Bài soạn GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 KỲ II

Nicolas Léonard Sadi Carno
Nicolas Léonard Sadi Carno(9055 tài liệu)
(15 người theo dõi)
Lượt xem 414
2
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 50 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 26/11/2013, 20:11

Mô tả: Giáo án THCS Ngữ văn 8 Ngày soạn: / / . Ngày dạy: / ./ . Tiết 113 kiểm tra văn a. mục đích yêu cầu: - Giúp học sinh củng cố, ôn tập những kiến thức văn học (nội dung + hình thức) trong các văn bản đã học kỳ II. - Rèn kỹ năng hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, so sánh. b. phơng pháp: Trắc nghiệm + tự luận. c. chuẩn bị: - Thầy: Đề, đáp án. - Trò: Ôn lại phần Văn + Tiếng Việt học kỳ II. d. tiến trình lên lớp: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: Không. III. Bài mới: Giáo viên phát đề và nêu yêu cầu bài làm. I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái của câu trả lời mà em cho là đúng nhất: Câu 1: Hoài Thanh cho rằng: Ta t ởng chừng thấy những cái chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng . Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ Nhớ rừng? A. Tràn đầy cảm xúc mãnh liệt C. Giàu hình ảnh B. Giàu nhịp điệu D. Giàu giá trị tạo hình Câu 2: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì? A. Lòng thơng ngời và tình yêu thiên nhiên. B. Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ. C. Tình yêu đất nớc và nỗi sầu nhân thế. D. Lòng thơng ngời và niềm hoài cổ. Câu 3: Dòng nào nói đúng tình cảm của tác giả gửi gắm trong hai câu cuối bài thơ Ông đồ? A. Cảm thơng và ngậm ngùi trớc cảnh cũ ngời xa. B. Lo lắng trớc sự phai tàn của các nét văn hoá truyền thống. C. Ân hận vì đã thờ ơ với tình cảnh đáng thơng của ông đồ. D. Buồn bã vì không đợc gặp lại ông đồ. Câu 4: Trong bài thơ Quê hơng, đoạn thứ hai (từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì? A. Cảnh đoàn thuyền ra khơi. B. Cảnh đánh cá ngoài khơi. C. Cảnh đón thuyền cá về bến. D. Cảnh đợi chờ thuyền cá của ngời dân làng chài. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Câu 5: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ Khi con tu hú? A. Gợi ra sự việc đợc nói đến trong bài thơ. B. Gợi ra t tởng đợc nói đến trong bài thơ. C. Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình của bài thơ. D. Gợi ra thời điểm đợc nói đến trong bài thơ. Câu 6: Nhận định dới đây đúng hay sai? Bài thơ Khi con tu hú đã thể hiện sâu sắc tình yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. A. Đúng B. Sai Câu 7: Nhận định nào nói đúng nhất về con ngời Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó? A. Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh. B. Ung dung, lạc quan trớc cuộc sống cách mạng đầy khó khăn. C. Quyết đoán, tự tin trớc mọi tình thế của cách mạng. D. Yêu nớc thơng dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc. Câu 8: Nhận định nào nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài thơ Đi đờng? A. Đi đờng nhiều gian lao, thử thách nhng nếu con ngời kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt đợc thành công. B. Để vững vàng trong cuộc sống, con ngời cần phải tôi rèn bản lĩnh. C. Để thành công trong cuộc sống, con ngời phải biết chớp lấy thời cơ. D. Càng lên cao thì càng gặp nhiều khó khăn, gian khổ. Câu 9: Câu văn nào dới đây phản ánh rõ nhất khát vọng xây dựng một đất nớc vững bền, giàu mạnh của Lí Công Uẩn? A. Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu. B. Dân c khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi. C. Cho nên vận nớc lâu dài, phong tục phồn thịnh. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 10: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tớng sĩ khi nào? A. Trớc khi quân Mông - Nguyên xâm lợc nớc ta lần thứ nhất (1257) B. Trớc khi quân Mông - Nguyên xâm lợc nớc ta lần thứ hai (1285) C. Trớc khi quân Mông - Nguyên xâm lợc nớc ta lần thứ ba (1287) D. Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên lần thứ hai. II. Phần tự luận: (5 điểm) Câu 1: (1 điểm) Em hiểu thế nào về khái niệm thú lâm tuyền? Thú lâm tuyền đợc thể hiện nh thế nào trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh? Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Câu 2: (2 điểm) Hình ảnh trăng (nguyệt) trong bài thơ Vọng nguyệt (Ngắm trăng) và Nguyên tiêu (Rằm tháng giêng) của Hồ Chí Minh đã thể hiện: A. Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Ngời. B. Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ của Ngời. C. Thơ Bác đầy trăng! D. ý kiến riêng của em? Phát triển một trong những luận điểm trên thành một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu. Câu 3: (2 điểm) Sự phát triển của quan niệm về Tổ quốc đợc thể hiện nh thế nào trong hai bài thơ Sông núi nớc Nam và Nớc Đại Việt ta? Đánh dấu x vào các ô trống trong bảng dới đây: Nội dung quan niệm về Tổ quốc Sông núi nớc Nam Nớc Đại Việt ta - Bờ cõi núi sông - Vua (đế) - Làm chủ, cai trị, ở - Sách trời (thiên th) - Văn hiến - Phong tục tập quán - Truyền thống lịch sử Từ đó, có thể rút ra nhận xét gì về sự phát triển t tởng, nhận thức của ông cha ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? * Đáp án: I. Trắc nghiệm: 1. a 6. a 2. d 7. b 3. a 8. a 4. a 9. a 5. d 10. b II. Tự luận: Câu 1: (1 điểm): - Giải thích khái niệm thú lâm tuyền: Cái thú vị khi đợc sống nơi núi rừng. Một trong những lẽ sống của các nhà nho, thích gần gũi với thiên nhiên, xa rời danh lợi, quyền thế - lẽ sống của Đào Tiềm, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bĩnh Khiêm, Nguyễn Khuyến Bác Hồ cũng rất mong muốn đợc sống với thú lâm tuyền: làm một căn nhà nho nhỏ nơi rừng suối, sớm chiều làm bạn với các cụ già đốn củi, với trẻ chăn trâu Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 - Thú lâm tuyền đợc thể hiện trong bài Tức cảnh Pác Bó + Vui với cuộc sống nghèo, thiếu thốn nơi núi rừng, cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng. + Vui với lối sống ăn, ở, sinh hoạt, làm việc nền nếp sáng ra, tối vào, dịch sử Đảng. + Sự sang trọng, thú thú của cuộc đời ngời cách mạng trong những năm tháng đầy khó khăn, gian khổ. + Niềm vui, sự hóm hỉnh của một ý chí kiên định, một tầm nhìn sáng suốt, một tâm hồn rất đổi trẻ trung, một chiến sĩ - nghệ sĩ. Câu 2: (2 điểm). - Có thể chọn 1 trong 4 luận điểm; nhng cũng có thể chọn cả 3 (A, B, C); vì luận điểm nào cũng có khía cạnh khái quát đúng. - Phát triển 1 trong 4 luận điểm trên thành một đoạn văn ngắn, đảm bảo yêu cầu: + Xuất phát từ việc phân tích hình ảnh trăng trong hai bài thơ của Bác để hình thành luận điểm. + Hiểu đợc những nét chung và cả những nét riêng của hình ảnh trăng, của cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ khi ngắm trăng, tả trăng, trò chuyện với trăng (trong tù, trong kháng chiến chống Pháp; khi là ngời tù trong ngục khao khát tự do, khi trong cơng vị Chủ tịch nớc sau lúc đàm quân sự, trên dòng sông xuân ăm ắp ánh trăng - nhng dù trong hoàn cảnh khác nhau, vẫn thấy rõ tình yêu thiên nhiên, yêu trăng tha thiết, tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ của Bác Hồ). Câu 3: (2 điểm) - Điền đúng vào bảng hệ thống. (1,5 điểm) Nội dung quan niệm về Tổ quốc Sông núi nớc Nam Nớc Đại Việt ta - Bờ cõi núi sông X X - Vua (đế) X X - Làm chủ, cai trị, ở X X - Sách trời (thiên th) X 0 - Văn hiến 0 X - Phong tục tập quán 0 X - Truyền thống lịch sử 0 X - Nhận xét: (0,5 điểm): Trải qua 5 thế kỉ, từ Lí Thờng Kiệt đến Nguyễn Trãi, sự phát triển của t tởng yêu nớc thể hiện ở quan niệm về Tổ quốc đã có những bớc phát triển mới, ngày càng phong phú hơn, sâu sắc hơn. IV. Củng cố: - Thu bài. V. Dặn dò: - Xem trớc bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Ngày soạn: / / . Ngày dạy: / ./ . Tiết 114 lựa chọn trật tự từ trong câu a. mục đích yêu cầu: - Nắm đợc mối quan hệ giữa việc thay đổi trật tự từ trong câu với ý nghĩa của câu. - Rèn kỹ năng vận dụng thay đổi trật tự từ để tăng hiệu quả giao tiếp. - Giáo dục tinh thần học tập bộ môn. b. phơng pháp: Quy nạp. c. chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Một số đoạn văn mẫu. Trò: Đọc trớc bài ở nhà. d. tiến trình lên lớp: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: Kiểm tra 15 phút. - Tục ngữ phơng Tây có câu: im lặng là vàng. Trong trờng hợp cần phát biểu ý kiến để ủng hộ cái đúng thì im lặng sẽ ra sao? Giải thích hai trờng hợp đó? III. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng Hoạt động 1 I. Nhận xét chung Hs đọc đoạn trích Sgk và trả lời? 1. Ví dụ: Thảo luận nhóm (5 phút) - Cai lệ gõ đầu roi xuống đất thét bằng giọng khàn khàn ? Thể có thay đổi trật tự từ trong câu in đậm Sgk mà không thay đổi ý nghĩa của câu? Bằng những cách nào? - Cai lệ thét bằng giọng, gõ đầu - Thét bằng cai lệ gõ. - Bằng, gõ đầu roi, cai lệ thét. - Gõ đầu roi, bằng giọng cai lệ thét. Gv kết luận. * Với một câu cho trớc, nếu thay đổi trật tự từ, chúng ta có thể có 6 cách diễn đạt khác nhau mà không làm thay đổi ý nghĩa. ? Vì sao tác giả chọn trật tự từ nh trong đoạn trích? - Lặp lại từ roi, tạo liên kết đoạn. - Từ thét tạo liên kết với câu sau. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 - Cụm từ gõ đầu roi xuống đất nhấn mạnh vị thế xã hội và thái độ hung hãn của cai lệ. ? Hãy chọn một trật tự khác và nhận xét về tác dụng của sự thay đổi ấy? Hs tự bộc lộ ý kiến của mình. Gọi Hs đọc chậm ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: (Sgk). Hoạt động 2 II. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ Hs nghiên cứu Sgk và trả lời. 1. Ví dụ: (Sgk) ? Trật tự từ in đậm dới đây thể hiện điều gì? a 1 : Cai lệ giật phắt anh Dậu. a 2 : Chị Dậu hắn. b 1 : Cai lệ và ngời nhà b 2 : Roi dây thừng. a 1 : Thể hiện thứ tự trớc sau của hành động. a 2 : Thể hiện thứ tự trớc sau cua hành động. b 1 : Thể hiện thứ bậc cao thấp của nhân vật, thứ tự xuất hiện các nhân vật. b 2 : Thể hiện thứ tự tơng ứng với trật tự của cụm từ đứng trớc: Cai lệ mang roi, ngời nhà Lý trởng mang dây ? So sánh tác dụng của cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận câu in đậm dới đây? -> Cách viết đó tạo nên nhịp điệu cho câu văn. ? Từ việc phân tích trên, em hãy rút ra nhận xét về cách sắp xếp trật tự từ trong câu? * Tác dụng: - Thể hiện thứ tự của sự việc hành động. - Thể hiện vị thế xã hội của nhân vật. - Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của sự việc, hành động. - Tạo liên kết câu. Hs đọc ghi nhớ ở Sgk. 2. Ghi nhớ: (Sgk) Hoạt động 3 III. Luyện tập Thảo luận nhóm: Bài 1: a. Bà Trng Quang Trung: Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử. b. Đẹp vô cùng đảo lên trớc: Nhấn mạnh vẻ đẹp của tổ quốc. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Hò ô đa lên trớc để bắt vần với Sông Lô gợi ra một không gian mênh mông sông nớc; bắt vần chân với Ngạt- hát tạo ra sự hài hoà về ngữ âm. c. Lặp lại cụm từ mật thám đội con gái để tạo liên kết với câu đứng trớc. IV. Củng cố: - Gọi 1 học sinh đọc lại ghi nhớ. V. Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài Tìm hiểu về yếu tố tự sự Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Ngày soạn: / / . Ngày dạy: / ./ . Tiết 115 trả bài tập làm văn số 6 a. mục đích yêu cầu: - Củng cố kỹ năng, kiến thức làm bài nghị luận về các mặt trình bày, diễn đạt, sắp xếp luận điểm, phát triển luận cứ, luận chứng. - Rèn kỹ năng tự nhận xét bài làm của bản thân, kỹ năng tìm và hệ thống hoá luận điểm, trình bày luận điểm trong bài nghị luận. b. phơng pháp: - Phân tích, thảo luận. c. chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Chấm, chữa trả bài trớc 3 ngày. Trò: Đọc kỹ bài, sửa lỗi, đánh giá bài của mình. d. tiến trình lên lớp: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: Gv kiểm tra xác suất một số