Bài soạn giao an lop 4 tuan 24

Laurene Powell Jobs
Laurene Powell Jobs(8822 tài liệu)
(13 người theo dõi)
Lượt xem 11
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 29 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 03/12/2013, 07:11

Mô tả: Tuần 24 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2008. Sáng: Tiết 1: Chào cờ Tiết 2 : Tập đọc Vẽ về cuộc sống an toàn (SGK/tr 54). 1-Mục tiêu : - HS đọc lu loát, trôi chảy toàn bài, đọc đúng bản tin : giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh. - Rèn kĩ năng đọc hiểu các từ ngữ trong bài. + Nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đợc thiếu nhi cả nớc hởng ứng. Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ. - Giáo dục ý thức bảo vệ cuộc sống an toàn. 2. Chuẩn bị : Bảng phụ hớng dẫn đọc. 3 .Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra: Đọc bài : Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ. TLCH trong bài. HS đọc thuộc đoạn, bài. HS nhận xét cách đọc của bạn. HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học B. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: (qua tranh). b, Nội dung chính: HĐ 1: Hớng dẫn HS luyện đọc . GV hớng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn , đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp luyện đọc câu khó khó, từ khó, giảng từ mới. VD : Hiểu thế nào là thẩm mĩ? Giọng đọc : (nh phần yêu cầu). + Đọc phần tóm tắt nội dung bản tin, đọc bốn đoạn của bản tin. **Nhấn giọng ở những từ ngữ : nâng cao, đông đảo, phong phú, tơi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng GV đọc toàn bài. HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu bài. HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV. HS đọc nối tiếp theo đoạn. *Sửa lỗi phát âm : UNICEP, nâng cao, Đắk Lắk, Tây Ninh . - .sự cảm nhận và hiểu biết về cái đẹp. *Câu: Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng đắn về phòng tránh tai nạn/ mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ/ sáng tạo đến bất ngờ. HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc. HS đọc toàn bài. HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc. HS đọc từng đoạn, đọc thầm, thảo luận 1 GV tổ chức cho HS đọc, thảo luận về nội dung từng câu hỏi trong bài. Câu hỏi 1 : Câu hỏi 2 : Câu hỏi 3 : Câu 4 : Câu 5 : - Nêu ý nghĩa của bài đọc? HĐ 3 : Hớng dẫn đọc diễn cảm. GV cho HS luyện đọc theo đoạn, đọc toàn bài. và trả lời câu hỏi. - Em muốn cuộc sống an toàn. - .chỉ trong vòng bốn tháng đã có 50000 bức tranh của thiếu nhi khắp cả n- ớc - tên các tác phẩm dự thi : Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất - là phòng tranh đẹp, màu sắc tơi tắn, bố cục rõ ràng, ý tởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc . - gây ấn tợng đối với ngời đọc, giúp ngời đọc nắm đợc ngay thông tin. - Mục 1. HS luyện đọc theo đoạn ,đọc diễn cảm đoạn : Đợc phát động từ tháng 4 .Kiên Giang. ** Thi đọc diễn cảm toàn bài. HS nghe, bình chọn giọng đọc hay, đọc đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục. - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài : Đoàn thuyền đánh cá. Tiết 4: Toán Luyện tập (SGK/tr 128) I - Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng phân số, quy đồng mẫu số các phân số, rút gọn phân số. - Rèn kĩ năng thực hành rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, cộng phân số. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực. II Hoạt động dạy học chủ yếu : A. Kiểm tra : Kết hợp luyện tập. B. Bài mới : a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học. b, Nội dung chính : GV tổ chức cho HS thực hiện lần lợt các yêu cầu, chữa bài. Bài 1 : Tính : GV cho HS thực hành trong vở, chữa bài trên bảng, củng cố cộng hai phân số cùng mẫu số. Bài 2 : Tính: Cách thực hiện nh bài 1. Củng cố cộng hai phân số khác mẫu số. HS thực hiện yêu cầu của giáo viên. HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. HS thực hiện lần lợt các yêu cầu, chữa bài. VD : 3 2 + 3 5 = 3 7 VD : 4 3 + 7 2 = 28 21 + 28 8 = 28 29 2 Bài 3 : Rút gọn phân số rồi tính: Bài 4 : GV cho HS đọc, phân tích đề toán, thực hành bài tập 3, 4 vào trong vở, chấm bài, chữa bài, nêu cách làm. VD : 15 3 + 5 2 = 5 1 + 5 2 = 5 3 Số đội viên tham gia hai hoạt động trên bằng số phần đội viên của chi đội là 7 3 + 5 2 = 35 29 (số đội viên của chi đội) C. Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học. - Ôn bài, chuẩn bị bài sau : Luyện tập (tiếp). Chiều : Tiết 1 : Khoa học ánh sáng cần cho sự sống (SGK/tr 94) 1.Mục tiêu: - Học sinh biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật, nêu ví dụ chứng tỏ nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài thực vật là khác nhau và ứng dụng kiến thức đó vào trống trọt. - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, phân tích các hiện tợng khoa học đơn giản có trong hình hoặc liên hệ thực tế. - Giáo dục ý thức học tập, ham hiểu biết khoa học. 2. Chuẩn bị : Nh hớng dẫn SGK. 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra: Nội dung bài 46. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. B. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: GV yêu cầu giờ học từ liên hệ thực tế. b, Nội dung chính: HĐ 1 : Tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật. HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học. HS quan sát hình SGK, nhận xét về cách mọc của cây, tên gọi của loài hoa. GV cho HS quan sát các hình, liên hệ thực tế, thảo luận, trả lời câu hỏi theo hình thức hỏi đáp. - Nhận xét gì về cách mọc của các cây của hình 1? - Tại sao những bông hoa trong hình 2 có tên là hoa hớng dơng? - Dự đoán cây trong hình nào sẽ xanh tốt hơn? Vì sao? - Điều gì sẽ xảy ra đối với thực vật nếu không có ánh sáng? - Các cây đều hớng về phía có ánh sáng ngọn điện. - Hoa hớng dơng vì hoa luôn hớng về phía mặt trời. - Cây trong hình 3 sẽ xanh tốt hơn vì đ- ợc cung cấp đầy đủ ánh sáng. - Thực vật sẽ dần lụi tàn và sẽ chết. ** Kết luận : Không có ánh sáng .cho động vật và con ngời (SGK/tr 95). HĐ 2 : Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật. GV cho HS thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ mỗi loại thực vật khác nhau, tuỳ từng giai đoạn phát triển, có nhu cầu về ánh sáng khác nhau. - Tại sao một số loài cây chỉ sống đợc ở những nơi rừng tha, .đợc chiếu sáng nhiều? Một số loài khác sống đợc trong rừng rậm, hang động? - .mỗi loài có nhu cầu về ánh sáng khác nhau. Cùng một loại cây, ở những giai đoạn khác nhau, nhu cầu về ánh sáng cũng khác nhau. 3 VD? VD : cây dơng xỉ có thể sống rất tốt những nơi ẩm thấp và cần rất ít ánh sáng. C. Củng cố, dặn dò: - Liên hệ ánh sáng và nhu cầu của ánh sáng để chăm sóc cây tốt hơn. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài : ánh sáng cần cho sự sống (tiếp). Tiết 2 : Tiếng Việt** Luyện tập : Mở rộng vốn từ Cái đẹp. 1.Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức luyện từ và câu về mở rộng vốn từ về Cái đẹp, sử dụng một số thành ngữ thuộc chủ điểm. - Rèn kĩ năng thực hành hệ thống từ, giải nghĩa từ đặt câu, viết đoạn văn theo chủ điểm. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, yêu cái đẹp, trân trọng vẻ đẹp của tâm hồn, truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam. 2.Chuẩn bị : Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 tham khảo. 3.Hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học HĐ 2 : GV nêu định hớng ôn tập. - Ôn tập về Mở rộng vốn từ Cái đẹp. - Thực hành làm các bài tập về tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn theo chủ đề. HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài: Bài1 : Viết tiếp các từ ngữ chỉ vẻ đẹp truyền thống của nhân dân ta : - Cần cù lao động, dũng cảm đánh giặc ngoại xâm . Bài 2 : Đặt câu với một trong những cụm từ vừa tìm đợc. HS KG có thể đặt nhiều câu khác nhau trong cùng một thời gian. Bài 3 : Tìm những từ ngữ có thể ghép với từ đẹp để tạo ra mức độ cao của cái đẹp. Bài 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam. GV