Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 19 VÀ 20

Trương Thị Thanh Thanh
Trương Thị Thanh Thanh(9079 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 57
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 68 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 26/11/2013, 22:11

Mô tả: TUẦN 19 Thứ hai ngày 3 tháng 01 năm 2011 TIẾT 1+ 2 Môn : Học vần Bài 77: ăc âc TCT: 181+ 182 A. MỤC TIÊU - HS đọc được: ăc – âc – mắc áo – quả gấc; Từ và đoạn thơ ứng dụng - Viết được: ăc – âc – mắc áo – quả gấc - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ruộng bậc thang B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh tăng cường TV: ăn mặc – giấc ngủ C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC Văn nghệ đầu giờ 2. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ. - GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng - GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm con cóc bác sĩ hạt thóc Da cóc mà bọc bột lọc Bột lọc mà bọc hòn than. 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và ghi bảng: ăc, âc a. Dạy vần ăc + Nhận diện vần - Vần ăc có cấu tạo mấy âm? + So sánh ăc với ac b. Đánh vần - GV yêu cầu HS ghép vần ăc - Các em hãy đánh vần - Các em vừa ghép được vần ăc, muốn ghép tiếng mắc ta phải ghép âm gì đứng - HS nối tiếp nhắc lại tên bài - HS vần ăc có cấu tạo 2 âm: âm ă đứng trước, c đứng sau. - HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng c. + Khác nhau: ăc mở đầu bằng ă, ac mở đầu bằng a - HS ghép vần ăc vào bảng cài - HS đánh vần á – cờ - ăc Cá nhân – nối tiếp trước vần ăc và dấu thanh nào? - Các em hãy phân tích và đánh vần tiếng mắc. + GV đính tranh và hỏi tranh vẽ gì? - Tứ khóa hôm nay là từ mắc áo (ghi bảng) - GV chỉ bảng cho HS đọc lại phần vừa học. - GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS * âc ( Quy trình tương tự) Nhận diện vần - GV âc cấu tạo bởi 2 âm: â đứng trước c đứng sau - So sánh âc với ăc - Đánh vần - GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS Nghỉ giữa giờ + Luyện viết - GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn HS cách viết ăc – mắc áo, âc – quả gấc - Lưu ý nét nối giữa các chữ vị trí dấu thanh. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS d. Đọc từ ngữ ứng dụng - HS lấy âm m ghép trước vần ăc dấu sắc đặt trên ă. - HS ghép tiếng mắc - HS phân tích và đánh vần tiếng mắc - Tiếng mắc có âm mờ đứng trước vần ăc đứng sau dấu sắc trên ă. mờ – ăc – măc – sắc – mắc – mắc HS phân tích - cá nhân - nối tiếp - HS tranh vẽ cái mắc áo. - HS đọc cá nhân mắc áo - HS đọc cá nhân – cả lớp ă – c – ăc mờ – ăc – măc – sắc – mắc mắc áo - HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng c + Khác nhau: âc mở đầu bằng â, ăc mở đầu bằng ă - HS phân tích – đánh vần - đọc trơn cá nhân – nhóm – đồng thanh â – c – âc gờ – âc – gâc – sắc – gấc quả gấc - HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con. ăc mắc áo âc quả gấc - Các em hãy đọc các từ ứng dụng trong SGK. - GV đính các từ ứng dụng lên bảng. - GV gạch chân các tiếng HS vừa tìm được. - GV đọc mẫu và giải thích từ. - GV nhận xét chỉnh sửa nhịp đọc cho HS. - 4 HS đọc các từ ứng dụng - Nhẩm đọc và tìm tiếng có chứa vần vừa học. màu sắc giấc ngủ ăn mặc nhấc chân - 2 – 4 HS đọc lại từ ứng dụng. TIẾT 2 3. Luyện tập a) Luyện đọc: - GV chỉ không theo thứ tự cho HS đọc - GV nhận xét sửa chữa b. Đọc câu ứng dụng - GV hướng dẫn HS quan sát tranh ứng dụng trong SGK. - GV tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu - GV chỉnh sửa phát âm cho HS - Các em hãy tìm cho cô tiếng có vần ăc hoặc âc - GV đọc mẫu lần 2 b.Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết ăc, âc, mắc áo, quả gấc vào vở. c. Luyện nói - GV các em hãy đọc cho cô tên bài luyện nói. - HS nhắc lại các vần đã học ở tiết 1 cá nhân - cả lớp ă – c – ăc mờ – ăc – măc – ssắc – mắc mắc áo â – c – âc gờ – âc – gâc – sắc – gấc quả gấc màu sắc giấc ngủ ăn mặc nhấc chân - HS: Đàn chim đậu trên mặt đất. - HS: Đọc theo cá nhân – đồng thanh - HS tiếng mặc Những đàn chim ngói Mặc áo màu nâu Chân đất hồng hồng Như nung qua lửa. - 2 HS đọc lại đoạn thơ - HS viết vào vở tập viết và vở bài tập tiếng việt bài 77 - HS đọc: Ruộng bậc thang - GV nêu một số câu hỏi gợi ý + Bức tranh vẽ gì? - GV giải thích ruộng bậc thang cho HS hiểu. - GV và HS nhận xét các ý kiến HS thảo luận và trả lời + Ruộng bậc thang 4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - GV củng cố lại bài: chỉ bảng HS đọc lại toàn bài. - Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 78 - GV nhận xét giờ học Tiết 3 MÔN: ĐẠO ĐỨC Bài Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo TCT 19 A. MỤC TIÊU - Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo. - Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo. - Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo. * Hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo. - Biết nhắc nhở các bạn phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo. B. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh bài tập 2 phóng to - Điều 12 công ước quốc tế về quyền trẻ em C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và ghi bảng: Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo. b. Giảng bài mới: * Hoạt động I + Đóng vai bài tập 1 - GV tổ chức cho các em làm việc theo nhóm 4 và phân vai đóng theo các tình huống sau: - HS đóng vai theo một tình huống của bài - GV lần lượt cho các nhóm lên đóng vai trước lớp. - GV nêu một số câu hỏi để HS thảo luận trả lời và rút ra kết luận + Khi thầy , cô giáo đến nhà chơi em cần làm gì? + Khi đưa vật gì cho thầy , cô giáo em phải đưa như thế nào? - GV nhóm nào thể hiện được lễ phép vâng lời thầy cô giáo nhóm nào chưa lễ phép vâng lời thầy cô giáo. * Kết luận +Khi gặp thầy giáo cô giáo, cần chào hỏi lễ phép - Khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay thầy giáo cô giáo cần đưa bằng hai tay. - Lời nói khi đưa “Thưa cô đây ạ” - Lời nói khi nhận “Cảm ơn thầy, cô” Nghỉ giữa giờ * Hoạt động 2: Bài tập 2 - GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 2 - Các em tô màu vào tranh. +Việc làm nào thể hiện bạn nhỏ biết vâng lời thầy cô giáo? - Thầy cô giáo thường khuyên bảo chúng ta điều gì? - Những lời khuyên của thầy, cô giáo giúp ích gì cho chúng ta? - Khi thầy giáo cô giáo khuyên bảo chúng tập 1 - Các nhóm lên đóng vai – cả lớp theo dõi và nhận xét + Nhóm 1 + 2: gặp thầy giáo, cô giáo trong trường học. + Nhóm 3 + 4: Em đưa sách vở cho thầy giáo, cô giáo. + Khi gặp thầy giáo cô giáo, em phải chào hỏi lễ phép + Khi đưa hoặc nhận vật gì từ tay thầy giáo cô giáo em cần phải đưa bằng hai tay. - HS cả lớp nhận xét - HS mở vở bài tập và quan sát tranh và tô màu vào quần áo bạn biết vâng lời thầy giáo, cô giáo. + Chăm ngoan học giỏi . - Thực hiện tốt nội quy của nhà trường, chăm chỉ học tập . - Giúp em trở thành con ngoan, trò giỏi. ta cần làm gì? * Kết luận Thầy cô giáo đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ các em. Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo cô giáo, các em cần lễ phép lắng nghe và làm theo lời thầy giáo, cô giáo. - Phải biết vâng lời 4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ - Khi gặp thầy giáo, cô giáo em phải làm gì? - Em phải làm gì khi nghe thầy giáo cô giáo dạy bảo. - GV nhận xét giờ học Tiết 4 MÔN: THỦ CÔNG Bài Gấp mũ ca lô TCT19 I. MỤC TIÊU - HS biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy - Gấp được mũ ca lô bằng giấy, các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. * Với HS khéo tay:Gấp được mũ ca lô bằng giấy. Mũ cân đối. Các nếp gấp thẳng, phẳng. II. CHUẨN BỊ - 1 chiếc mũ mẫu to - 1 tờ giấy hình vuông to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP 1’ 2’ 1’ 5’ 1. Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài và ghi bảng:Gấp mũ ca lô bằng giấy. b. Giảng bài mới * Hoạt động 1:Quan sát nhận xét. Quan sát 12’ 15’ 3’ - GV cho HS quan sát mũ ca lô bằng giấy và hỏi: + Các em thấy chiếc mũ ca lô bằng giấy có đẹp không? ( đẹp) + Chiếc mũ được gấp bằng gì? ( Gấp bằng giấy) + Mũ ca lô dùng để làm gì? ( Dùng để đội) - GV cho HS nhận xét và bổ sung. * Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu - Để gấp được mũ ca lô bằng giấy, chúng ta gấp từ tờ giấy có dạng hình gì? ( hình vuông) - Để tạo thành tờ giấy có dạng hình vuông ta làm thế nào? + Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật và miết nhiều lần đường gấp sau đó xé bỏ tơ giấy thừa. Ta được tờ giấy hình vuông. + Đặt tờ giấy hình vuông trước mặt, gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo để lấy đường dấu giữa sau đó mở ra. Gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho phần mép cách đều với cạnh trên và điểm đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu giữa + Lật mặt sau và gấp tương tự + Gấp 1 lớp giấy phần dưới của hình vừa gấp lên sao cho sát với cạnh bên vừa mới gấp. Gấp theo đường dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên. Lật mặt sau lên và gấp tương tự được chiếc mũ ca lô. NGHỈ 5 PHÚT * Hoạt động 3: Thực hành - GV cho HS để giấy nháp hoặc giấy màu lên tiến hành gấp tương tự như các bước vừa hướng dẫn - GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng 4. Củng cố dặn dò - Hôm nay các em học gấp cái gì? ( mũ ca lô) - Em hãy nêu quy trình gấp mũ ca lô. - GV cho HS dọn vệ sinh và dặn HS về tập gấp mũ ca lô để tiết sau thực hành gấp mũ ca lô tại lớp. - GV nhận xét tiết học. - hỏi đáp Quan sát mẫu Thực hành Thứ ba ngày 4 tháng 01 năm 2011 Tiết 1 + 2 Môn : Học vần Bài 78: uc ưc TCT: 183 + 184 A. MỤC TIÊU - HS đọc được: uc – ưc – cần trục – lực sĩ, từ và đoạn thơ ứng dụng. - HS viết được: uc – ưc – cần trục – lực sĩ - Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Ai thức dậy sớm nhất? B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh tăng cường TV: máy xúc – lọ mực C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC Văn nghệ đầu giờ 2. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đọc cho 3 tổ mỗi tổ viết một từ. - GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng - GV nhận xét – sửa chữa và cho điểm màu sắc giấc ngủ ăn mặc Những đàn chim ngói Mặc áo màu nâu Đeo cườm ở cổ Chân đất hồng hồng Như nung qua lửa. 