Giáo án nhà trẻ 24-36 tháng

Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Văn Cừ (8908 tài liệu)
(11 người theo dõi)
Lượt xem 2097
13
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 52 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 11/11/2013, 02:11

Mô tả: Kế hoạch hoạt động chủ đề: Gia đình thân yêu của bé Tuần 1: Thời gian thực hiện: Từ ngày (13/9 đến 17/9) I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Trẻ biết gọi tên các thành viên trong gia đình: Ông bà, bố mẹ, anh chị,em - Trẻ biết đợc các công việc của từng thành viên trong gia đình - Biết một số ngời trong họ hàng của mình: Cô, gì, chú , bác . 2. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ gọi đúng tên các thành viên trong gia đình: Ông, ba, bố, mẹ, anh, chị, em và một số thành viên là ng- ời thân của gia đình: Cô, gì, chú, bác - Phát triển trí nhớ, ngôn ngữ, xúc cảm, tình cảm gia đình cho trẻ. - Hình thành và rèn luyện sự quan tâm, chia sẻ của trẻ đôi với những ngời thân trong gia đình. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động cùng cô và các bạn. - Trẻ cố gắng quan sát và diễn đạt bằng ngôn ngữ những gì trẻ trông thấy và đã đợc tìm hiểu. - Trẻ mạnh dạn, tự tin tham gia vào các hoạt động - Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, biết kính trên nhờng dờng dới và vâng lời ngời lớn. - Biết tự làm một số công việc tự phục vụ mặc quằn áo, rửa tay, di dép. - Biết cách thể hiện tình cảmvói những ngời thăn trong gia đình tặng hoa, tự phục vụ các công việc đơn giản. II. Trò chuyện về chủ đề. - Cô bắt nhịp để trẻ cùng hát bài: ''Cả nhà thơng nhau". - Cô đặt một số câu hỏi gợi mở chủ đề . - Các con vừa hát bài gì? bài hát nói về ai? Nói về cái gì? - Cô gọi một số trẻ và hỏi tên các thành viên trong gia đình trẻ. + Bố con tên gì?, Mẹ tên gì?, Bố mẹ có thơng con không? Vì sao?, Giáo dục trẻ tình cảm gia đình. - Cô hệ thống lại các câu hỏi trả lời, dẫn dắt giới thiệu chủ đề:''Gia đình thân yêu của bé". Kế hoạch chăm sóc sức khoẻ vệ sinh dinh dỡng Chủ đề: Bé Gia đình và trờng mầm non Nội Dung Mục Đích Yêu cầu Tổ Chức HĐ Kết Quả I. Nuôi Dỡng: 1. Ăn Uống: -Trẻ đợc ăn đầy đủ 4 loại thực phẩm . - Trẻ làm quen với 1 số món ăn do nhà trờng chế biến. - Có 1 số hành vi văn minh trong ăn uống(không nói chuyện khi ăn, không bốc thức ăn, biết lau tay vào khăn khi nhặt thức ăn đổ vào đĩa .) 2. CS giấc ngủ: - Trẻ đợc ngủ đúng giờ, đủ giấc. - Bố trí chỗ ngủ đảm bảo mát cho trẻ trong mùa hè, giảm ánh sáng trong phòng ngủ. - Cô cho trẻ đi vệ sinh trớc khi đi ngủ. - Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện( Phản, chiếu , gối .) tr- ớc khi trẻ ngủ. II. Vệ Sinh: 1.Vệ sinh cá nhân - Trẻ đợc cô chăm sóc vệ sinh cá nhân sạch sẽ đúng quy trình. 