cho HS KG nói miệng một , hai lần, hai HS viết vào bảng nhóm, chấm, chữa bài. HSTB yếu có thể chỉ đặt câu theo mẫu. HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. - Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên : xinh đẹp, tơi đẹp, hùng vĩ . - Từ ngữ chỉ vẻ đẹp tâm hồn : nhân hậu, bao dung, dịu dàng, cao thợng HS nối tiếp tìm từ theo yêu cầu : đùm bọc, che chở nhau trong lúc khó khăn hoạn nạn, tắt lửa tối đèn có nhau, nhờng cơm, sẻ áo VD : Hàng xóm láng giềng Tắt lửa tối đèn có nhau. HS thi tìm từ theo nhóm: VD : đẹp nhất, rất đẹp, đẹp tuyệt vời, đẹp mê hồn, đẹp mê li, đẹp tuyệt trần . VD : Phụ nữ Việt Nam sống nhân hậu, thuỷ chung. Họ luôn luôn tôn trọng, nâng niu vẻ đẹp tâm hồn. Yêu chồng, thơng con, đảm đang, chịu thơng, chịu khó tất cả, tất cả đã tạc lên hình tợng ngời phụ nữ Việt Nam kiêu hãnh, tự hào. 4. Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học. 4 - Ôn bài , chuẩn bị bài sau . (Giáo viên chuyên dạy) Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2008. Sáng: Tiết 1: : Toán Phép trừ phân số (SGK/tr 129). I .Mục tiêu: - HS biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số. - Rèn kĩ năng thực hành trừ hai phân số cùng mẫu số, rút gọn phân số, giải toán có lời văn liên quan đến phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực. II . Chuẩn bị : đồ dùng dạy học trừ phân số Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra : - Nêu cách cộng hai phân số? Cho VD minh hoạ? B. Bài mới : a, GV nêu yêu cầu giờ học từ bài toán SGK/tr 129. b, Nội dung chính : - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. HĐ 1 : Hớng dẫn trừ hai phân số cùng mẫu số. GV tổ chức cho HS thực hiện trừ hai phân số cùng mẫu số dựa trên mô hình phân số minh hoạ (đồ dùng học tập) - Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số? GV cho HS KG nêu thêm ví dụ minh hoạ. HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 6 5 - 6 3 = 6 35 = 6 2 ta trừ hai tử số cho nhau và giữ nguyên mẫu số. HĐ 2 : Thực hành: GV tổ chức cho học sinh thực hiện lần lợt các bài tập trong SGK, chữa bài, củng cố khắc sâu trừ hai phân số cùng mẫu số. Bài 1 : Tính : GV cho HS làm trong vở, chữa bài trên bảng, củng cố trừ hai phân số cùng mẫu số. Bài 2 : Rút gọn rồi tính : GV cho hai HS lên bảng chữa bài, củng cố rút gọn phân số, trừ hai phân số cùng mẫu số. Bài 3 : GV cho HS đọc, phân tích đề, làm trong vở, đổi vở chữa bài, củng cố VD : a, 16 15 - 16 7 = 16 715 = 16 12 VD : 3 2 - 9 3 = 3 2 - 3 1 = 3 1 Số huy chơng bạc và huy chơng đồng của đoàn bằng số phần tổng số huy ch- 5 trừ hai phân số cùng mẫu số. GV hớng dẫn HS : coi tổng số huy ch- ơng đoàn giành đợc là 1 đơn vị (tơng đ- ơng với 19 19 ) ơng của cả đoàn là: 1- 19 5 = 19 14 (tổng số huy chơng) ĐS : 19 14 tổng số huy chơng C. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số? Cho VD minh hoạ. - Nhận xét giờ học. - Ôn bài. - Chuẩn bị bài : Phép trừ phân số (tiếp) M NH C Tiết 3: Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối 1. Mục tiêu: - Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài tả cây cối, HS luyện viết đợc một số đoạn văn hoàn chỉnh. - Rèn kĩ năng thực hành viết đợc một đoạn văn miêu tả cây cối hoàn chỉnh. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, biết yêu quý và bảo vệ cây cối. 2. Chuẩn bị : Bảng nhóm cho bài tập. 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra bài : Nội dung bài tr- ớc. B. Nội dung chính : HS nêu nội dung đã học. GV cho HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hành lần lợt từng yêu cầu, chữa bài. Bài 1 : Đọc dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu. GV cho HS đọc lại nhiều lần, nhắc lại dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu, gắn với cấu tạo bài văn miêu tả cây cối. Bài 2 : Dựa vào dàn ý trên .viết hoàn chỉnh bốn đoạn văn này. GV cho HS chọn ý, nói miệng một, hai lần, HS làm trong vở, bốn học sinh viết vào bảng nhóm (mỗi HS viết một đoạn), chữa bài. Với HSTB-yếu có thể chỉ cần hoàn chỉnh