cho HS.đ. P/trào t/đua pải đ/bảo tín tự giác,0 gây áp lực quá tải trog công việc of nhà trường,sát với ĐK ở cơ sở.ND cụ thể của p/trào là do cơ sở tự chọn,pù hợp với ĐK của nhà trường,làm cho chất lượng GD được nâng lên và có dấu ấn của đòa pương 1 cách mạnh mẽ. 3.ND :a.XD trường lớp xanh ,sạch đẹp,an toàn - Bảo đảm trường an toàn ,sach sẽ,có cây xanh,thoáng mát và ngày càng đẹp hơ n ,lớp học có đủ ánh sáng,b.àn ghế hợp với lứa tuổi HS - Tổ chức HS trồng cây vào dòp đầu xuân à VS được đặt ở vò trí pù hợpà chăm sóc cây thường xuyên. – Có đủ nhà VS được đặt ở vò trí pù hợp với c/quan tr/học,được giừ gìn VS sạch sẽ. – HS t/cực t/gia b/vệ c/quan Mt giữ VS các c/trình c/cộng nhà trường lớp học và cá nhân. b) D và H có h/quả,pù hợp với đ/điểm lứa tuổi của HS ở mỗi đòa pương,giúp các em tự tin trong học tập.- Thầy,cô giáo t/cựu đ/mới PP giảng dạy nhằm k/khíc sự c/cần,t/cực,c/động,s/tạo và ý thức vươn lên,rèn luyện khả năng học của HS.- HS đc k/khích đề xuất ý kiến và cùng thầy,cô giáo t/hiện các g/páp để việc D& H có h/quả ngày càng cao.c) Rèn luyện KN sống cho HS : - Rèn KN ứng xử hợp lí với các t/huống trog c/sống,thói quen và kó năng làm việc,s/hoạt theo nhóm.- Rèn luyện sức khỏe và ý thức BV SK ,KN pog chống tai nạn GT ,đuối nước và các tai nạn thương tích khác. – Rèn luyện KN ư/xử VH,chung sống hòa bình pog ngừa bạo lực và các tệ nạn XH. d) Tổ chức các HĐ ập thể,vui chơi lành mạnh: - Tổ chức các HĐ V/nghệ,TT 1 cách thiết th7c5,kkhich1 sự t/gia c/động,tư giác của HS.- Tổ chức các trò chơi dân gan và các h/động vui chơi g/trí t/cực khác pù hợp với lứa tuổi HS.đ) HS t/gia tìm hiểu,chăm sóc và p/ huy g/trò các di tích LS,VH,CM ở đ/pươg .- Mỗi tro7ng2 đều nhận chăm sóc 1 di tích LS,VH hoặc di tích CM ở đ/pươg ,góp pần lam2cho di tích ngày 1 đẹp hơn,hấp dẫn hơn,/truyền,g/thiệu các c/trình ,di tích của đ/pươg với bạn bè. – Mỗi trường có kế hoạch à tổ chức GD t/thống VH dt và t/thần CM 1 cách h/quả ch tất cả HS;pói hợp với chính quyền,đoàn thể và nhân dân đ/pươg p/huy g/trò của các di tích LS,VH và CM cho c/sống của c/đồng ở đ/phương và khách du lòch.4/ Tổ chức thực hiện: - Pog trào thi đua “ XD…” đc /khai gắn với ke61hoach5 năm học của nành và của từng trường,kết thúc mỗi năm học đều có đ/giá,k/thưởng,pổ biến đ/hình;t/kết Pt thi đua vào cuối năm học 2012-2013. -B GD&ĐT phối hợp vớ BVH-TT & Du lòch,Trung ương đoàn Thanh niên CSHCM và các bộ,ngành có liên quan tổ chức t/khai pt thi đua “ XD…” ở các cấp học PT trong tháng 7 -2008.Trên cơ sở đó ,CĐGDVN,các cơ quan đơn vò thuộc BGD&ĐT XD kế hoạch t/khai tổ chức,h/dẫn,Kt việc t/hiện theo chức ăng,NV của minh.Vụ co6ngtac1 HS,SV là cơ quan thường trực của BGD&ĐT trong việc pối hợp tỏ chức t/khai t/hiện. – ác cơ sở GD &ĐT báo cáo y ban nhân dân tỉnh,TP trực thuộc trung ương để thống nhất chỉ đạo t/hiện p/trào tại đ/phương,thu hút sự t/gia,hỗ trợ t/ cực của hội k/học,Hội cựu giáo chức,Hội cựu chiến binh,Hội phụ nữ,các cơ quan báo chí,các doanh nghiệp,GĐ và các cá nhân để tổ chức pog trào thi đua. Chỉ thò này được pổ biến và t/hiện ở tất cả các tỉnh,TP trực thuộc trung ương và các c ơ sở GD PT 1. q/đ 48/00/qđ-bgd-đt 13/11/00.qđ v/v b/hành q/chế đ/giá,x/loại CM n/vụ GVTH (4 chuog,11 điều) 2. QĐ 06/06/QĐ-BNV 21/3/06.QĐV/v b/hàh q/chế đ/giá.xl GVMN và GVPT côg lập( 3 chươg 14 điều) 3. K.H 411/ KH-PGD&ĐT 11/8/08.kế/h tr/khai p/trào t/đua “ XD tr/học tt,hs t/cực” trog các trg PT n/học 08-09 & g/đoạn 08-013. 4. K.H 307/kh-BGD&ĐT 22/7/08 of BGD&ĐT về Tr/khai p/trào t/đua“ XD tr/học tt,hs t/cực” trog các trg PT n/học 08-09 & g/đoạn 08-013. 5. QĐ 14/07/QĐ-BGD&ĐT 04/5/07 of BT.BGD-ĐT. QĐ b/hàh q/đòh về chuẩn n/nghiệp GVTH 6. NQ 04/NQ/HU 18/9/06.NQ về n/cao c/lượg GD g/đoạn 06-010 of BCH Đảg bộ huyện NN. 7. QĐ 16/06/QĐ –BGD-ĐT 5/5/06 of BGD-ĐT V/v b/hàh c/trìh GD PT. 8. C/văn 9832/ BGD-ĐT-GDTH 1/9/06 of BGD-ĐT V/v h/dẫn t/hie6n5c/trìh các môn học cấp TH. 9. HD 1256/SGD-ĐT- GDTH 13/9/06 of SGD-ĐT-GDTH V/v h/dẫn t/hiện c/trìh các môn học lớp 1-5 10. QĐ 30 05/QĐ-BGD-ĐT 30/9/05 of BGD-ĐT V/v b/hàh q/ đòh đ/g xl HSTH. 11. HD 325/SGD-ĐT 13/3/07 of SGD-ĐT-GDTH V/v h/dẫn đ/giá 5 năm tr/khai t/hiện c/trìh SGK TH. 12. HD 896/BGD-ĐT-GDTH 13/2/06 V/v h/d đ/chỉh dạy và học cho HSTH. 13. T.tư 28/09/TT-BGD-ĐT 21/10/09 of BGD-ĐT b/hàh q/đòh c/độ l/việc đ/với GVPT (4 chươg 13 điều) có h/lực thi hàh từ 6/2/09 14. QĐ 188/99/QĐ-TT 17/9/99 of TT c/phủ về chế độ tuần làm việc 40g. 15. NĐ 75/06/NĐ-CP 2/8/06 of c/phủ q/đòh chi tiết và h/dẫn thi hàh 1 số điều of luật GD. 16. QĐ 829/QĐ-KT-PGD-ĐT 24/9/09 of PGD-ĐT V/v q/đòh các c/tiêu c/tác xét k/thûg các trườg t/thuộc. 17. HD 899/PGD-ĐT 9/10/09 of PGD-ĐT V/v h/dẫn dự thi GV giỏi năm học 09-010 18. HD 733/PGD –ĐT 01/9/09 of PGD-ĐT V/v h/dẫn t/hiện p/trào “ VS-CĐ” năm học 09-010 cấp TH. 19. HD 18/TĐ-CĐGD 22/9/09 h/dẫn V/v c/tác t/đua k/thûg trog h/thốg C/đoàn năm học 09-010. 20. CT 74/08/CT-BGD-ĐT 13/8/08 of BT.BGD-ĐT về N/vụ trọg tâm of GDMN,GDPT,GDTX,GDCN,năm học 08-09. 21. HD 761/PGHD-ĐT 8/9/09 of PGD-ĐT về h/dẫn k/sát c/lượg HSTH năm học 09-010 22. CV 2422/SGD-ĐT-GDTH 2/9/09 V/v h/dẫn K/sát c/lượg HS đầu năm cấp TH 23. CV 7312/BGD-ĐT-GDTH 21/8/09 of vụ GDTH ,BGD-ĐT h/dẫn t/hiện n/vụ năm 09-010 d/với GDTH. 24. CV 2339/SGD-ĐT-GDTH 28/8/09 of SGD-ĐT h/dẫn k/hoạch và n/vụ c/tác GDTH năm 09-010 25. K.H 741/PGD-ĐT 4/9/09 k/hoạh t/cườg t/chức DH 2 buổi/ngày,n/cao c/lượg GDTH h/thành m/tiêu PC-GDTH đúg độ tuổi g/đoạn 09-015. 