Bài soạn Văn 7 tuần 23-24-25 (NHUNG)

fresh boy 3
fresh boy 3(8378 tài liệu)
(9 người theo dõi)
Lượt xem 11
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 35 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 24/11/2013, 03:11

Mô tả: Tuần 23: Ngày soạn: 03 /01/ 2011 Tiết 82: Ngày giảng:04 /01/ 2011 CÂU ĐẶC BIỆT I . Mục đích u cầu : 1-KiÕn thøc: Khái niệm câu đặc biệt .Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản . 2-KÜ n¨ng: Nhận biết câu đặc biệt . Phân tích tác dụng cảu câu đặc biệt trong văn bản. 3- Th¸i ®é: Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hồn cảnh giao tiếp . II . Chuẩn bị của thầy trò: - Thày: SGK + SGV + giáo án - Trò: SGK+ Vở ghi. - Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng .Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. III . Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 7 2. Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là rút gọn câu? Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p 3. Giới thiệu bài mới.1 phút Giới thiệu: Ở tiết rút gọn câu các em đã nắm được kiểu câu rút gọn. Hôm nay các em sẽ tìm hiểu thêm kiểu câu đặc biệt để từ đó phân biệt câu đặc biệt khác câu rút gọn như thế nào về cấu tạo cũng như về tác dụng để có thể sử dụng đúng 2 kiểu câu này. Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn Ho¹t ®éng cđa häc sinh Ghi bµi Hoạt động 2: I. Bài học. -Mục tiêu: Khái niệm câu đặc biệt .Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản .Nhận biết câu đặc biệt . Phân tích tác dụng cảu câu đặc biệt trong văn bản. -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. -Thời gian: 20p GV ghi VD lên bảng GV đọc 3 câu SGK trang 27 HS thảo luận và lựa chọn. ? Câu: “ Ôi, em Thuy û!” có phải là câu rút gọn không? Vì sao? -Câu trên là câu đặc biệt vì không có chủ ngữ và vò ngữ.( không thể khôi phục thành phần bò lược bỏ. GV diễn giảng giúp HS phân biệt giữa câu đặc biệt,câu bình thường và câu rút gọn. VD : _ Bạn ăn cơm chưa ? _ Chưa.  rút gọn _ Thế sao  đặc biệt. ? Bài tập nhanh: Xác đònh câu đặc biệt trong 2 đoạn văn sau: HS suy nghó, phân tích , xác đònh , trình bày -HS nhận xét và nêu ý kiến I.Thế nào là câu đặc biệt 1. Tìm hiểu VD (SGK/27) -Câu : Ôâââi , em Thủy ! -> Câu đặc biệt -> Không cấu tạo theo mô hình C- V 1. Rầm. Mọi người ngoảnh lại nhìn. Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau.Thật khủng khiếp! 2. Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu. Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang lên. Chúng đã tông vào nhau ? Thế nào là câu đặc bịêt? Hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt. -GV yêu cầu HS : ? Đọc các ví dụ đã chuẩn bò ở bảng phụ ? Xác đònh câu đặt biệt . ? Nêu tác dụng của từng câu đặc biệt trong mỗi ví dụ?( thực hiện bằng cách đánh dấu (X) vào bảng. -GV gọi HS nhận xét và kết luận ? Câu đặc biệt có tác dụng như thế nào? cá nhân -HS thực hiện bài tập áp dụng theo gợi ý -Suy luận , trình bày -Nhận xét -lắng nghe -HS đọc ghi nhớ SGK 2.Ghi nhớ: - Câu đặc biệt là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ _ vị ngữ. Ví dụ: Ơi ! lá rơi. II.Tác dụng của câu đặc biệt. 1. Tìm hiểu VD(SGK/28) -Câu1: Một đêm mùa xuân. → Xác đònh thời gian, nơi chốn. -Câu 2:Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. → Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. -Câu 3: Trời ơi ! → Bộc lộ cảm xúc. -Câu 4: Sơn! Em Sơn ! Sơn ơi ! Chò An ơi ! → Gọi đáp 2. Ghi nhớ 2 : ( SGK trang 29 ) Hoạt động 3 . Lun tËp. -Mục tiêu:HS khái qt và khắc sâu kiến thức vừa học. -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 15p ? Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn? 1-Tìm câu a. -Câu đặc biệt : khơng có -Câu rút gọn : Có khi ……… dễ thấy. Nhưng cũng có khi……trong hòm Nghĩa là phải giải thích……cơng việc kháng chiến Lược bỏ chủ ngữ. b. Câu đặc biệt: Bagiây… bốn giây… năm giây… Lâu q. Câu rút gọn: khơng có. c. Câu đặc biệt : “một hồi còi” Câu rút gọn :khơng có. d. Câu đặc biệt : “lá ơi!” -HS lần lượt đọc và xác đònh yêu cầu những bài tập. -HS chú ý lắng nghe , giải bài tập theo hướng III.Luyện tập 1/ Tìm câu Câu rút gọn: _ Hãy kể…… đi _ Bình thường …….kể đâu. ? Nêu tác dụng câu đặc biệt,câu rút gọn trong bài tập 1? 