hai đến ba đoạn ngay tại lớp, hoàn thành các đoạn còn lại vào giờ luyện Tiếng Việt tiếp theo. HS đọc xác định yêu cầu bài , thực hiện theo yêu cầu của GV. HS đọc , xác định yêu cầu bài, thực hành. Đoạn 1 : Giới thiệu cây chuối tiêu (mở bài) Đoạn 2,3 : Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối tiêu (thân bài) Đoạn 4 : tả ích lợi của cây chuối tiêu (kết bài). VD : Hè nào em cũng đợc về thăm bà ngoại. Vờn nhà bà em trồng rất nhiều loại cây: nào na, nào ổi, nhng nhiều hơn cả là chuối. Em thích nhất cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối góc v- ờn. VD : Nhìn từ xa Đặc biệt nhất là buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát vào nhau khiến thân cây mẹ nh oằn xuống. 3. Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: Tóm tắt tin tức. 6 K THU T Chính tả (Nghe viết) Bài viết : Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân (SGK tr 56) 1-Mục tiêu: - HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp đoạn bài : Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân. - Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn tr/ch. - Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp. 2.Chuẩn bị : VBT thay cho phiếu học tập. 3.Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ chứa tiếng có âm đầu s/x. B. Dạy bài mới : a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học. b, Nội dung chính: HĐ 1 : Hớng dẫn viết chính tả: GV cho HS đọc bài viết, tìm hiểu từ mới phần cuối bài . - Đoạn văn nói lên điều gì? GV hớng dẫn HS viết từ khó trên bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ loại). Từ : nổi danh, chiến dịch lịch sử . - Những chữ nào trong bài đợc viết hoa? (GV giải thích viết hoa chữ đầu tên tác phẩm, tên trờng, tên ngành đào tạo). GV đọc cho HS viết bài. GV đọc cho HS soát lỗi. GV chấm, chữa một số bài. HĐ2 : Hớng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2 : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài, chọn chữ cần điền, hoàn chỉnh đoạn văn a. HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, phơng thức cấu tạo từ. HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hớng nội dung chính tả. - Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến. HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ (từ điển Tiếng Việt thông dụng). VD : hoả tuyến : nơi diễn ra các trận đánh trong chiến tranh. - Tô Ngọc Vân, Trờng Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dơng . - Viết hoa những chữ đầu câu. HS nghe - viết bài, soát lỗi. HS đổi vở, chữa lỗi trong bài. HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành. **Kết quả : kể chuyện .với truyện câu 7 Bài 3 : GV cho HS đọc câu đố và giải đố theo cặp. chuyện trong truyện kể chuyện .đọc truyện. - nho nhỏ nhọ ; chi chì - chỉ - chị C. Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết cha đẹp trong bài. - Chuẩn bị bài :Khuất phục tên cớp biển. Tiết 2 Tiết 3: Luỵên từ và câu Câu kể : Ai là gì? (SGK tr/ 57). 1.Mục tiêu: - HS nhận biết đợc câu kể Ai làm gì? , xác định đợc ý nghĩa và cấu tạo của câu kể Ai là gì? - Biết đặt câu, viết đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? để giới thiệu về các bạn trong tổ hoặc các thành viên trong gia đình. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực. 2.Chuẩn bị: Ghi sẵn đoạn văn / tr 57, HS chuẩn bị ảnh chụp của gia đình. 3.Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra: - Đặt một câu kể Ai thế nào? Xác định, chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. VD : - Buổi sáng, bầu trời/ xanh trong vời vời. CN VN B.Nội dung chính: I Nhận xét : GV tổ chức cho HS đọc, xác định, thực hiện yêu cầu phần nhận xét, xây dựng nội dung bài học. - Trong ba câu in nghiêng, câu nào để giới thiệu, câu nào để nêu nhận định về bạn Chi? - Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ai(con gì. cái gì)? - Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Là gì(cái gì, con gì)? - So sánh câu mẫu trên với hai kiểu câu kể đã học? II Ghi nhớ : SGK/tr 