Bài soạn ngữ văn 7 HKII

Satyendra Nath Bose
Satyendra Nath Bose(9006 tài liệu)
(6 người theo dõi)
Lượt xem 330
2
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 184 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/11/2013, 14:11

Mô tả: Ngày soạn:…………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. Mục tiêu bài học : Giúp học sinh - Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghóa vàa một số hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học. - Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản. Biết sưu tầm TN liên quan đến mơi trường. II. Các bước lên lớp : 1. Ổn đònh lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc soạn bài của học sinh - Tập, sách giáo khoa. 3. Bài mới : - Giới thiệu : Ở học kỳ I chúng ta đã tìm hiểu ca dao với các nội dung của nó. Trong học kỳ II này chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ cũng là một thể văn học dân gian. Nếu như ca dao thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Hôm nay các em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ và nôïi dung về thiên nhiên lao động và sản xuất. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG Hoạt động 1 : Đọc kỹ các câu tục ngữ và chú thích để hiểu văn bản và những từ ngữ khó. - Giáo viên đọc mẫu rồi hướng dẫn học sinh đọc. - Tục ngữ là gì ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản. - Có thể chia 8 câu tục ngữ torng bài làm mấy nhóm. Mỗi nhóm gồm những câu nào? ➾ 8 câu tục ngữ trong bài chia làm 2 nhóm. Mỗi nhóm gồm 4 câu. Từ câu 1 đến 4 : Những câu tục ngữ về thiên nhiên. Từ câu 5 đến 8 : Những câu tục ngữ về lao động sản xuất. * Học sinh thảo luận 4 câu tục ngữ đầu tiên : Theo yêu cầu của câu 3 trong đọc – hiểu văn bản. - Câu 1 : Nghóa của câu tục ngữ này là gì? I. Tìm hiểu văn bản 1. Thế nào là tục ngữ? * Chú thích : Sgk 2. Tìm hiểu nội dung và hình thức các câu tục ngữ a. Tìm hiểu nội dung câu 1 : Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. ( Tháng năm đêm ngắn ngày dài, tháng mười đêm dài ngày ngắn) - Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ này vào chuyện tính toán, xắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khỏe cho mỗi người vào mùa hè và mùa đông. - Giá trò kinh nghiệm của câu tục ngữ ? (Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong năm) - Giải thích câu tục ngữ số 2? ➾ Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm nay sẽ nắng trời ít sao. Sẽ mưa. ➾ Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và ngược lại. ➾ Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc. Câu 3 : - Giải thích : Ráng mỡ gà? - Khi trên trời xuất hiện ráng có màu sắc vàng mỡ gà tức là sắp có bão. Đây là một trong rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão. - Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu Câu 4 : Ở nước ta mùa lũ thøng xảy ra vào tháng 7 âm lòch. Từ kinh nghiệm quan sát nhân dân tổng kết quy luật : kiến bò nhiều vào tháng 7, thường là bò lên cao, là điềm báo sắp có lụt. Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với khí hậu, thời tiết nhờ cơ thể có những tế bào cảm biến chuyên biệt. Vì thế khi trời chuẩn bò có mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ kéo ra hàng đàn để tránh mưa, lụt và để lợi dụng đất mềm sau mưa làm những tổ mới. ➾ Nạn lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta vì vậy nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống. * Đại diện từng tổ lên trình bày theo thứ tự. Giáo viên chốt lại. * Chúng ta chia làm 4 tổ, thảo luận 4 câu còn ➾ Kinh nghiệm để nhận biết thời gian. Câu 2 : Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. ➾ Kinh nghiệm để nhận biết về thời tiết (nắng, mưa) Câu 3 : Ráng mỡ gà, xó nhà thì giữ. ➾ Kinh ngiệm để nhận biết thời tiết khi sắp có bão. Câu 4 : Tháng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt. ➾ Kinh nghiệm để nhận biết thời tiết. Câu 5 : Tấc đất tấc vàng, ➾ Giá trò của đất đai. Câu 6 : Nhất canh tró, nhò canh viên, tam canh điền. lại. Câu 5 : + Đất nước coi như vàng, quý như vàng ➾ giới thiệu. + Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong trường hợp nào? - Phê phán hiện tượng lãng phí đất. - Đề cao giá trò của đất. Câu 6 : - Giải thích nghóa? - Câu tục ngữ này nói lên điều gì ? (thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế ) - Cơ sở khẳng đònh thứ tự trên ➾ Từ giá trò kinh tế của các vùng … Tuy nhiên không phải nơi nào cũng đúng mà phải tùy từng