2. Vệ sinh môi tr ờng . -100% trẻ ăn hết suất của mình và thích ăn các món ăn do các cô chế biến. - 100% trẻ thực hiện tốt các hành vi văn minh trong ăn uống. -Dạy trẻ ăn uống sạch sẽ, biết xúc cơm bằng tay phải. - Dạy trẻ có thói quen lau mặt, rửa tay trớc, sau khi ăn, ăn xong biết uống nớc. - Cô giới thiệu tên thực phẩm. - 100% trẻ đợc đảm bảo giấc ngủ theo y/c của từng độ tuổi. - 100% nhóm lớp có đủ quạt về mùa hè, phòng ngủ thoáng mát, không có ánh sáng dọi vào. - Rèn nề nếp cho trẻ ngủ đủ giấc buổi tra. - 100% trẻ đợc cô thực hiện tốt các thao tác vệ sinh. - Dạy trẻ có thói quen đi đại - Tổ chức cho trẻ ăn sáng, ăn tr- a, ăn chiều. - Trớc khi cho trẻ vào bàn ngồi ăn, cô giáo dạy cho trẻ biết tay phải, tay trái, nhắc trẻ cầm thìa tay phải xúc cơm ăn gọn gàng. - Cô chú ý tới những trẻ ăn cha gọn để hớng dẫn trẻ cách cầm thìa. - Cô chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ, khăn mặt , nớc uống . - Cô thực hiện đúng lịch để tập cho trẻ có thói quen v/s lau mặt, rửa tay trớc và sau khi ăn, ăn xong uống nớc. - Trớc khi vào gờ ăn, cô giới thiệu tên thực phẩm, để kích thích trẻ ăn ngon miệng. - Trớc khi đi ngủ cô cho trẻ đi v/s, để đảm bảo giấc ngủ cho trẻ.Cô kê phản, trải chiếu, gối cho trẻ ngủ. - Cô cho trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc. - Trớc khi đi ngủ cô đóng phòng kín đáo. - Cô âu yếm giỗ dành trẻ ngủ. - Cô giáo thực đúng lịch sinh hoạt hàng ngày, để tập cho trẻ có thói quen đi v/s đúng giờ. - Côv/s cho trẻ trớc và sau giờ - 100% trẻ biết cầm thìa bằng tay phải xúc cơm ăn gọn gàng. - 100% trẻ biết để cô rửa tay, lau mặt trớc và sau khi ăn, ăn xong biết uống nớc. - Đa số trẻ biết tên thực phẩm. - 100% trẻ có thói quen ngủ ngon giấc. 95% trẻ thực hiện tốt, còn 3->5 trẻ còn dại. - Trẻ có thói quen có mũi lấy khăn lau. 100% trẻ biết giữ gìn lớp sạch sẽ, không xé tranh ảnh. - Đa số trẻ biết chơi và cất đồ chơi gọn gàng. - Trẻ không đái ra nền nhà, không quẹt mũi lên tờng. - Dạy trẻ không đi chân bẩn lên chiếu 3. VS đồ dùng đồ chơi. - Trẻ biết tham gia xếp đồ dùng khi cô v/s lau chùi. III. CS sức khoẻ: - Cân đo vào biểu đồ đợt 1, 2,3. - Khám sức khoẻ đơt 1 + Phòng bệnh - Dịch đau mắt đỏ IV: An Toàn. - Đảm bảo ọê sinh an toàn thực phẩm. - Không cho trẻ chơi những nơi nguy hiểm, không chơi với đồ chơi không đảm bảo an toàn. V. CS trẻ khuyết tật,HIV. - Tạo điều kiện cho trẻ tham gia hoạt động cùng với các bạn. tiểu tiện đúng giờ. - Trẻ có túi đựng đồ cá nhân của mình. - Trẻ đợc cô rửa mặt, chân tay sạch sẽ. - Dạy trẻ có mũi biết lấy khăn lau. - 100% trẻ có ý thức giũ gìn và bảo vệ môi trờng - Phòng lớp luôn sạch sẽ, khô ráo, lau nhà sau bữa ăn và giờ trả trẻ - Tập cho trẻ tự lấy đồ chơi ra chơi và biết cất đồ chơi vào góc sau khi chơi. - Dạy trẻ không xé bóc các loại tranh trang trí trong lớp. -100% trẻ biết cùng cô xếp đồ chơi gọn gàng lên giá. . -100% trẻ đợc cân đo tính biểu đồ. - 100% trẻ đợc khám sức khoẻ định kỳ lần 1. - 100% trẻ đợc phòng và đa đến trung tâm y tế khi phát hiện bệnh . - 100% trẻ đợc đảm bảo an toàn khi đến trờng mầm non. - Thờng xuyên quan tâm đến trẻ từ vui chơi đén học hành, đến chế độ ăn ngủ. ăn, sau khi đi đại tiểu tiện. - Hàng ngày cô quét dọn, sắp xếp phòng lớp sạch sẽ, gọn gàng, lau sàn nhà trớc và sau giờ ăn và giờ trả trẻ. - Cô nhắc trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi , tranh ảnh trong lớp(chú ý tới những trẻ các biệt. - Vào chiều thứ 6 hàng tuần cô dọn v/s, lau chùi dd, đ chơi , cho trẻ đa lên giá gọn gàng. -Tổ chức tại các nhóm lớp vào ngày 1 