26. CV 2357/SGD-ĐT-GDTH 31/8/09 of SGD-ĐT tỉnh ST V/v t/cườg tổ chức DH 2b/ngày,n/cao c/lượg TH,h/thàh m/tiêu PC-GDTH đúg độ tuổi. 27. K.H 2143/KH-SGD-ĐT-GDTH 5/8/09 về k/hoạh h/độg p/chốg đại dòch cúm AH1N1/09 trog các CSGD tỉnh ST. 28. K.H 713/KH-PGD-ĐT 21/8/09 về k/hoạh h/độg p/cho61g đại dòch cúm AH1N1/09 trog các CSGD huyện NN. 29. Luật GD : Năm 1998 ngày 2/12/1998 30. Luật GD 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI,kì họp thứ 7 t/qua ngày 14/6/05,có h/lực t/hàh 1/1/06( có 9 chươg,120 điều) 31. NĐ 49/05/NĐ-CP 11/4/05 of CP q/đ về xử phạt vi pạm h/chính o lóh vực GD ( có 5 ch,32 đ) 32. QĐ 16/2008/ QĐ –BGDĐT 16-4-2008 của BT BGD&ĐT ban hành về q/đònh dd nhà giáo. 33. QĐ 14/2008/QĐ- BGDĐT ngày 7-4-2008 của BGD&ĐT ban hành điều lệ trường mầm non. 34. QĐ số 36/2008/QĐ –BGDĐT ngày 16/7/2008 của BT BGD&ĐT ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 35. QĐ số 2/2008/QĐ – BGDĐT ngày 22/1/2008 của BT BGDĐT ban hành về quy đònh chuẩn nghề nghiệp Gv MN 36. QĐ số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của BTBGD&ĐT V/v ban hnah2 điều lệ trường TH. 37. NĐ 1315 / cấm hút thuốc lá 38. Luật GD: • MTGD : là ĐT con người VN p/triển t/diện,có đđ,t/thức,s/khỏe,t/mỹ và n/nghiệp,t/thành với lí tưởg đ/lập DT và CNXH;H/thàh và b/dưỡg n/cáh, p/chất và n/lực of c/dân,đ/ứng y/cầu of sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc. • MTGD PT: 1. Là giúp HS p/triển t/diện về đđ,trí tuệ,t/chất,t/mỹ,và các k/năg cơ bản,p/triển n/lực cá nhân,tính n/động và s/tạo,h/thành n/cách con người VN XHCN,XD tư cách và tr/nhiệm c/dân.C/bò cho HS t/tục học lên or đi vào c/sống LĐ,t/gia XD và B/vệ TQ. 2.GDTH nhằm giúp HS h/thành ~ cơ sở b/đầu cho sự p/triển đ/đắn và lâu dài về đđ,trí tuệ,t/chất,t/mỹ và các kó năng cơ bản để HS tt học THCS • MTGDMN: giúp trẻ p/triển về t/chất,t/cảm,trí tuệ,t/mỹ,h/thành ~ y/tố đầu tiên of n/cách,c/bò cho trẻ vào học L1. • CS GDPT bao gồm: 1 Trường TH-2 THCS-3 THPT-4 Trường PT có nhiều cấp học – 5 Trung tâm kó thuật tổng hợp-Hướng nghiệp. • YC về ND, PP GD: 1. ND GD pải đ/bảo tính cơ bản,t/diện,t/thực,h/đại và có hệ thống;coi trọng GD tư tưởng và ý thức c/dân;kế thừa và pát huy tr/thống tốt đẹp,bản sắc văn hóa DT,t/thu t/hoa VH n/loại;pù hợp với sự p/triển về tâm,sinh,lí of người học. 2/ PPGD pải p/huy tính t/cực,tự giác,c/động,tư duy s/tạo of người học;b/dưỡng cho người học n/lực tự học,k/năng t/hành,lòng s/mê h/tập và ý chí vươn lên. • Chương trình GD: 1/ CTGD thể hiện MTGD,QĐ chuẩn k/thức,k/n p/vi và c/trúc NDGD,PP và h/thức tổ chức h/động GD,c/thức đ/giá KQ GD đ/v các môn học ở mỗi lớp,mỗi cấp học or tr/độ ĐT.2/ CTGD pải đ/bảo tính h/đại,tính ổn đònh,tính t/nhất ;kế thừa giữa các cấp học,các t/độ ĐT và tạo ĐK cho sự phân luồng,l/thông,chuyển đổi giữa các t/độ ĐT,ngành ĐT và h/thức GD trog hệ thống GD quốc dân.3/ YC về ND K/thức và kó năng QĐ trong CT GD pải được cụ thể hóa thành SGK ở GD PT,g/trình và tài liệu g/dạy ở GD n/nghiệp,GD ĐH,GD thường xuyên,SGK,…g/trình và tài liệu g/dạy pải đ/ứng về YC, PP GD.4/ CTGD được tổ chức t/hiện theo năm học đ/với GD MN và GD PT,theo năm học or theo h/thức tích lũy tín chỉ đ/với GD n/nghiệp,GDĐH.KQ học tập môn học or tin chỉ mà người học t/lũy đc khi theo học 1 CT GD đc côg nhận để x/xét về g/trò c/đổi cho m/học or tin chỉ t/ứng trog CTGD khác khi người học chuyển nghề ĐT,chuyển h/thức h/tập or học lên ở cấp học ,tr/độ ĐT cao hơn.BT BGD-ĐT q/đònh V/v thực hiện CTGD theo h/thức t/lũy tin chỉ,việc c/nhận để x/xét g/trò c/đổi KQ h/t môn học or tin chỉ. • PCGD: 1/ GDTH và GDTHCS là các cấp học PC.Nhà nước quyết đònh k/h PCGD,b/đảm các đ/kiện để t/hiện PCGD trog cả nước.2/Mọi C/dân trog độ tuổi q/đ có n/vụ h/tập để đạt tr/độ GDPC.3/GĐ có tr/nhiệm tạo ĐK cho các t/viên of GĐ trog độ tuổi q/đ đc h/t để đạt tr/độ GDPC. • XH hóa sự nghiệp GD: p/triển GD ,XD XH học tập và sự nghiệp of nhà nước và of toàn dân.NN giữ v/trò c/đạo trog p/triển sự nghiệp GD,t/hiện đ dạng hóa các l/hình trương và các h/thức GD,k/khích,h/động và tạo ĐK để tổ chức cá nhân t/gia p/triển sự nghiệp GD.Mọi tổ chức.GĐ và c/dân có tr/nhiệm chăm lo sự nghiệp GD,pối hợp với nhà trường t/hiện MTGD,XD môi trường GD lành mạnh và an toàn. • Nhiệm vụ của nhà giáo :1. GD,g/dạy theo MT,ng/lí GD,t/hiện đầy đủ và có c/lượng CTGD.2/ G/mẫu t/hiện ng/vụ c/dân,các qđ of páp luật và đ/lệ nhà trường.3/ Giữ gìn p/chất ,uy tín,d/dự of nhà giáo,tôn trọng n/cách of người học,đối xủ c/bằng với người học ,b/vệ các quyền,lợi ích chính đáng of người học.4/ 0 ngừng h/tập,rèn luyện để n/cao p/chất đđ,tr/độ c/trò, CM ng/vụ,đổi mới PP g/dạy,nêu gương tốt cho người học.5/ Các N/V khác theo QĐ của pháp luật. • Những phẩm c hất dd cơ bản của con người VN trog thời đại mới theo tt HCM :1/ trug với nước hiếu với dân 2/ u thương con người ,sống có tình có nghĩa 3/ Cần,kiệm,liêm,chính,chí cơng vơ tư 4/ tinh thần quốc tế trong sáng. • Những ngun tắc xây dựng dd mới: Nói đi đơi với làm,phải nêu gương về dd/ Xây đi đơi với chống/phải tu dưỡng dd suốt đời. • Về tấm gương dd HCM : - DD HCM là tấm gương trọn đời phấn đấu,hi sinh vì sự nghiệp g/phóng dt,g/póng g/cấp,g/póng con người và nhân loại. – DD HCM là tấm gương của ý chí và N/lực tinh thần to lớn,vượt qua mọi thử thách,khó khăn để đạt m/đích CM. – DDHCM là tấm gương t/đối tin tưởng vào sức mạnh của nhân dân,kính trọng ND hết lòng,hết sức pục vụ ND.- DDHCM là DD của 1 con người nhân ái,vị tha,khoan dung,nhân hậu hết mực vì con người.-DDHCM là tấm gương cần,kiệm,liêm,chính,chí công vô tư ,đời sống riêng trog sáng,nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường. • Nội dung học tập và làm theo DDHCM trog g/đoạn hiện nay: th/hiện chuẩn mực dd HCM “ Trung với nước,hiếu với dân” cần q/triệt n/dug của chủ nghĩa yêu nước trog g/đoạn mới phát huy sức mạnh đ/kết toàn dt ,đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới đất nước.CN hóa,hiện đại hóa,sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém p/triển.- Thực hiện đúng lời dậy “Cần,kiệm,liêm,chính,chí công vô tư” nêu cao p/chất con người VN trog th/đại mới.- Nâng cao ý thức dân chủ và kỉ luật ,gắn bó với ND vì ND pục vụ.