vùng. - Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì ? (khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để tạo ra của cải, vật chất). Câu 7 :Gọi học sinh đọc câu 7 - Câu tục ngữ trên khẳng đònh thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta. - Các em hãy tìm những câu tục ngữ khác có nội dung liên quan? - Kinh nghiệm của câu tục ngữ được vận dụng vào việc gì? Câu 8 : Gọi học sinh đọc câu 8 Câu tục ngữ này nhằm khẳng đònh tầm quan trọng của thời vụ, của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt. * Học sinh thảo luận câu hỏi 4 Sgk. - Hãy cho biết đặc điểm về hình thức của các câu tực ngữ ? - Hình thức ngắn gọn. - Cách lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh. - Vần - Các vế thường đối xứng nhau về hình thức và nội dung. ( Đối vế, đối ngữ, đối từ, nhòp ➾ hình thức) ➾ Thứ tự về nguồn lợi kinh tế của các ngành nghề. Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. ➾ Thứ tự tầm quan trọng của nước, phân bón, sự cần mẫn và giống má. b. Đặc điểm về hình thức các câu tục ngữ : - Ngắn gọn - Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh - Vần lưng - Các vế thường đối xứng nhau về nội dung lẫn hình thức. II. TỔNG KẾT: 1.Nghệ thuật: So sánh, nói q, hiệp vần, đối 2. Nội dung: đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt:chuyện tính toán, xắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khỏe cho mỗi người vào mùa hè và mùa đông, - Phê phán hiện tượng lãng phí đất. - Đề cao giá trò của đất. Câu tục ngữ này nhằm khẳng đònh tầm quan trọng của thời vụ, của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt * Ghi nhớ : Sgk ? sưu tầm TN liên quan đến mơi trường mà em biết? II. Luyện tập - Cử đại diện 4 tổ lên thi với nhau về các câu tục ngữ mà các em đã sưu tầm ở nhà. 4. Củng cố : Đọc lại ghi nhớ 5. Dặn dò : Về nhà sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ được lưu truyền ở đòa phương Rút kinh nghiệm giờ dạy. Ngày soạn:…………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN-TẬP LÀM VĂN I. Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh - Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và TN liên quan đến mơi trường, bước đầu biết chọn lọc, xắp xếp tìm hiểu ý nghóa của chúng. - Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với đòa phương quê hương mình. II. Các bước lên lớp : 1. Ổn đònh lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất 3. Bài mới : - Giới thiệu : Tiết học này chúng ta sẽ nghe các tổ trình bày những câu ca dao, tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm được. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG - Yêu cầu các tổ nêu những câu ca dao mà các em đã sưu tầm được - Nhóm 1, 2. tục ngữ, ca dao lưu hành ở đòa phương. - Nhóm 3, 4. tục ngữ, ca dao viết về đòa phương mình. * Tục ngữ, ca dao - Về sản xuất - Về thiên nhiên - Về xã hội * Tục ngữ, ca dao - Về con người. -TN liên quan đến mơi trường - Sau khi nghe trình bày, các tổ tiến hành thảo luận về những đặc sắc của ca dao, tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm. * Giáo viên nhận xét, tổng kết ý, chấm điểm, động viên. - Đại diện các tổ lên trình bày. - Các tổ thảo luận và trình bày phần thảo luận của tổ. - Về sản xuất - Về thiên nhiên - Về xã hội - Về con người -TN liên quan đến mơi trường 4. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bò : Tìm hiểu chung về văn nghò luận Rút kinh nghiệm giờ dạy. . . Ngày soạn:…………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 75 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu bài học : Giúp học sinh - Hiểu rõ nhu cầu nghò luận trong đời sống , đặc điểm chung của văn bản nghò luận II. Các bước lên lớp : 1. Ổn đònh lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Sự chuẩn bò bài mới của học sinh. 3. Bài mới : Giới thiệu : Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. Người ta thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận đònh. Đó là nhu cầu cần thiết của văn nghò luận. Vậy thế nào là văn nghò luận? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với thể loại này. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG Hoạt động 1 : - Gọi học sinh đọc phần 1, nhu cầu nghò luận. + Trong đời sống em có gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như thế kg? ➾ Đó là những câu hỏi mà ta thường bắt gặp trong đời sống. + Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự ? ➾ - Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ? -Vì sao hút thuốc lá là có hại ? + Khi gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó em trả lời bằng cách nào trong các cách sau : kể, tả, biểu cảm, nghò luận ➾ (Dùng văn nghò luận vì văn nghò luận dùng lý lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề ). + Vì sao các phương thức còn lại không đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi? Nó có tác dụng gì đối với văn nghò luận? * Cho học sinh thảo luận theo tổ. ➾ ( Nó có tác dụng hỗ trợ làm cho lập luận sắc bén, thêm sức thuyết phục.) - Trong đời sống em thường gặp văn bản nghò luận dưới dạng nào ➾ (Bài xã luận, bình luận, phát biểu cảm nghó, các ý kiến trong cuộc họp) - Hãy kể các loại văn bản nghò luận mà em biết? ➾ ( + Tuyên ngôn độc lập + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 23/ 9 của Bác Hồ) * Trong đời sống ta thường gặp văn nghò luận dưới dạng nào? Hoạt động 2 : Gọi học sinh đọc văn bản chống nạn thất học? - Bác viết bài này để làm gì? Cụ thể Bác kêu gọi nhân dân làm gì? ( Kêu gọi, thuyết phục nhân dân chống nạn thất học.) - Em hãy gạch dưới các câu văn thể hiện ý kiến đó? (luận điểm) ( + Có kiến thức… xây dựng đất nước + Biết đọc, viết, truyền bá chữ quốc ngữ, giúp đồng bào thoát nạn mù chữ. I. Nhu cầu nghò luận và văn bản nghò luận. 1. Nhu cầu nghò luận - Muốn sống đẹp ta phải làm gì? (theo em như thế nào là sống đẹp?) ➾ Vấn đề cần giải quyết, bàn bạc để tìm ra hành động đúng đắn. Tạo nên lối sống đẹp. * Trong đới sống ta thường gặp văn nghò luận. 2. Đặc điểm chung của văn nghò luận. * Văn bản : “chống nạn thất học” - Luận đề : Chống nạn thất học. - Luận điểm + Có kiến thức … xây dựng đất nước + Biết đọc, biết viết, truyền bá chữ quốc ngữ … mù chữ + Mọi người phải biết quyền lợi, bổn phận của mình … nước + Mọi người Việt Nam phải biết quyền lợi, bổn phận của mình … nước nhà. ) - Để có sức thuyết phục Bác Hồ đã nêu những lý lẽ nào ? Kể ra? + Vì sao nhân dânta phải biết đọc, biết viết? ( ➾ Pháp cai trò tiến hành chính sách ngu dân. - 95% Người Việt Nam mù chữ … - Nay dành được độc lập phải nâng cao dân trí. ) + Việc chống nạn mù chữ có thực hiện được hay không? ➾ ( - Được - Người biết chữ dạy cho người không biết. - Người chưa biết gắng sức học. - Người giàu có mở lớp học ở tư gia. - Phụ nữ cần phải học để theo kòp nam giới. ) - Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người đọc, người nghe những tư tưởng, quan điểm nào? ➾ ( Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát triển.) - Nhhững luận điểm Bác đưa ra có rõ ràng và thuyết phục hay không? ➾ ( Có, rõ ràng và thuyết phục. + Nhân dân không biết bò lừa dối, bóc lột + Có liến thức mới có thể xây dựng đất nước + Phụ nữ phải học để bình đẳng với nam giới) * Vậy đặc điểm chung của văn nghò luận là gì ? ( - Luận điểm rõ ràng - Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục.) - Theo em mục đích của văn nghò luận là gì? ➾ Nhằm xác lập cho ngøi đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. - Mời 1 em đọc cho cô phần ghi nhớ. Sau đó gọi 3 học sinh khác nhắc lại nhà. - Lý lẽ dẫn chứng + 95% người Việt Nam mù chữ thì tiến bộ sao được + Người biết chữ dạy cho người không biết chữ. + Người chưa biết chữ gắng sức học cho biết. ➾ Tư tưởng, quan điểm : Bằng mọi cách phải gắng sức xây dựng nước nhà . ➾ Lý lẽ dẫn chứng thuyết phục. * Ghi nhớ : Sgk. 4. Củng cố : - Đọc lại ghi nhớ 5. Dặn dò : - Chuẩn bò phần luyện tập của bài học này. Rút kinh nghiệm giờ dạy. . . . . Ngày soạn:…………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh (TIẾP THEO) - Hiểu rõ nhu cầu nghò luận trong đời sống , đặc điểm chung của văn bản nghò luận II. Các bước lên lớp : 1. Ổn đònh lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Đặc điểm chung của văn nghò luận . 3. Bài mới : Giới thiệu : Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau làm luyện tập “Đặc điểm chung của văn bản nghò luận”. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG Hoạt động 1 : Gọi học sinh đọc văn bản “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”. * Nêu câu hỏi trong sách giáo khoa - Đây có phải là văn nghò luận không? Vì sao. - Tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Gạch dưới câu thể hiện. - Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu lý lẽ, dẫn chứng nào? - Vấn đề nhà văn nêu có trong thực tế không? - Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì sao? Hoạt động 2 : * Gọi học sinh đọc văn bản : Hai Biển Hồ! - Bài văn là văn tự sự hay văn nghò luận, vì sao? - Học sinh làm vào vở. - Là văn nghò luận vì tác giả đã nêu ý kiến của mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là : Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội là vấn đề cần giải quyết; Xóa bỏ thí quen xấu, hình thành thói quen tốt. - Đoạn cuối 1. Có một người biết phân biệt tốt xấu, nhưng vì thói quen nên rất khó bỏ, khgó sửa. (đoạn đầu) 2. Thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày … thành tệ nạn ( đoạn 2,3) - Là vấn đề thường thấy trong thực tế. - Có tán thành vì xã hội muốn phát triển, đất nước muốn văn minh, không thể tồn tại những thói quen xấu ấy. - Là văn tự sự vì nó kể lại đặc điểm của 2 Biển Hồ, tuy tác giả đã rút ra ý nghóa chung từ 2 đặc điểm đó nhưng không nêu lên tư tưởng, quan điểm của người viết để giải quyết một vấn đề nào đó trong cuộc sống. - Chấm điểm, từ 5 đến 7 em làm nhanh nhất. 4. Củng cố, dặn dò : - Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ, chuẩn bò : Tục ngữ về con người và xã hội Rút kinh nghiệm giờ dạy. . . Ngày soạn:…………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 21 Ngữ Văn Tiết 77 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh - Hiểu nội dung, ý nghóa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghóa đen, nghóa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học. II. Các bước lên lớp : 1. Ổn đònh lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : - Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ. - Đọc các bài tục ngữ mà em đã học và sưu tầm được những chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất. 3. Bài mới : Giới thiệu : Tục ngữ thường ví như “túi khôn dân gian”. Không những thế tục ngữ là những lời vàng ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội. Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ nói về thiên nhiên và xã hội. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BỔ SUNG Hoạt động 1 : Đọc văn bản - Giáo viên đọc mẫu sau đó học sinh đọc lại. - Cho học sinh đọc phần chú thích sgk I. Tìm hiểu bài : Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản * Theo em, câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta điều gì? ➾ Đề cao giá trò con người. Con người là quý nhất, quý hơn mọi thứ của cải trên đời, con người quý hơn của cải. - Em có đồng tình với nhận xét này của người xưa không?tại sao? ➾ Con người là một nhân tố quyết đònh trong mọi việc. Người làm ra của chứ của không làm ra người. - Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có điều gì đáng lưu ý? ➾ Từ, mặt ở đây được dùng để chỉ đơn vò. Trong quan hệ so sánh giữa 2 vế : Một mặt người bằng mười mặt của, trong sự đối lập giữa một và mười. Từ đó toát lên ý người quý hơn của. - Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trò con người nữa không - Người ta là hoa đất. - Người sống đống vàng. * Học sinh đọc câu tục ngữ số 2 : - Em hiểu gì về câu tục ngữ này? ➾ Nêu lên quan niệm thẩm mỹ về nét đẹp của con người. - Nói tới nét đẹp của con người là có rất nhiều yếu tố, vậy tại sao ở đây lại nói tới “cái răng, cái tóc”? ➾ Nét đẹp về hình thức bên ngoài của con người đều do tạo hóa tạo nên khó thay đổi. Răng tóc cũng thế, tuy nhêin răng và tóc ta có thể tác động tới, ví dụ như đánh răng cho trắng sạch, tóc tai gọn gàng, phù hợp với khuôn mặt thì con người sẽ đẹp hơn, bởi vì răng và tóc là bộ phân dễ gây ấn tượng nhất. * Học sinh đọc câu 3 : - Từ sạch, thơm ở đây nghóa là gì? + Sạch : Thiên về nghóa trong sạch hơn là nghóa sạch sẽ. + Thơm : Thiên về nghóa tiếng thơm danh thơm hơn là nghóa thơm tho - Em có thể cho biết ý nghóa của câu tục ngữ ? + Nghóa đen + Nghóa bóng : Đừng vì nghèo túng mà Câu 1 Một mặt người bằng mười mặt của ➾ Con ngøi quý hơn của cải ➾ Nghệ thuật so sánh Câu 2 : Cái răng cái tóc là gốc con người. ➾ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân. Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho thơm ➾ Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào. - Nghệ thuật : Ẩn dụ - Vần lưng (trắc) - Nhòp 3/3. . Ngày soạn: …………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. Mục tiêu bài học : Giúp học. Ngày soạn: …………………….Ngày dạy:………………………. Tuần 20 Ngữ Văn Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN-TẬP LÀM VĂN I. Mục đích yêu cầu :

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài soạn ngữ văn 7 HKII, Bài soạn ngữ văn 7 HKII, Bài soạn ngữ văn 7 HKII

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.20276594162 s. Memory usage = 13.94 MB