bài học sinh tự chữa. III. Bài mới: Hoạt động 1 II. Nhận xét chung - Giáo viên ghi đề lên bảng, hớng dẫn tìm hiểu đề. - Học sinh trình bày một số luận điểm chính của bài. * Ưu điểm: - Về nội dung kiến thức: Đa số các em nêu đợc; đa số có nêu đợc luận điểm chính, một số bạn có hệ thống luận điểm tốt, lô gích, sắp xếp tốt. - Nhiều bài viết tốt, diễn đạt trôi chảy, hành văn tốt, mạch lạc, dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu. - Đa số các em biết sắp xếp bố cục rõ ràng, biết mở đề và kết luận. - Nhiều bài trình bày đẹp, rõ ràng, cẩn thận, chữ đẹp. * Nhợc điểm: - Nhiều em cha biết viết văn nghị luận, bài sa vào kể, cha biết đa dẫn chứng. - Cha biết nêu luận điểm, luận cứ, từng luận điểm cha biết trình bày. - Sắp xếp luận điểm lộn xộn, trùng lặp. - Diễn đạt lúng túng, ngôn từ nghèo, dùng từ không chính xác. - Nhiều bài chữ xấu, cẩu thả, không chấm câu. * Nguyên nhân: Không ôn lý thuyết, không nắm chắc bài giảng. Không tập trung nghe giảng; Lý thuyết nghị luận còn mơ hồ, ý thức làm bài còn yếu. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Hoạt động 2II. Dài ý sơ lợc (Theo tiết viết 63 + 64) Hoạt động 3III. Sửa lỗi ? Theo em, vì sao bài viết điểm không cao? - Học sinh trao bài cho nhau để sửa lỗi. ? Nguyên nhân dẫn đến các nhợc điểm đó? Học sinh tự sửa bài của mình. Hoạt động 4 IV. Đọc và bình - Giáo viên chọn một số bài làm tốt của học sinh để đọc cho cả lớp cùng tham khảo. - Học sinh nghe và tập bình các đoạn văn hay của bạn. IV. Củng cố: - Giáo viên nhắc lại một ý só chính. V. Dặn dò: - Những em điểm yếu viết lại ở nhà. - Đọc bài: Tìm hiểu về yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Ngày soạn: / / . Ngày dạy: / ./ . Tiết 116 tìm hiểu về yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận a. mục đích yêu cầu: - Giúp học sinh thấy đợc tự sự và miêu tả là những yếu tố cần thiết trong một bài văn nghị luận; làm cho bài văn nghị luận sinh động hơn, cụ thể hơn. Nắm đợc yêu cầu và cách thức đa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận một cách có hiệu quả mà không làm tổn hại đến mạch văn nghị luận. b. phơng pháp: - Gợi tìm, thảo luận. c. chuẩn bị: - Thầy: Một số đoạn văn nghị luận giàu chất tự sự và miêu tả ngoài Sgk. - Trò: Đọc kỹ bài trớc. d. tiến trình lên lớp: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: - Yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận khác gì với yếu tố biểu cảm trong bài văn biểu cảm. III. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng Hoạt động 1 I. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. Hs đọc kỹ 2 đoạn văn Sgk. ? Tìm các câu, đoạn có yếu tố tự sự ở 2 đoạn trích trên? 1. Ví dụ: (1) - Vị chúa tỉnh tiền ra. (Tự sự). - Tấp nập lính khố đỏ lính Pháp gác nòng sẵn? (Miêu tả). ? Vì sao không thể xếp 2 đoạn đó là văn miêu tả hay kể chuyện? -> Các đoạn văn tự sự và miêu tả chỉ mục đích làm sáng tỏ vấn đề tố cáo tội ác của thực dân Pháp; làm sáng tỏ luận điểm, để nghị luận. ? Nếu bỏ các yếu tố tự sự và miêu tả đó đi thì đoạn văn sẽ thế nào? -> Đoạn văn nghị luận trở nên khô khan, không sinh động, không thuyết phục. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long . Thầy: Đề, đáp án. - Trò: Ôn lại phần Văn + Tiếng Việt học kỳ II. d. tiến trình lên lớp: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: Không. III. Bài mới: Giáo viên phát. làm bài còn yếu. Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trờng THCS Tà Long Giáo án THCS Ngữ văn 8 Hoạt động 2II. Dài ý sơ lợc (Theo tiết viết 63 + 64) Hoạt động 3III.

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài soạn GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 KỲ II, Bài soạn GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 KỲ II, Bài soạn GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 KỲ II

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.12820315361 s. Memory usage = 17.57 MB