- Học tập và làm theo tấm gương DD HCM cần p/huy chủ nghĩa yêu nước gắn chặt với CN quốc tế trog sáng,đoàn kết hữu nghị giữa các DT trog ĐK toàn cầu hóa,chủ động hội nhập kinh tế,quốc tế. * Thực hiện Chỉ thị số 06 – CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Hướng dẫn số 11 – HD/TTVH ngày 06/12/2006 của Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị thực hiện cuộc vận động trong toàn ngành như sau: 1. Mục đích Làm cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, viên chức, học sinh, sinh viên, học viên trong toàn ngành Giáo dục nhận thức sâu sắc về những nội dung cơ bản và những giá trị to lớn của tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tu dưỡng, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nâng cao đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư ; đẩy lùi sự suy thoái về chính trị đạo đức, lối sống và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng. 2. Yêu cầu- Toàn bộ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, viên chức, học sinh, sinh viên, học viên trong ngành Giáo dục phải nghiêm túc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ; tự giác học tập, tự nguyện làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và hỗ trợ, giúp đỡ nhau xây dựng nề nếp, lối sống ở đơn vị ; đồng thời có sự đôn đốc, kiểm tra, giám sát của tổ chức Đảng, chính quyền.- Các hình thức, biện pháp tổ chức nghiên cứu, học tập phải phù hợp với điều kiện của mỗi đơn vị, địa phương, cấp học, trình độ đào tạo ; đạt hiệu quả cao, không phô trương, lãng phí.- Tổ chức cuộc vận động phải gắn liền với việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng ; với cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng ; với việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục theo tinh thần Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và với các phong trào thi đua khác trong ngành. 3. Nội dung - Tổ chức nghiên cứu, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong tác phẩm “Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân”, “Di chúc” và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ; tập trung vào các phẩm chất “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức trách nhiệm, ý thức phục vụ nhân dân, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng, lãng phí.- Cá nhân tự liên hệ với các tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và xây dựng phương hướng phấn đấu rèn luyện phù hợp với vị trí công tác, học tập ; tổ chức để quần chúng ở nơi công tác góp ý cho cán bộ, đảng viên.- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin rộng rãi trong ngành. 4. Tổ chức thực hiện- Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban chỉ đạo cuộc vận động do Bộ trưởng – Bí thư Ban cán sự Đảng là Trưởng ban.- Phát động trong toàn ngành cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" từ 19/5/2007, hằng năm sơ kết vào dịp sinh nhật Bác (19/5) và tổng kết vào dịp 03/02/2011 . - Các Vụ, Cục, Thanh tra và đơn vị khác thuộc Bộ: xây dựng kế hoạch, chương trình hành động và rà soát nội dung, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cuộc vận động theo chức năng, nhiệm vụ của mình.- Các sở giáo dục và đào tạo, các nhà trường, các cơ sở giáo dục thành lập Ban chỉ đạo do thủ trưởng đơn vị làm trưởng ban, phối hợp với cấp uỷ và các đơn vị liên quan chỉ đạo cuộc vận động ; căn cứ vào Chỉ thị này để triển khai cuộc vận động, tạo sự chuyển biến trong từng lĩnh vực, từng đối tượng, từng giai đoạn, tập trung vào những vấn đề bức xúc nhất và sau đó triển khai các nội dung tiếp theo phù hợp tình hình cụ thể của đơn vị ; khi triển khai phải nêu tấm gương đạo đức gắn với cuộc đời và sự nghiệp của Bác, đặc biệt là những nội dung về giáo dục và những nơi Bác đã đến. Các cơ sở giáo dục đưa nội dung cuộc vận động này vào kế hoạch công tác của đơn vị, triển khai và định kỳ báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" được gắn liền với nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập, với cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong toàn ngành.- Ban chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chuẩn bị, cung cấp tài liệu triển khai trong ngành theo hướng dẫn của Trung ương. . Tư t ưởng và tấm gươ ng đạo đức Hồ Chí Minh là tài sản vô giá của dân tộc Việt Nam. Đ ó là m ột trong những cơ s ở của nền giáo dục cách mạng Việt Nam. Bước sang thế kỉ XXI, hầu hết thế hệ trẻ là những người không sống cùng thời với Bác, do đ ó vi ệc giáo dục, học tập, làm theo tấm gươ ng đạo đức của Bác cho học sinh, sinh viên phải có phươ ng pháp phù h ợp để thiết thực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong quá trình học tập, làm theo tấm gươ ng đạo đức Hồ Chí Minh, cần chú trọng về phươ ng pháp h ọc tập, ứng xử gắn với đ i ều kiện cụ thể. Việc học tập và làm theo tấm gươ ng đạo đức Hồ Chí Minh là một trong những động lực, tiếp thêm sức mạnh cho thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Về nội dung học tập : học cái gì, học như thế nào, học để làm gì, các vấn đề phải được cụ thể hóa từ cấp ngành đến cơ sở giáo dục. Việc học tập tấm gương đạo đức của Bác phải gắn với thời điểm lịch sử, hoàn cảnh cụ thể mà Bác xử lý, gắn với cả cuộc đời và sự nghiệp của Bác. Học và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là thể hiện lòng yêu nước, lòng kính yêu đối với Bác Hồ. Học phải dựa vào các quy luật, quy định của khoa học sư phạm và thực tiễn, theo hướng chuẩn hóa các nội dung và kỹ năng cần có của học sinh, sinh viên để sau này việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác trở thành việc làm thường xuyên trong các nhà trường và của mỗi người. 3. Các bước tiến hành tiếp theo : 3.1. Bước 1 : Tập hợp, cung cấp thông tin : - Ở mỗi cấp học : mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cần biên tập hệ thống tư liệu thông tin về Bác ở mức độ, phạm vi hợp lí, có hướng dẫn sử dụng các tài liệu này đối với các cấp học. Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục Đại học chuẩn bị nội dung và có hướng dẫn vào tháng 7/2009. - Xây dựng danh mục các tư liệu chung về Bác Hồ để các cơ sở tham khảo như : các phim, tư liệu, sách, truyện, bài hát, các tình huống ứng xử của Bác, các địa chỉ Bác đã đến thăm, các nhân chứng đã từng gặp Bác Hồ và có những kỉ niệm sâu sắc về tấm gương đạo đức của Bác. Vụ Công tác học sinh, sinh viên là đơn vị thường trực, chuẩn bị các tài liệu này để giới thiệu với các cơ sở trong tháng 5/2009. - Chuẩn hóa các nội dung, hiểu biết về Bác Hồ ở các cấp học kể cả nội khóa và ngoại khóa theo hướng kết hợp, lồng ghép một cách nhẹ nhàng, tự nhiên. Viện Khoa học giáo dục Việt Nam và các đơn vị : Vụ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục Đại học tiếp tục việc biên soạn tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đưa vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và sẽ công bố vào tháng 7/2009 để triển khai giảng dạy từ năm học 2009 - 2010. 3.2. Bước 2 : Thảo luận về tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Từ đó đưa ra các bài học cho mỗi học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên. Các sở giáo dục & đào tạo, các nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá. 3.3. Bước 3 : Lồng ghép, cụ thể hóa, chuẩn hóa vào trong các hoạt động giáo dục. - Thực hiện lồng ghép các nội dung Cuộc vận động vào các nhiệm vụ chính trị và các phong trào thi đua hiện có của ngành. Đó là Cuộc vận động “Hai không”; Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Cuộc vận động “Học sinh, sinh viên gương mẫu thực hiện và vận động gia đình chấp hành nghiêm túc luật giao thông”; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. - Gắn các nội dung Cuộc vận động với việc sử dụng kết quả của công tác tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong giáo dục. - Gắn với các tiêu chí thi đua từ cơ sở đến ngành để đưa các nội dung Cuộc vận động vào việc kiểm tra, đánh giá theo hướng hợp lý, tự nhiên, có hiệu quả, để thúc đẩy phát triển giáo dục. - Các sở giáo dục và đào tạo, các nhà trường xây dựng “Công trình làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” của học sinh, sinh viên, cán bộ, giáo viên và phối hợp tuyên truyền trên các đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh, thành và trung ương, các báo chí. Hàng tháng ở mỗi sở giáo dục và đào tạo, mỗi nhà trường có giới thiệu, tuyên truyền từ một đến ba tấm gương làm theo đạo đức Hồ Chí Minh. Đồng thời ở các cơ sở cần phải thực hiện cuộc vận động một cách linh hoạt, xây dựng các quy trình chuẩn trong việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở cơ sở giáo dục. * Nhà giáo cần phải làm gì để trở thành tấm gương về đạo đức và tự học Giáo dục là chìa khoá của thời đại, giáo dục phải đi trước thời đại với việc chuẩn bị những con người đáp ứng cho thời đại ấy. Trong một thời gian dài, giáo dục nước ta làm được rất nhiều việc. Tuy nhiên, với một lối mòn của tư duy, ngành giáo dục và đào tạo của nước ta cũng đã bộc lộ những thiếu sót, hạn chế, thậm chí là thụt lùi so với trào lưu giáo dục của thế giới. May thay, cuộc vận động “Hai không” đã đặt ra những vấn đề để giải quyết các vấn nạn cuả giáo dục nước ta. Đổi mới tư duy trong giáo dục, nhìn nhận, đánh giá và yêu cầu chất lượng giáo dục phải tương thích và đi trước thời đại là vấn đề sống còn của giáo dục nước ta hiện nay. Một trong những vấn đề sống còn của giáo dục nước ta hiện nay là phải đạt được 4 mục tiêu giáo dục của thời đại như UNESCO đã đặt ra là học để biết (to know), học để làm (to do), học để tồn tại (to be), và học để chung sống (to live); hay cụ thể hơn như Luật giáo dục 2005 sửa đổi đã qui định. Vậy để đạt được các mục tiêu giáo dục đó, chúng ta phải làm gì? Các nhà quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô đã xác định nội dung, biện pháp để thúc đẩy cuộc cách mạng, chấn hưng giáo dục Việt Nam. Một trong những nội dung, biện pháp lớn là đặt ra những yêu cầu để người thầy giáo phải trở thành một tấm gương về đạo đức và tự học. Tại sao phải như vậy? Theo thiển ý, đạo đức của người thầy giáo là điều kiện “CẦN” để có thể làm nghề dạy học. Đạo đức của người thầy giáo xưa và nay đều có một điểm chung: Đạo đức là điểm khởi đầu và là điều kiện tất yếu của nghề dạy học. Cái tâm trong sáng, đạo đức mẫu mực, phẩm chất thanh cao, cuộc sống giản dị, chân thành, độ lượng, khoan dung phải xuyên suốt cả cuộc đời và ngày càng toả sáng, là một trong những mục tiêu của đời người thầy giáo. Tài năng sư phạm của người thầy giáo là điều kiện “ĐỦ” của nghề dạy học. Tài năng sư phạm không phải tự nhiên mà có, mà phải là một quá trình học tập và rèn luyện. Chúng ta cần nhìn nhận tài năng sư phạm trong thời đại mới: thời đại toàn cầu hoá - thời đại của văn minh trí tuệ - thời đại hội nhập kinh tế thế giới. Yêu cầu của thời đại đặt ra những vấn đề hết sức to lớn trong việc thu nhận và xử lý thông tin, chọn lọc thông tin, lập hàng rào miễn dịch trước những thông tin không phù hợp. Vì vậy, người thầy giáo cần phải đặt ra cho mình một nhu cầu tự học, nội dung tự học và phương pháp tự học. Việc tiếp cận những thành quả của nền văn minh trí tuệ, của công nghệ giáo dục hiện đại trong môi trường toàn cầu hoá, với sự giao thoa về văn hoá và trước yêu cầu phải nâng cao chất lượng giáo dục của đất nước ngang tầm các nước tiên tiến; đồng thời, giữ gìn, phát huy những bản sắc cuả nền giáo dục cũng như văn hoá dân tộc là điều vô cùng quan trọng, có ý nghĩa sống còn của nền giáo dục nói riêng, văn hoá nói chung. Chúng ta đều đã biết vấn đề tự học là vấn đề của mọi thời đại, song trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề tự học, đổi mới tư duy trong các hoạt động sư phạm, sự sáng tạo trong công tác giáo dục là chìa khoá thành công của nền giáo dục đất nước. Vậy thì, nhà giáo cần phải làm gì để trở thành tấm gương về đạo đức và tự học? Nghề giáo có một điều rất đặc biệt so với tất cả các ngành nghề khác, đó là, người thầy giáo dùng cả nhân cách của mình để làm công cụ giáo dục cho thế hệ trẻ. Nhân cách của người thầy giáo chính là đạo đức mô phạm và tài năng sư phạm của họ. Làm sao có thể giáo dục đạo đức cho học sinh khi người thầy giáo không có đạo đức. Đạo đức của người thầy giáo là chuẩn mực của đạo đức xã hội. Tất cả các phạm trù đạo đức, khái niệm đạo đức, ý thức đạo đức, niềm tin đạo đức, nhu cầu về đạo đức, hành vi về đạo đức cần phải được phản ánh sinh động qua lời nói và việc làm của người thầy giáo. Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giữa lời nói và việc làm là yêu cầu cốt tử về đạo đức của người thầy giáo. Có như thế người thầy giáo mới trở thành tấm gương về đạo đức cho học sinh noi theo. Vì thế, đạo đức mẫu mực, trong sáng của người thầy giáo là công cụ để hình thành và củng cố niềm tin cho các em. Trong xã hội của chúng ta hiện nay, những hiện tượng tiêu cực như quan liêu, tham nhũng, hối lộ, sự thoả hiệp, không trung thực, dối trá của người lớn diễn ra không phải là ít. Trước thực trạng đó, học sinh chúng ta rất dễ mất phương hướng, mất niềm tin. Vai trò của giáo dục, vì thế, lại đặc biệt quan trọng. Nhà giáo phải làm sao để sách vở và cuộc sống, lý thuyết và thực tiễn không tách rời nhau. Nhà giáo phải làm sao để học sinh nhìn nhận, đánh giá những mặt tiêu cực của cuộc sống với con mắt bình tĩnh, phân biệt được giữa bản chất và hiện tượng, thấy được cái tốt vẫn là cái chủ đạo, nhiều hơn, quyết định hơn so với cái xấu; và cái xấu cũng là một tồn tại tất yếu trong quá trình vận động phát triển, cần được hợp sức đấu tranh để hạn chế, tiêu diệt chúng, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Để giáo dục các em có niềm tin vào cái tốt, cái đẹp, sự thể hiện sinh động về đạo đức, phẩm chất của người thầy giáo là nhân tố cực kỳ quan trọng. Để có được đạo đức trong sáng, chuẩn mực, trong điều kiện hiện nay, người thầy giáo cần phải luôn luôn nhìn lại chính mình để xem mình thực sự là tấm gương sáng chưa. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân trong chính bản thân mình bằng sự trung thực, bằng sự khiêm tốn, giản dị, dũng cảm, bằng lòng tự trọng, bằng sự khoan dung là vấn đề hết sức quan trọng trong việc rèn luyện đạo đức của người thầy giáo hiện nay. Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân là một quá trình đấu tranh gian khổ. Người thầy giáo là những người thuộc thành phần trí thức, họ có nhiều ưu điểm song vẫn còn có những khuyết điểm. Một trong những khuyết điểm đó là bệnh chủ quan, đề cao cá nhân, đề cao cái tôi, đề cao thành tích, bảo thủ, cố chấp, thành kiến. Chúng ta dễ dàng nhận diện những hạn chế đó qua các hoạt động chuyên môn, thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thao giảng, sinh hoạt hội họp, dạy thêm học thêm, công tác thi đua, quan hệ đồng chí đồng nghiệp cũng như trong cuộc sống đời thường. Vì vậy, cuộc đấu tranh này là một cuộc đấu tranh lâu dài mà bản thân nhũng người thầy giáo bằng sự khiêm tốn học hỏi, bằng lòng tự trọng, bằng sự trung thực, dũng cảm, bằng việc sử dụng tốt vũ khí đấu tranh phê và tự phê để thấy được những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm của mình, để phấn đấu khắc phục, trở thành hình mẫu cho sự thống nhất giữa lời nói và việc làm, để thực sự là nhà “mô phạm”. Có như thế, việc giáo dục của người thầy giáo mới đạt được hiệu quả Như trên đã nói, nhân cách của người thầy giáo là sự kết hợp giữa đạo đức mô phạm và tài năng sư phạm của người thầy giáo. Tài năng sư phạm của người thầy giáo là kết quả của một quá trình rèn luyện, tích luỹ, trăn trở, lo toan mà trong đó cái TÂM của người thầy giáo là động lực thúc đẩy họ tìm tòi, nghiên cứu, thực nghiệm để làm phong phú vốn kiến thức, vốn sống cũng như các phương pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục. Chúng ta đều biết một nguyên lý của nghề dạy học. Đó là Dạy tức là Học. Tự học là vấn đề của mọi thời đại. Trong thời đại ngày nay, thời đại toàn cầu hoá, thời đại của cạnh tranh và hội nhập đã đặt ra những yêu cầu và nhiệm vụ hết sức to lớn, nặng nề cho ngành giáo dục, người thầy giáo. Với sự tiến bộ vượt bực của khoa học công nghệ , phát triển kinh tế, văn hoá, chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao đồng thời các mối quan hệ chính trị, xã hội trên thế giới cũng như trong bản thân mỗi nước đều có những thay đổi lớn. Cái tích cực và cái tiêu cực, cái tốt và cái xấu, cái tiến bộ và cái trì trệ đan xen. Tất cả những điều đó đặt ra yêu cầu có ý nghĩa sống còn đối với ngành giáo dục, người thầy giáo là phải tự học, tự rèn để nâng cao nghiệp vụ sư phạm đáp ứng các yêu cầu của thời kỳ mới. Vậy, chúng ta phải tự học những gì và tự học như thế nào? Nội dung của công tác tự học có rất nhiều vấn đề, đó là sự quán triệt mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, và phương pháp giáo dục hiện đại. Đó là sự quán triệt các phương pháp kiểm tra, thấm định chất lượng giáo dục, mà việc thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” hiện nay là một yêu cầu bắt buộc đối với nhà giáo chúng ta. Những vấn đề về mục tiêu, nội dung, phương pháp nêu trên cần được cụ thể hoá qua công tác giảng dạy, giáo dục; qua từng hoạt động, từng lãnh vực công tác, từng môn, từng chương, từng bài. Nội dung của phương pháp giáo dục cần phải được bổ sung, cập nhật, và hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của thời đại, đặc biệt là thời đại công nghệ thông tin hiện nay. Nếu người thầy giáo không tự học, không bổ sung, không vận dụng thì chắc chắn sẽ bị lạc hậu so với thời đại, lúc đó làm sao sản phẩm giáo dục của mình đáp ứng được các yêu cầu của thời đại. Do đó, có thể nói yêu cầu thường xuyên tự học, tự rèn của người thầy giáo theo Tấm gương tự học của Chủ tịch Hồ Chí Minh là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nghề dạy học. Có một vấn đề đặt ra là: Người thầy giáo phải dạy cho học sinh của mình biết cách tự