tháng 9, 10,11. - Cô phối hơp với trạm y tế tổ chức kkám định kỳ cho trẻ vào ngày 15/9. - Làm tốt công tác tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh của trờng và tờ rơi. - Thờng xuyên có kế hoạch sửa chữa đồ dùng đồ chơi h hỏng. Phân loại trẻ để có biện pháp chăm sóc giáo dục phù hợp. - 100% trẻ đợc cân đo, tính biểu đồ. - 100% trẻ đợc khám sức khoẻ. - 100% đợc phòng bệnh - 100% trẻ đợc an toàn trong khi chơi và học. - Trẻ đợc chơi cùng các bạn Kế hoạch hoạt động góc Chủ đề nhánh: Gia đình thân yêu của bé Nội Dung Yêu cầu Chuẩn bị Tiến Hành I.Góc thao tác vai: - Chơi với búp bê - Cho em ăn. - Ru em ngủ. - Tắm cho em. II.Góc Hoạt động với đồ vật: - Xâu hạt vòng màu đỏ - Xếp nhà. - Xếp hình của bé III. Góc Sách: - Xem tranh ảnh về - Trẻ biết hình thành vai chơi . - Bớc đầu trẻ biết bế em, chơi với em, biết bắc nồi lên bếp nấu bột, cháo cho em, biết bế em cầm thìa đút từng thìa lên miệng em. - Khi em ngủ biết bế em lắc l ngời em và ru. - Trẻ thể hiện tình cảm, gần gũi, tận tình đối với em bé. - Trẻ biết xâu các hạt màu đỏ thành vòng và gọi đợc tên sản phẩm. - Trẻ biết cách xếp chồng, xếp sát cạnh các khối gỗ lại với nhau tạo thành sản phẩm, trẻ phân biệt đợc màu của các khối. - Hình thành và củng cố kỹ năng quan sát, hiểu đợc ý nghĩa của những hình ảnh có trong tranh. - Phát triển óc quan sát, tu duy,trí nhớ, tởng tợng, ngôn ngữ cho trẻ. - GD trẻ tình cảm gđ, phát triển cảm xúc, t/c gia đình cho trẻ - Trẻ đợc cô hớng dẫn đọc thơ. - Bộ đồ chơi em bé. - Đồ dùng để nấu ăn, để ăn. để uống, - Chậu,khăn,búp bê. - Giờng,gối . - Các khối vuông, chữ nhật, tam giác màu xanh, đổ,vàng - Hột hạt màu xanh, đỏ, vàng. - Một số tranh ảnh về gia đình và t/c gia đình nh: Mẹ tắm cho bé, bé tặng hoa cho mẹ, bố tặng quà cho bé. 1.Trò chuyện trớc khi chơi. - Cô cùng trẻ ngồi quây quần bên nhau. Cho trẻ hát bài: Lời chào buổi sáng - Hỏi trẻ: Lúc sáng ai đa con đi học, cá con chào ai?(Chào bố, mẹ ) - Thế trong gia đình các con có những ai nào?( cho 1 trẻ đứng dậy trả lời) có ông, bà, bố mẹ - Thế ở gia đình bạn nào đã có em bé rồi. Thờng ngày mẹ nấu gì cho em ăn? ( Bột, cháo) Mẹ thờng nấu bằng gì? ( nồi) ở góc chơi (em bé) hôm nay cô sẽ cho chúng mình tập làm chị, làm mẹ nấu cho em bé ăn, tắm cho em bé và ru em ngủ - Khi chơi chúng mình phải biết bế em cẩn thận , lắc l ngời ru em ngủ . - Chúng mình thấy em bé có đáng yêu không? ngoài nấu cho em ăn,chúng mình còn làm gì để tặng em nhân ngày sinh nhật(quà) + ở góc HĐVĐV: các con hãy thi nhau xâu những chuỗi vòng thật đẹp, có hạt màu đỏ.Xếp những ngôi nhà thật đẹp để tặng bé và tặng những ngời thân trong gia đình mình. + ở góc sách: cô dã chuẩn bị những quyển sách có hình ảnh trong gia đình mình nh ông, bà, bố mẹ Chúng mình gia đình. Trờng mầm non Bạn bè trong lớp Đọc thơ. IV. Góc Vận Động: - Chơi với bóng, Vòng. - T/c Mèo và chim sẻ. - T/c Tập tầm vông - Trẻ hứng thú chơi, biết cách chơi, luật chơi. - Thể hiện đợc cảm xúc, tình cảm trong quá trình chơi và biết liên kết bạn bè trongkhi chơi. - Bóng, vòng Mũ mèo, chim Hột hạt để trẻ chơi. hãy lật xem và chỉ cho các bạn biết về mọi ngời trong tranh và mọi ngời