2/ Tác dụng câu đặc biệt + Xác định thời gian(câu b 3 câu đầu) + Bộc lộ cảm xúc( câu b _ câu 4 ) + Liệt kê thơng báo sự tồn tại sự vật hiện tượng ( câu c ) Tác dụng cây rút gọn + Làm câu gọn hơn,tránh lập từ.(câu a,câu thứ 2 trong câu d ) + Làm câu gọn hơn,câu rút gọn chủ ngữ(câu 1 trong câu d Bài 3: *Gợi ý : -Viết đoạn văn ngắn ( 4-> 5 câu ) -Chủ đề : Tả cảnh quê hương -Yêu cầu : C sử dụng câu đặc biệt -GV yêu cầu HS trình bày. dẫn của GV -Phân tích , rút ra kết luận -Thực hành viết đoạn văn theo hướng dẫn của GV 2/ Tác dụng câu đặc biệt Bài 3: Thực hành viết đoạn văn ( 4-> 5 câu ) -Chủ đề : Tả cảnh quê hương -Yêu cầu : C sử dụng câu đặc biệt . Hoạt động 4:Củng cố. -Mục tiêu:HS khái qt và khắc sâu kiến thức vừa học. -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p 4.Củng cố 4.1 Thế nào là câu đặc biệt? 4.1 Câu đặc biệt có tác dụng gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang 30 * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: …………………………………………………………………………………………………… …… …………………………………………………………………………………………………… …… ……… . ------------------------@------------------------ Tuần 23: Ngày soạn: 05/01/ 2010 Tiết 83: Ngày giảng:06/01/ 2010 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I . Mục đích u cầu : 1-KiÕn thøc: Bố cục chung của bài văn nghị luận. Phương pháp lập luận. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận . 2-KÜ n¨ng: Viết bài văn nghị luận có bố cục sẵn .Sử dụng các phương pháp lập luận . 3- Th¸i ®é: u văn nghị luận II . Chuẩn bị của thầy trò: - Thày: SGK + SGV + giáo án - Trò: SGK+ Vở ghi. - Ph ương pháp: Đàm thoại, diễn giảng.Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. III . Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 7 2. Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là văn nghị luận? Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p 3. Giới thiệu bài mới.1 phút Giới thiệu: Trong văn nghò luận, bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào? Khái niệm về bố cục thì quá quen thuộc nhưng khái niệm về lập luận là mới nhưng là phổ biến. Không biết lập luận thì không làm được văn nghò luận. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này. Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn Ho¹t ®éng cđa häc sinh Ghi bµi Hoạt động 2: I. Bài học. -Mục tiêu: Bố cục chung của bài văn nghị luận. Phương pháp lập luận. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận . -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. -Thời gian: 20p HS đọc bài “tinh thần u nước của nhân dân ta” và trả lời câu hỏi SGK trang 30 ? Bài văn có mấy phần?Mỗi phần có mấy đoạn?Mỗi đoạn có những luận điểm nào? Bài văn gồm có 3 phần: a. ĐVĐ:3 câu _ Câu 1: nêu vấn đề trực tiếp _ Câu 2 : khẳng định giá trị vấn đề _ Câu 3 : so sánh,mở rộng và xác định phạm vi của vấn đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm b. GQVĐ :chứng minh truyền thống u nước anh hùng của dân tộc. * Trong q khứ lịch sử(3 câu ) _ Câu 1 : giới thiệu khái qt và chuyển ý _ Câu 2 : liệt kê dẫn chứng,xác định tình cảm,thái độ. _ Câu 3 : xác định tình cảm,thái độ ghi nhớ cơng lao * Trong cuộc K/C chống Pháp hiện tại _Câu 1:khái qt và chuyển ý. _ Câu 2,3,4 :liệt kê dẫn chứng Theo các mặt khác nhau,két nối bằng các cặp quan hệ từ : từ đến. _ Câu 5 : khái qt nhận định,đánh giá c. KTVĐ : _ Câu 1 : so sánh khái qt giá trị tinh thần u nước. _ Câu 2,3 : hai biểu hiện khác nhau của tinh thần u nước. HS đọc *Bố cục: Gồm có3 phần I.Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. 1.Tìm hiểu bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” *Bố cục: Gồm có 3 phần -Phần I : MB ( đoạn 1 ) -Phần II : TB ( đoạn 2,3 ) -Phần III : KB ( đoạn 4 ) _ Câu 4: xác định nhiệm vụ và bổn phận của chúng ta.  Để có 15 câu tác giả đã sử dụng một câu nêu vấn đề và 13 câu làm rõ vấn đề. * Đó chính là bố cục và lập luận. ? Cho biết các phương pháp lập luận có trong bài? Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác giả. Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy lí  Mỗi quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành mạng lưới liên lết của văn bản nghị luận trong đó phương pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần,các ý giữa bố cục. ? Bố cục gồm mấy phần?nhiệm vụ của từng phần? ? Để xác định lập luận và nối kết các phần người viết cần sử dụng gì ? HS suy nghĩ trả lời. - Theo hàng ngang: - Theo hàng dọc: HS đọc ghi nhớ. * Phương pháp lập luận : - Theo hàng ngang: +(1) (2) : Quan hệ nhân - quả +(3): Tổng- phân- hợp. +( 4): Suy luận tương đồng. - Theo hàng dọc: +(1) (2) : Suy luận tương đồng theo thời gian. +(3):Nhân quả, so sánh, suy lí . 2. Ghi nhớ ( SGK trang 31) Hoạt động 3 . Lun tËp. -Mục tiêu:HS khái qt và khắc sâu kiến thức vừa học. -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 15p II.Luyện tập. Bài tập a-Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành đạt. -Tư tưởng thể hiện ở những luận điểm + Ít người biết học cho thành tài ( câu đầu mang luận điểm này ) + Chỉ có chịu khó học tập những điều cơ bản mới có thể thành tài ( câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh Xi ) b-Bố cục gồm 3 phần : _ Mở bài : Câu dầu “ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài” _ Thân bài : Danh hoa  Phục Hung + Câu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đóng vai trò minh họa cho luận đểm chính. + Phép lập luận là suy luận nhân quả _ Kết bài : Phần còn lại + Phép lập luận suy luận cụ thể - khái qt + Kết hợp suy luận nhân quả. Nhân là cách học, quả là thành cơng -HS lần lượt đọc và xác đònh yêu cầu những bài tập. -HS chú ý lắng nghe , giải bài tập theo hướng dẫn của GV II.Luyện tập. Bài tập a-Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành đạt. b-Bố cục gồm 3 phần : Hoạt động 4:Củng cố. -Mục tiêu:HS khái qt và khắc sâu kiến thức vừa học. -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p 4.Củng cố 4.1.Bài văn nghị luận có mấy phần? 4.2. Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang 32 * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: …………………………………………………………………………………………………… …… …………………………………………………………………………………………………… …… ……… . ------------------------@------------------------ Tuần 23: Ngày soạn: /01/ 2010 Tiết 84: Ngày giảng: /01/ 2010 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I . Mục đích u cầu : 1-KiÕn thøc: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.Cách lập luận trong văn nghị luận . 2-KÜ n¨ng: Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận . 3- Th¸i ®é: u văn nghị luận II . Chuẩn bị của thầy trò: - Thày: SGK + SGV + giáo án - Trò: SGK+ Vở ghi. - Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. III . Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 7 2. Kiểm tra bài cũ :5p Bài văn nghị luận có mấy phần? Cho biết mỗi phần nêu vấn đề gì? Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p 3. Giới thiệu bài mới.1 phút . Giới thiệu: Thực chất trong cuộc sống, các em đãtừng lập luận. Nhưng lập luận trong đời sống hằng ngày thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn không tường minh còn trong nghò luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ, tường minh. Tuy giữa 2 loại vẫn có cái chung là lập luận Do đó nếu hiểu rõ cách lập luận trong đời sống thì sẽ có ích cho năng lực lập luận trong văn nghò luận. Qua tiết luyện tập hôm nay, các em sẽ hiểu sâu hơn về phương pháp lập luận trong văn nghò luận. Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn Ho¹t ®éng cđa häc sinh Ghi bµi Hoạt động 2: I.Lập luận trong đời sống. -Mục tiêu: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận . -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. -Thời gian: 20p GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời sống. GV đọc các VD trong mục 1 SGK 32 và nêu câu hỏi HS trả lời. ?Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào là luận cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện tư tưởng của người nói?Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận có thể thay thế cho nhau không? a.Hôm nay trời mưa,chúng ta không đi chơi công viên nữa. _ Luận cứ : Hôm nay trời mưa _ Kết luận : Chúng ta không đi chơi công viên nữa. _ Quan hệ và kết luận : quan hệ điều kiện nhân quả _ Có thể thay đổi: “ chúng ta không đi chơi công viên nữa,vì hôm nay trời mưa” b.Em rất thích đọc sách,vì qua sách em học được nhiều điều _ Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều điều. _ Kết luận : em rất thích đọc sách. _ Quan hệ nhân quả _ Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều điều ,nên em rất thích đọc sách” c.Trời nóng quá,đi ăn kem đi _ Luận cứ: trời nóng quá. _ Kết luận : đi ăn kem đi _ Quan hệ nhân quả _ Không thể đảo vị trí ?Bổ sung luận cứ cho các kết luận SGK trang 33? a…………vì trường em đẹp b…………vì nó làm mất lòng tin nơi mọi người. c.Mệt quá…………. d. Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con cái. e. Nước ta cò nhiều cảnh đẹp nên……… ?Viết tiếp kết luận cho cácluận cứ nhằm thể hiện tư tưởng,quan điểm của người nói? a. ……………ra hiệu sách đi b. ……………hôm nay nên nghỉ các việc khác. c…………….mà sao chẳng gương mẫu tí nào. d…………… chúng ta phải góp ý để bạn sữa HS ñoïc HS suy nghĩ trả lời. HS trả lời cá nhân. HS laøm baøi. I.Lập luận trong đời sống. 1.Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc,người nghe đến một kết luận. 2.Bổ sung luận cứ 3.Các kết luận cho luận cứ. chửa. e…………… nên ngày nài cũng thấy có mặt ở sân. Hoạt động 3 . II.Lập luận trong văn nghị luận. -Mục tiêu: Cách lập luận trong văn nghị luận . -Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình. -Thời gian: 15p ?Luận điểm trong văn nghị luận nêu vấn đề gì? -Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là một kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội ,mang tính nhân loại ?So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong xã văn nghị luận ? Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của cá nhân hay tập thể nhỏ. Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân. Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ. ?Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người” và trả lời các câu hỏi SGK trang 34? -Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người không chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất mà cón có nhu cầu vô hạn về đời sống tinh thần.Sách là món ănquí cho đời sống con người . _ Luận điểm có những nội dung gì ? + Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại. + Sách giúp ích nhiều cho con người _ Luận điểm có cơ sở thực tế không ?Việc đọc sách là 1 tực tế lớn của xã hội _ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi người. ?Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó? a-Truyện “thấy bí xem voi” _Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy. _ Lập luận : + Không hiểu biết toàn diện thì chưa kết luận + Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã kết luận thì là không hiểu và đành giá sai sự vật. b-Truyện”ếch ngồi đáy giếng” HS suy nghĩ trả lời. Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân. HS trả lời cá nhân. HS suy nghĩ trả lời. II.Lập luận trong văn nghị luận. 1. Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội 2.Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người” 3.Kết luận làm thành luận điểm a-Truyện “thấy bí xem voi” b-Truyện “ếch ngồi đáy giếng” _ Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại . _ Lập luận: + Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng coi mình là trên hết. + Va vào thực tế,sự yếu kém kia dẫn đến thất bại thảm hại. Hoạt động 4:Củng cố. -Mục tiêu:HS khái qt và khắc sâu kiến thức vừa học. -Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p 4.Củng cố Trong đời sống người ta lập luận như thế nào? Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao? 5.Dặn dò Học bài cũ. Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang 34 * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: …………………………………………………………………………………………………… …… …………………………………………………………………………………………………… …… ……… . ------------------------@------------------------ Tuần 24: Ngày soạn: /01/ 2010 Tiết 85: Ngày giảng: /01/ 2010 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT I . Mục đích u cầu : 1-KiÕn thøc: Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai. Những đặc điểm của tiếng Việt.Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn . 2-KÜ n¨ng: Đọc – hiểu văn bản nghị luận. Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản.Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản 3- Th¸i ®é: u tiéng việt. II . Chuẩn bị của thầy trò: - Thày: SGK + SGV + giáo án - Trò: SGK+ Vở ghi. - Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đáp, giải thích, minh hoạ. III . Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 7 2. Kiểm tra bài cũ :5p ?Kiểm tra bài soạn của học sinh? Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p 3. Giới thiệu bài mới.1 phút Giới thiệu: Tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ của chúng ta là 1 ngôn ngữ ntn? Có những phẩm chất gì? Giáo sư Đặng Thai Mai có những suy nghó riêng về vấn đề hấp dẫn và lí thú này qua bài nghiên cứu dài “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” (Tuyển tập Đặng Thai Mai tập 2)- 1967. Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua bài “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là đoạn trích ngắn ở phần đầu bài nghiên cứu của giáo sư. Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn Ho¹t ®éng cđa häc sinh Ghi bµi Hoạt động 2: I. T×m hiĨu chung -Mục tiêu: Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai. -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề. -Thời gian: 10p HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả và xuất xứ văn bản -GV yêu cầu HS đọc chú thích (*) SGK -GV yêu cầu HS nêu những nét chính về tác giả , tác phẩm : +Quê quán ? +Nét nỗi bật về tác giả? +Xuất xứ ? Thể loại ? -GV nhận xét phần trình bày của HS -GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, ghi bảng HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc văn bản -GV đọc mẫu một đoạn và hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại -Đọc văn bản: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng những câu mở đầu, kết luận (in nghiêng) chú ý câu dài. -GV cho HS đọc thầm chú thích SGK và kiểm tra việc đọc chú thích của HS HS trả lời HS cùng bàn luận suy nghĩ I.GIỚITHIỆUCHUN G 1.Tác giả: +Quê ở Nghệ An +Là nhà văn , nhà nghiên cứu và hoạt động xã hội có uy tín . 2. Xuất xứ: Văn bản“Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ,in lần đầu vào năm 1967. Hoạt động 3:Ph©n tÝch chi tiÕt. -Mục tiêu: Những đặc điểm của tiếng Việt .Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn . -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích. -Thời gian: 20p . HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản *Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu luận điểm chính và bố cục: -Hỏi : +Luận điểm chính của bài văn là gì ? Em hãy tìm câu văn mang luận điểm ? -Luận điểm “Tiếng Việt có đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay .” -Luận cứ : Giải thích về đặc tính “ đẹp” và “ hay” của tiếng Việt . -> Chứng cứ thuyết phục , lập luận chặt chẽ +Theo em, văn bản này bố cục chia làm mấy phần ? HS cùng b n l ận suy nghĩ. II. PHÂN TÍCH: *Luận điểm “Tiếng Việt có đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay .” 1. Bố cục của bài văn . Câu đặc biệt có tác dụng gì? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang 30 * RÚT KINH NGHIỆM,. đọc và xác đònh yêu cầu những bài tập. -HS chú ý lắng nghe , giải bài tập theo hướng dẫn của GV II.Luyện tập. Bài tập a -Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài soạn Văn 7 tuần 23-24-25 (NHUNG), Bài soạn Văn 7 tuần 23-24-25 (NHUNG), Bài soạn Văn 7 tuần 23-24-25 (NHUNG)

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.104529857635 s. Memory usage = 13.95 MB