học. Thông qua tự học, học sinh sẽ tự giải quyết được vấn đề, tự chiếm lĩnh tri thức, thấy được các mối quan hệ, biết phân tích và tổng hợp . từ đó có thể sáng tạo ra cái mới. Cái mới chính là yêu cầu của cuộc sống, yêu cầu của sự phát triển, một sản phẩm làm ra phải bao gồm hàm lượng của trí tuệ của tâm hồn. Tấm gương tự học của người thầy giáo được thể hiện qua hiệu quả của công tác giảng dạy giáo dục sẽ đem lại những bài học nỗ lực vượt khó đi lên cho học sinh. Người thầy giáo tự học qua sách báo, qua các phương tiện thông tin hiện đại, qua thực nghiệm giảng dạy, giáo dục, qua thực tiễn cuộc sống, qua đồng nghiệp, qua nhân dân và cả qua học trò mình. Vấn đề đặt ra là người thầy giáo sau khi xác định được các nội dung tự học còn cần phải biết phương pháp tự học, trong đó vấn đề quan trọng là phải biết tìm kiếm, chọn lọc thông tin và xử lí thông tin. Đó là điều không phải đơn giản trong thời đại tràn ngập thông tin hiện nay. Do đó, người thầy giáo cần lựa chọn những thông tin phù hợp phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục, giảng dạy của mình. Lựa chọn để sử dụng, vận dụng, xử lí vào các hoạt động sư phạm, tình huống sư phạm phù hợp. Có thể nói việc tìm kiếm, lựa chọn thông tin và xử lí thông tin là vấn đề vô cùng quan trọng của cộng tác tự học mà không phải ai cũng làm tốt được. Thực tiễn cho thấy những thầy giáo giỏi, có trình độ, có năng lực, là những thầy giáo biết cách tự học, biết khiêm tốn học hỏi, biết trăn trở tư duy, biết không bằng lòng với chính mình, biết cầu tiến, mong muốn sự hoàn thiện và có ý chí vươn lên cùng với ý thức trách nhiệm và tình thương yêu đối với học sinh. Một thầy giáo giỏi là một thầy giáo biết được giới hạn của mình, biết được những điều chưa biết của mình, để cố gắng học hỏi, hoàn thiện. Vì vậy, sự khiêm tốn và ý thức cầu tiến, nổ lực tự học của thầy cũng là một tấm gương đạo đức để học sinh noi theo. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hiện cuộc vận động “Hai không”, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục bằng việc thực hiện khẩu hiệu hành động “Mỗi nhà giáo là một tấm gương về đạo đức và tự học” là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với nền giáo dục nước ta hiện nay. Bằng sự khiêm tốn học hỏi, bằng cách nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật, để thấy được những hạn chế, yếu kém của mình, đồng thời với lòng yêu nghề, yêu người, thể hiện trách nhiệm với Tổ quốc, với nhân dân, chúng ta chắc chắn sẽ có đủ dũng khí, niềm tin, lòng tự trọng và ý chí, quyết tâm thực hiện thắng lợi cuộc vận động lớn của toàn Ngành nhằm đưa nền giáo dục nước ta ngang tầm với các nước trên thế giới, đảm bảo sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế thế giới của nước ta hiện nay. NGƯT Phùng Đình Ước * Người GV cần làm gì để học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để nâng cao chất lưọng công tác giáo dục rèn luyện đạo đức, cần chú trọng một số nội dung chủ yếu sau: 1. Đối với giáo viên: Trước hết, cần tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT /TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010. Đồng thời với việc xây dựng đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hoá, chất lượng cao, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ và cân đối về cơ cấu, thì cơ quan quản lý giáo dục cần đặc biệt chú trọng nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cũng như trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phong cách sư phạm cho đội ngũ nhà giáo. Thứ hai, thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Chỉ thị số 06- CT /TW của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Chỉ thị số 2516/CT-BGDĐT về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục. Trong quá trình học tập, liên hệ thực tiễn, cần lựa chọn những tấm gương tiêu biểu gần gũi với cán bộ, công chức trong ngành, đặc biệt là những tấm gương hết lòng vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo để mọi người có thể học tập và noi theo. Nhà trường cần tổ chức cho toàn thể nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của đơn vị sinh hoạt nghiệp vụ sư phạm, đánh giá những mặt được, mặt còn hạn chế của từng cá nhân, từ đó xây dựng phương hướng rèn luyện đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ cho mỗi thành viên, trong đó cần nhấn mạnh yêu cầu: Mỗi nhà giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo. Thứ ba, cần thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá để nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên. Thứ tư, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, vi phạm quy chế chuyên môn, nghiệp vụ. Tất cả các trường hợp vi phạm đều phải xử lý nghiêm minh, kịp thời. Có như vậy, đội ngũ giáo viên mới có thể đảm đương được trách nhiệm vẻ vang của mình như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo – là người vẻ vang nhất. Dù là tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều vẻ vang. • TT Giáo dục của HCM với sự nghiệp đổi mới và phát triển GD hiện nay: - Một là : TT về x/định chiến lược GD ,XD nền GD VN vì con người,cho con người: C/lược “ trồng người” trog TT HCM hoàn toàn khác về chất so với q/điểm về GD con người VN trước kia.C/lược trồng người trog TT HCM là đào tạo ra ~ con người t/diện,có t/thần yêu tổ quốc,yêu CNXH,t/đối tr/thành với lí tưởng độc lập DT và CNXH ,tin tường vào đường lối đg/đắn của Đảng và sẵn sàng nhận bất cứ n/vụ nào của Đảng giao cho. - Hai là :GDĐT con người t/diện,vừa “Hồng” vừa “chuyên” : để GD con người t/diện,HCM đã nêu ra ND GD mới.