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và ghi bảng: ăc, âc a. Dạy vần uc + Nhận diện vần - Vần uc có cấu tạo mấy âm? + So sánh uc với ac b. Đánh vần - GV yêu cầu HS ghép vần uc - Các em hãy đánh vần - Các em vừa ghép được vần uc, muốn ghép tiếng trục ta phải ghép âm gì đứng trước vần uc và dấu thanh nào? - Các em hãy phân tích và đánh vần tiếng - HS nối tiếp nhắc lại tên bài - HS vần uc có cấu tạo 2 âm: âm u đứng trước, c đứng sau. - HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng c. + Khác nhau: uc mở đầu bằng u, ac mở đầu bằng a - HS ghép vần uc vào bảng cài - HS đánh vần u – cờ - uc Cá nhân – nối tiếp - HS lấy âm tr ghép trước vần uc dấu nặng đặt dưới u. - HS ghép tiếng trục trục. + GV đính tranh và hỏi tranh vẽ gì? - Tứ khóa hôm nay là từ cần trục (ghi bảng) - GV chỉ bảng cho HS đọc lại phần vừa học. - GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS * âc ( Quy trình tương tự) Nhận diện vần - GV ưc cấu tạo bởi 2 âm: ư đứng trước c đứng sau - So sánh uc với ưc - Đánh vần - GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS Nghỉ giữa giờ c.Luyện viết - GV viết mẫu lên bảng và hướng dẫn HS cách viết uc – cần trục, ưc - lực sĩ * Lưu ý nét nối giữa các chữ vị trí dấu thanh. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS d. Đọc từ ngữ ứng dụng - Các em hãy đọc các từ ứng dụng trong SGK. - GV đính các từ ứng dụng lên bảng. - HS phân tích và đánh vần tiếng trục - Tiếng trục có âm trờ đứng trước vần uc đứng sau dấu nặng dưới u. . trờ – uc – truc – nặng – trục – trục HS phân tích - cá nhân - nối tiếp - HS tranh vẽ cái cần trục - HS đọc cá nhân cần trục - HS đọc cá nhân – cả lớp u – cờ - uc trờ – uc – truc – nặng – trục – trục cần trục - HS so sánh + Giống nhau: đều kết thúc bằng c + Khác nhau: uc mở đầu bằng u, ưc mở đầu bằng ư - HS phân tích – đánh vần - đọc trơn cá nhân – nhóm – đồng thanh ư – c – ưc lờ – ưc – lưc – nặng – lực lực sĩ - HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con. uc cần trục ưc lực sĩ - 4 HS đọc các từ ứng dụng - GV gạch chân các tiếng HS vừa tìm được. - GV đọc mẫu và giải thích từ. - GV nhận xét chỉnh sửa nhịp đọc cho HS. - Nhẩm đọc và tìm tiếng có chứa vần vừa học. máy xúc lọ mực cúc vạn thọ nóng nực - 2 – 4 HS đọc lại từ ứng dụng. TIẾT 2 * Luyện tập 3. Luyện đọc: - GV yêu cầu HS nhắc lại các vần đã học ở tiết 1 - GV nhận xét sửa chữa a. Đọc câu ứng dụng - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và hỏi: - Tranh vẽ gì? - GV các em hãy đọc cho cô câu ứng dụng dưới tranh. - GV đọc mẫu - GV nhận xét chỉnh sửa nhịp đọc cho HS b.Luyện viết - GV hướng dẫn HS cách viết uc – cần trục, ưc - lực sĩ vào vở tập viết. - GV quan sát lớp, giúp đỡ các em yếu kém c.Luyện nói HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh u – c – uc trờ – uc – truc – nặng – trục cần trục ư – c – ưc lờ – ưc – lưc – nặmg – lực lực sĩ máy xúc lọ mực cúc vạn thọ nóng nực - HS quan sát tranh trong SGK và trả lời. - HS tranh vẽ con gà trống. - HS đọc câu ứng dụng cá nhân – đồng thanh. Con gì mào đỏ Lông mượt như tơ Sáng sớm tinh mơ Gọi người thưc dậy - 2 đến 3 HS đọc lại - HS viết vào vở tập viết và vở bài tập tiếng việt bài 78 - HS đọc tên bài luyện nói . thầy giáo cô giáo em cần phải đưa bằng hai tay. - HS cả lớp nhận xét - HS mở vở bài tập và quan sát tranh và tô màu vào quần áo bạn biết vâng lời thầy giáo, . của HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và ghi bảng: Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo. b. Giảng bài mới: * Hoạt động I + Đóng vai bài tập

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 19 VÀ 20, Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 19 VÀ 20, Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 19 VÀ 20

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.13359498977661 s. Memory usage = 17.63 MB