trong gia đình mình nhé. + ở góc vận động: cô đã chuẩn bị bóng, vòng và mũ . - Cô gợi ý để trẻ chọn vai chơi, gợi ý h- ớng dẫn trẻ sử dụng có hiệu quả các đồ dùng đồ chơi trong góc. - Cô cùng chơi với trẻ để làm tăng thêm hứng thú cho trẻ III. Thể dục sáng. Tập thể dục sáng kết hợp với bài: " ồ sao bé không lắc" 1. Khởi động: - Cho trẻ nối đuôi nhau đi thành vòng tròn, kết hơp các kiểu đi 2. Trọng động: + Động tác Hô hấp " Ngửi hoa" - Đa 2 tay lên mũi hít thật sâu để " ngửi hoa"rồi thở mạnh ra 2-3 lần + Động tác tay : - TTCB: Đứng tự nhiên, chân rộng bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi - N1: Hai tay đa về phía trớc, lòng bàn tay ngửa. - N2: Hai tay đa lên cầm 2 tai kéo sang trái , sang phải + Động tác bụng: - TTCB: Hai tay chống hông, chân đứng rộng bằng vai - N1: Quay ngời sang trái 90o - N2: Về TTCB -> Sau đó đổi bên + Động tác chân: - TTCB: Hai tay thả xuôi, chân rộng bằng vai, đầu không cúi. - N1: Hai tay thả xuôi xuông, ôm 2 đầu gối, ngời cúi xuống Mắt nhìn thẳng, xoay đầu gối bên trái. - N2: Về TTCB và sau đó xoay đầu gối đổi bên. 3. Hồi tĩnh: Cô và trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập ( 1- 2 p) Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010 Đón trẻ - Cô trò chuyện với trẻ về những ngời thân trong gia đình bé có Ông, bà, bố mẹ, anh, chị -Trẻ biết đợc công việc của các thành viên trong gia đình - ở nhà, mẹ các con thờng phải làm gì? Bố làm gì? - Ngày nghỉ bố mẹ thờng đa các con đi chơi ở đâu - Cô trò chuyện với trẻ về tên một số bạn trong lớp, đặt một số câu hỏi gợi mở chủ đề của hoạt động chơi tập có chủ đích. - Hàng ngày đến lớp các con làm những gì? - Khi chơi các con chơi với ai? Nhiều bạn chơi có thích không? Hoạt động có chủ đích Phát triển thể chất VĐCB: "đi theo đờng ngoằn nghèo" TCVĐ: Mèo và chim sẻ BTPTC: Chim sẻ. I.Yêu cầu: + Kiến thức: - Trẻ biết đi trong đờng ngoằn nghèo theo hớng dẫn của cô. - Trẻ mạnh dạn đi trong đờng ngoằn nghèo, đi đúng t thế, đi không chạm vào vạch, chân đứng sát vạch chuẩn theo yêu cầu của cô. - Trẻ biết chơi trò chơi:" Mèo và chim sẻ" + Kỹ năng: - Hình thành cho trẻ kỹ năng vận động đi trong đờng ngoằn ngoèo, đi thẳng ngời đầu không cúi, không dẫm lên hay bớc qua vạch giới hạn, mắt nhìn thẳng theo hớng đi. - Phát triển các nhóm cơ chân cho trẻ. - Phát triển khả năng định hớng trong không gian và khả năng phối hợp giữa tri giác với vận động. - Rèn luyện cho trẻ tính khéo léo,kiên trì, mạnh dạn và có nề nếp thói quen trong các hoạt động. + Thái độ: - Trẻ tích cực, hào hớng tập theo hớng dẫn của cô - Có ý thúc tổ chức kỷ luật II. Chuẩn bị: -Phòng tập rộng rãi , sạch sẽ, cô và trẻ ăn mặc gọn gàng , dễ vận động. - Xắc xô, vật định hớng, vạch chuẩn bị, đờng ngoằn ngoèo - Mô hình cô giáo và các bạn đang chơi. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động1: Khởi động: Cô cùng trẻ làm đoàn tàu đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi. Sau đó cho trẻ đúng thành vòng tròn. * Hoạt động 2: Trọng động: BTPTC: Tập vơi bài:" Chim Sẻ" + ĐT1: Thổi lông chim - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Chân trái đa ra, hai tay đa lên miệng, thổi hơi ra - Về TTCB. + ĐT 2: Chim vẫy cánh. - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi - Chân đa ra, hai tay dang ngang vẫy. - Về TTCB + ĐT 3: Chim mổ thóc - TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi. - Chân đa ra cúi ngời xuống, tay đa xuống sàn nhà mổ tốc ,tốc . - Về TTCB. + ĐT4: Chim bay. - Đi vòng tròn,hai tay dang ngang vẫy Hồi tĩnh: Chim mẹ chim con dạo chơi quanh phòng tập 1-2 phút. * Hoạt động 3: VĐCB: " Đi theo đờng ngoằn ngoèo" + Giới thiệu: - Cô chỉ vào mô hình cô giáo và các bạn đang chơi hỏi trẻ. - Cô giáo và các bạn đang làm gì? - Các con có thích đến chơi cùng các bạn không? - Để đến chơi đợc cùng các bạn các con phải đi qua con đờng ngoằn ngoèo này, các con xem cô làm trớc nhé + Cô làm mẫu: - Cô làm mẫu lần 1 chính xác, phân tích rõ ràng. - Cô làm lần 2 vừa thực hiện vừa gợi hỏi trẻ Hoạt động trẻ Trẻ đi các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô. Trẻ tập theo cô mỗi động tác 3- 4 lần. Đang chơi Có ạ Trẻ quan sát và xem cô làm mẫu. - Lần 3 cô cho 1 trẻ khá lên làm cho cả lớp cùng xem. + Trẻ thực hiện: - Lần lợt cho từng cá nhân trẻ lên thực hiện . Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia. - Cô hỏi trẻ: Các con vừa đi trong đờng nh thế nào? - Cả lớp có thích đi nữa không? - Cô cho cả lớp đi lại 1 lần nữa. * Hoạt động 4: TCVĐ: " Mèo và chim sẻ" - Cô nói rõ cách chơi: Một bạn làm mèo các con làm chim sẻ. Chim sẻ sà xuống kiếm mồi , mèo nhìn thấy và đuổi bắt chim. Luật chơi: Nếu bạn nào bị bắt phải ra ngoài 1 lần chơi. - Cho cả lớp cùng chơi 3- 4 lần( cô bao quát và cùng chơi với trẻ. * Hoạt động 5: Hồi tĩnh: Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng tập 1 - 2 phút. Trẻ lần lợt thực hiện Trẻ lắng nghe Cả lớp cùng chơi Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2p Hoạt động ngoài trời * TCVĐ: " Bắt bớm" *HĐMĐ: "Quan sát trờng mầm non" * CTD: Chơi với đồ chơi. Cô quan sát trẻ chơi Hoạt động chiều. Hớng dẫn trò chơi mới: "Chi chi chành chành" a) Mục đích: - Luyện phản xạ nhanh nhẹn và sự khéo léo - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ b) Luật chơi: - Khi nào cô và các bạn đọc đén từ "ập" thì ngời làm cái nắm tay vào bắt ngón tay của bạn. c) Cách chơi: - Khoảng 4-5 trẻ một nhóm. Một trẻ làm "cái" xoè bàn tay ra. Các trẻ khác đặt ngón tay vào lòng bàn tay trẻ làm "cái". Trẻ lam "cái" vừa gõ ngón tay va đọc theo lời bài hát: Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa đứt đuôi Ba vơng ngũ đế Bắt dế đi tìm ù à ù ập. Đến từ "ập" , trẻ làm "cái" nắm tay vào để bắt các ngón tay của các bạn. Các bạn rút nhanh ngón tay ra khỏi bàn tay của trẻ làm "cái". Ai bị "cái" bắt ngón tay thì xoè bàn tay ra cho các bạn chơi tiếp. * chơi tự chọn - Trả trẻ. Đánh giá các hoạt động trong ngày của trẻ Hầu hết trẻ đều hứng thú tham gia các hoạt động, tuy nhiên trẻ dầu năm còn nhút nhát cha mạnh dạn trong các hoạt động, có một số trẻ tỏ ra rất tiến bộ luyện tập và thể hiện đợc năng lực của mình qua các hoạt động. --------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày14 tháng 9 năm 2010. Hoạt động có chủ đích Phát triển ngôn ngữ * Chuyện : Cháu chào ông ạ. I. Yêu cầu: + Kiến thức: - TRẻ nhớ đợc tên chuyện " Cháu chào ông ạ" và tên các nhân vật trong chuyện - Trẻ nắm đợc phần nào nội dung câu chuyện + Kĩ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng trả lời các câu hỏi về tên chuyện,tên các nhân vật trong chuyện - Phát triển óc quan sát,ngôn ngữ,trí nhớ,chú ý có chủ dịnh,t duy cho trẻ. +Thái độ: - Giáo dục trẻ biết lễ phép,về nhà chào ông bà,bố mẹ,anh chị. Ra đờng gặp ngời lớn tuổicũng biết chào - Hình thành và rèn luyện cho trẻ lối sống văn minh,có văn hoá II. Chuẩn bị: + Đồ dùng của cô: - Các hình ảnh minh hoạ chuyện:''cháu chào ông ạ''. - Phòng học sạch sẽ,thoáng mát,đủ ánh sáng. + Đồ dùng của trẻ: -Vị tí ngồi hợp lý,thuận lợi cho việc quan sát. - Ghế đủ cho tất cả trẻ ngồi. III. Cách tổ chức: Hoạt động của cô * Hoạt động 1 - ổn định tổ chức, giới thiệu bài - Cô cho trẻ ngồi hình vòng cung trớc hình ảnh minh hoạ, cắt dán trên tờng. - Tạo tình huống hứng thú của trẻ vào quan sát các hình ảnh đã chuẩn bị - Gợi ý để trẻ mô tả các hình ảnh đang quan sát. Dẫn dắt giới thiệu chuyện" Cháu chào ông ạ" * Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh - Cô kể 2 - 3 lần diễn cảm câu chuyện, minh hoạ bằng thớc chỉ - Chú ý nhấn mạnh vào các từ :" Ông, Gà con, Cóc vàng, Chim " và cụm từ " Cháu chào ông ạ , ngoan quá" * Hoạt động 3: Trích dẫn, đàm thoại làm rõ ý - Cô hỏi trẻ về tên chuyện và một số hình ảnh, nội dung liên quan đến câu chuyện. + Trong chuyện cô kể có những ai? + Ông đang đi ở đâu găp ai? + Gà con, cóc vàng, chim, thấy ông đã làm gì? chào nh thế nào? + Ông khen gà con, cóc vàng, chim sao nhỉ? * Giáo dục trẻ biết chào hỏi khi gặp ngời lớn trên đờng - Nếu trẻ cha trả lời đợc, cô gợi ý, giúp trẻ trả lời * Hoạt động 4: Kể lại chuyện theo tranh - Cô kể và dùng thớc chỉ minh hoạ chuyện, khuyến khích trẻ kể theo cô và hào hứng tích cực kể cùng cô bằng cách liên tục, dừng lại ở các tình tiết, diiễn biến để trẻ kể theo và chú ý. *Hoạt động 5: Chởi trò chơi " Trời nắng, trời ma" Hoạt động trẻ Trẻ ngồi theo yêu cầu của cô. Trẻ chú ý quan sát theo cô gợi ý Trẻ mô tả một số hình ảnh trẻ quan sát đợc Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô kể chuyện Trẻ trả lời 1 số câu hỏi cô đa ra Có thể thắc mắc 1 số phát hiện mới lạ Ngoài các nôị dung cô gợi ý. Trẻ chú ý lắng nghe cô kể chuyện và kể cùng cô câu chuyện " Cháu chào ông ạ". Trẻ chơi trò chơi cùng cô. Hoạt động ngoài trời HĐCMĐ: Quan sát tranh về gia đình . TCVĐ: Dung dăng dung dẻ. Chơi tự do . với trẻ. * Hoạt động 5: Hồi tĩnh: Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng quanh phòng tập 1 - 2 phút. Trẻ lần lợt thực hiện Trẻ lắng nghe Cả lớp cùng chơi Trẻ đi nhẹ nhàng. bên. 3. Hồi tĩnh: Cô và trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập ( 1- 2 p) Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010 Đón trẻ - Cô trò chuyện với trẻ về những ngời thân trong

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án nhà trẻ 24-36 tháng, Giáo án nhà trẻ 24-36 tháng, Giáo án nhà trẻ 24-36 tháng

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0685851573944 s. Memory usage = 17.57 MB