Đó là GD ĐT nhằm XD con người có tài,có đức,có sức khỏe,có tr/độ VH,khoa học-kĩ thuật,có thẩm mĩ và t/thần yêu LĐ. - Ba là : Việc sử dụng linh hoạt ,tổng hợp các PP trog GDĐT con người: Để truyền tải NDGD 1 cách hiệu quả nhất CTHCM đưa ra 1 loạt các ng tắc,PPGD,PP dạy và học như: NG tắc thống nhất giữa lí luận và thực tiễn PP kết hợp giữa GĐ – nhà trường và XH,học với hành,lí luận đi đôi với thực tiễn,làm gương;pp đối thoại giữa thầy và trò, dùng từ giản dị, dễ hiểu,ôn cũ biết mới,dạy và học theo giáo trình;PP giáo dục lấy người học làm trung tâm,PP tùy theo đối tượng và điều kiện ;gắn học với vui chơi. Tất cả các PP đó luôn mang tính linh hoạt,mền dẻo ,ứng phó kịp thời với mọi tình huống trong GD. • Đổi mới GD-ĐT theo lời dạy của Bác Hồ. - Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm với sự nghiệp GD và dành nhiều tâm huyết xây dựng,phát triển nền GD toàn dân,Bác Hồ dạy chúng ta “ Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.” Trong sự nghiệp trồng người,HCM nêu cao vai trò người thầy giáo ở mọi cấp học,từ mẫu giáo đến bậc đại học. Bác Hồ đã nhiều lần nêu lên trách nhiệm của ngành giáo dục trong việc thực hiện chủ trương ,chính sách của Đảng, nhà nước đối với cải tiến GD . Người nhấn mạnh, mỗi một cấp GD cần nhận rõ nhiệm vụ của mình: Tiểu học cần GD các cháu thiếu nhi :Yêu tổ Quốc , Yêu nhân dân,Yêu lao động,Yêu khoa học.Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ,chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của người lớn.Phải đặc biệt chú ý giữ gìn sức khỏe của các cháu. Đối với đội ngũ GV, HCM căn dặn: Trách nhiêm nặng nề và vẻ vang của người dạy học là: Chăm lo dạy dỗ con em của nhân dân thành người công dân tốt, người chiến sĩ tốt người cán bộ tốt của nhà nước. • Về ĐĐ và GDĐĐ theo tư tưởng HCM. - ĐĐ là một hiện tượng XH,là sản phẩm quan hệ giữa con người với con người,Giữa cá nhân con người với tập thể ,với cộng đồng XH.Từ bản chất,con người luôn hướng tới chân,thiện ,mỹ,vươn tới sự hoàn thiện chính mình.Vì thế , ĐĐ là yếu tố cơ bản của nhân cách , là nền tảng của bản chất con người. Dể vươn tới sự hoàn thiện trước hết con người phải vươn lên về mặt ĐĐ.Con người bao giờ cũng là con người XH lịch sử, từ bản chất XH lịch sử này ,con người là sự tổng hòa các mối quan hệ XH. Con người phải chịu sự chế ức bởi những nguyên tắc,những chuẩn mực do XH đề ra để đảm bảo cho XH tồn tại và phát triển. Những nhận thức trên đã làm rõ khái niệm ĐĐ với 2 thuộc tính cơ bản sao: + Một là : ĐĐ là phẩm chất tốt đẹp của con người,là cái chân , cái thiện , cái mỹ,trong phẩm chất của con người là lương tâm , là danh dự của con người,của XH,của thời đại. + Hai là:ĐĐ là những ngyên tắc chuẩn mực được XH quy định trong quan hệ giữa con người với con người, Con người với tập thể, cộng đồng,XH. - Theo HCM Đạo đức là “ Cái gốc”, cái “ nền tảng” của người Cách mạng. Tư tưởng ĐĐ HCM có thể nêu tóm tắt những chuẩn mực cơ bản như: + Trung với nước ,hiếu với dân ,quyết tâm suốt đời phấn đấu vì độc lập,tự do , vì chù nghĩa XH. + Yêu thương con người, trước hết là người lao động và những người bị đọa đày, đau khổ. + Cần,kiệm ,liêm ,chính,là nền tảng của đời sống mới,là phẩm chất trung tâm của ĐĐ cách mạng. +ĐĐ Cách mạng là chí công vô tư,là ĐĐ tập thể, nó phải đánh thắng và tiêu diệt chủ nghĩa cá nhân : Là giàu sang không quyến rủ,nghèo khó không chuyển lay, uy vũ không khuất phục,dũng cảm, không sợ khó khăn gian khổ,dù trong hoàn cảnh nào cũng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ. + Đoàn kết là một chuẩn mực quan trọng trong ĐĐ HCM. TT ĐĐ HCM đã nêu bậc các nguyên tắc xây dựng ĐĐ Cách mạng như: Tu dưỡng bền bỉ suốt đời; nói đi đôi với làm,phải noi gương tốt,làm việc tốt cho người khác noi theo;xây đi đôi với chống; kết hợp rèn luyện cá nhân với p/trào q/chúng GĐ và XH. Quán triệt tt đđ HCM ,xuất pát từ y/cầu ciua3 thời kí mới,NQ hội nghị trung ương 5 khóa 8 về XD nền VH VN tiến tiến,đậm đà bản sắc DT,đảng ta đã đưa ra ~ chuẩn mực ĐĐ rất cơ bản của con người mới XHCN đó là : - Có tinh thần yêu nước,tự cường DT,phấn đấu vì độc lập DT và CNXH. - Có ý thức tập thể,đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chug - Có lối sống lành mạnh,nếp sống văn minh,cần,kiệm,trung thực,nhân nghĩa,tôn trọng kỉ cương phép nước,quy ước của cộng đồng;cói ý thức bảo vệ và cải thiện MT sinh thái. - LĐ chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp,có kỉ thuật,sag1 tạo,năng suất LĐ cao vì lợi ích của bản thân,GĐ và XH - Thường xuyên học tập,nâng cao hiểu biết,tr/độ C/môn thẫm mĩ và thể lực. Để nâng cao chất lượng hiệu quả GD đđ,chủ thể GD o chỉ nắm vững tiêu chí chuẩn mực và các con đường rèn luyện GD dd mà rất cần pải nắm vững và t/hiện tốt các ng/tắc,pương chăm chỉ đạo trog GD rèn luyện dd: + NG/tắc p/châm hàng đầu là nói đi đôi với làm,pải nêu gương về mặt dd . NG/tắc này đòi hỏi chủ thể GD dd o chỉ là người truyền bá có sức th/pục về các chuẩn mực dd mà pải thực sự là tấm gương dd. + ng/tắc p/châm thứ 2 là trog GD dd pải k/hợp chặt chẽ giữa xây và chống trong đó xây và chính. Pươgthức này đòi hỏi chủ thể GD pải pát hiện kịp thời ~ nhân tố mới t/cực,~ khía cạnh tốt đẹp của đối tượng GD để biểu dương,khen ngợi,động viên,kh/khích họ tiếp tục vươn lê,hoàn thiện nhân cách.Mặt khác,cũng pải kịp thời đấu tranh,phê bình ~ biểu hiện tiêu cực,thoái hóa,biến chất pải tạo ra được pog trào q/chúng rộng rãi tham gia trực tiếp vào q/trình xây và chống là đ/kiện tốt nhất XD dd mới.k/họp chặt chẽ GD dd với GD tri thức,GD chính trị,GD LĐ,GD páp luật,GD thể lực,GD thẫm mĩ…vì các môn GD này sẽ hỗ trợ,sẽ tác động rất tích cực cho GD dd + Ng/tắc phương châm thứ 3 là pải tu dưỡng dd thường xuyên,kiên trì,bền bỉ suốt đời.Bởi vì dd chỉ được hình thành và pát triển bền vững thông qua q/trình tu dưỡng bển bỉ hằng ngày và suốt cuộc đời. Sự thành công trong công cuộc đổi mới,đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước hoàn toàn tùy thuộc vào hiệu quả của sự nghiệp trồng người.GD dd là 1 trong ~ n/vụ q/trọng hàng đầu trong sự nghiệp ĐT bồi dưỡng,XD con người mới,XH mới QUY ĐỊNH Về đạo đức nhà giáo ( Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về đạo đức nhà giáo. 2. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà giáo đang làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Mục đích Quy định về đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời là một trong những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có tính tích cực học tập, không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương cho người học noi theo. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phẩm chất chính trị 1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. 3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. Điều 4. Đạo đức nghề nghiệp 1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng. 2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. 3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí. 3. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Điều 5. Lối sống, tác phong 1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 2. Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ. 3. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. 4. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học. 5. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật. 6. Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng. Điều 6. Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo 1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân. 2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục. 3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp. 4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác. 5. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định. 6. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường. 7. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi. 8. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng. 9. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước. 10. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường. 11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo ngành Giáo dục phối hợp với các Ban, Ngành, Đoàn thể tổ chức thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo. 2. Đảm bảo các điều kiện cho công tác bồi dưỡng, tuyên truyền, giáo dục về đạo đức nhà giáo, gương sáng nhà giáo. 3. Định kỳ thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý giáo dục; xử lý nghiêm túc, kịp thời đúng pháp luật các cá nhân, tổ chức vi phạm Quy định này. Điều 8. Các Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo cho đội ngũ nhà giáo ở địa phương; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo ở các cơ sở giáo dục và việc thực hiện của các nhà giáo; tuyên dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và xử lý nghiêm túc, kỷ luật thích đáng các cá nhân, tổ chức vi phạm; định kỳ cuối năm học báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội của các địa phương trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo cho đội ngũ nhà giáo trong các cơ sở dạy nghề tại địa phương theo phân cấp quản lý về dạy nghề. 3. Tham mưu với cấp uỷ và chính quyền địa phương các giải pháp để thực hiện có hiệu quả các quy định trong văn bản này. Điều 9. Các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, Giám đốc các trung tâm dạy nghề căn cứ vào Quy định này để tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra việc thực hiện của các nhà giáo, tuyên dương, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và xử lý nghiêm túc, kỷ luật thích đáng các cá nhân, tổ chức vi phạm; định kỳ cuối năm học báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 10. Các Bộ có quản lý các cơ sở giáo dục và đào tạo 1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo tổ chức thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo. 2. Đảm bảo các điều kiện cho công tác bồi dưỡng, tuyên truyền, giáo dục về đạo đức nhà giáo, gương sáng nhà giáo. 3. Định kỳ thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức thực hiện của các cơ sở giáo dục và đào tạo; xử lý nghiêm túc, kịp thời đúng pháp luật các cá nhân, tổ chức vi phạm Quy định này. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thiện Nhân Chủ đề năm học mới 2009 – 2010 được ngành giáo dục chọn là “năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Xin Thứ trưởng cho biết, với chủ đề này ngành giáo dục sẽ tập trung vào những lĩnh vực cụ thể nào? - Trên cơ sở những kết quả đã đạt được từ năm học 2008 – 2009, bước vào năm học 2009 – 2010, chủ đề năm học được xác định là năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn ngành giáo dục và đào tạo tập trung thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm sau: Nhiệm vụ thứ nhất là tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong toàn ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh. Thứ hai là đổi mới quản lý giáo dục. Thứ ba là triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Thứ tư là phát triển mạng lưới trường lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Thứ năm là chăm lo và đầu tư cho phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Cuối cùng là đánh giá toàn diện kết quả thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010. Xây dựng chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020. • TT 32 gồm có 5 chương và 17 điều • Những điểm đổi mới trog TT 32 : 1. Đánh giá XL HK có 5 N vụ , n/vụ mới ( góp phần bảo vệ và phát huy truyền thốn của nhà trường và địa phương ) 2. Các môn học đánh giá = điểm kết hợp với lời nhận xét của GV. 3. Môn LS+ ĐL : lấy điểm 1 lần / tháng. . với các cấp học. Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục. của Đảng. 2. Yêu cầu- Toàn bộ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, viên chức, học sinh, sinh viên, học viên trong ngành Giáo dục phải nghiêm túc học tập và

— Xem thêm —

Xem thêm: dề thi giáo viên giỏi cấp huyện, dề thi giáo viên giỏi cấp huyện, dề thi giáo viên giỏi cấp huyện

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.14674115180969 s. Memory usage = 14.1 MB