57. III Luyện tập : Bài 1 : Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó. GV cho HS đọc đoạn văn, làm việc cá nhân, báo cáo. Bài 2 : Dùng câu kể Ai là gì để giới HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hiện lần lợt từng yêu cầu. HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Câu 1, 2 để giới thiệu về bạn Chi. - Câu 3 để nêu nhận định về bạn ấy. - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? (Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.) - Đây là ai? (Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.) * Giống ở bộ phận chủ ngữ (trả lời câu hỏi Ai (con gì. cái gì)? ** Khác : Câu kể Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nêu nhận định HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành, chữa các bài tập SGK/tr 57. HS đọc đoạn văn, khổ thơ, thực hành theo cặp, báo cáo. VD : Câu : Thì ra đó là một thứ máy cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm .chế tạo. (câu giới thiệu về thứ máy mới). HSKG có thể đặt câu hỏi gợi ý tìm chủ 8 thiệu về các bạn trong tổ em hoặc giới thiệu về những thành viên trong gia đình em . GV cho HS giới thiệu theo cặp, trình bày trớc lớp, viết vào VBT. HS nghe, phát hiện câu kể Ai là gì? ngữ, vị ngữ cho HS TB, yếu. VD : Đây là hình chụp gia đình em. Gia đình em có bốn ngời. Bố em là bộ đội. Mẹ em là giáo viên. Chị gái em là học sinh trờng trung học cơ sở Lê Hồng . C. Củng cố, dặn dò:- Nêu ý nghĩa và cấu tạo của câu kể Ai là gì? Cho ví dụ minh hoạ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? Tiết 4: Mĩ Thuật Vẽ trang trí : Tìm hiểu về chữ nét đều. 1. Mục tiêu:- HS làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của nó. - HS biết sơ lợc về cách kẻ chữ nét đều và vẽ đợc màu vào dòng chữ nét đều. - HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trờng học và trong cuộc sống hàng ngày. 2. Chuẩn bị : Một số mẫu chữ nét đều, đầu báo . 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: A. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. Nội dung chính: a, Giới thiệu bài : b, Nội dung chính: HĐ 1 : Quan sát , nhận xét: GV giới thiệu các kiểu chữ : nét thanh nét đậm, nét đều qua đầu báo để HS phân biệt hai kiểu chữ này. - Nhận xét về các kiểu chữ nét đều ? - Đặc điểm của chữ nét đều về chiều cao, độ dày các nét chữ, chiều rộng các nét chữ .? - Phân nhóm các chữ nét đều ? HĐ 2 : Hớng dẫn cách kẻ chữ nét đều. GV thao tác minh hoạ các bớc kẻ chữ nét đều. HĐ 3 : Tổ chức cho HS thực hành. GV cho HS thực hành tô màu vào dòng chữ nét đều có sẵn trong bài tập. HĐ 4 : Đánh giá, nhận xét: GV nêu các tiêu chí đánh giá: màu tô đều, ke màu, không chờm ra ngoài, phối HS báo cáo kết quả chuẩn bị, kết quả bài vẽ tiết trớc. HS quan sát, nghe, xác định yêu cầu của bài học. HS quan sát, thảo luận, thực hiện yêu cầu của GV. ** Chữ nét đều là chữ có có độ dày các nét bằng nhau, tạo cho chữ có độ chắc , khoẻ, thờng dừng để kẻ khẩu hiệu, in ấn báo . SGK/tr 56, 57. HS nêu một số khẩu hiệu đợc kẻ bằng chữ nét đều và ý nghĩa của khẩu hiệu đó. HS quan sát, nhận xét, nêu các bớc kẻ chữ nét đều: - Kẻ các ô vuông bằng nhau trên giấy SGK/tr 58. HS thực hành. HS trng bày các phẩm theo nhóm kết hợp , nhận xét, đánh giá theo các mức 9 hợp màu sắc hài hoà. độ : Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Cha hoàn thành. 3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau: Vẽ tranh đề tài : Trờng em. Chiều : Tiết 1 : Toán * Luyện tập về cộng phân số. 1. Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về cộng phân số, mở rộng cộng phân số với số tự nhiên, tính chất kết hợp của phân số. - Rèn kĩ năng thực hành cộng phân số và giải bài toán có liên quan. - Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực. 2. Chuẩn bị: Bài tập luyện tập SGK/tr 128. 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học : HĐ 2 : Định hớng nội dung ôn tập : - Nêu cách thựuc hiện cộng hai phân số. - Vận dụng thực hành các bài toán về cộng phân số. HĐ 3 : Hớng dẫn thực hành, chữa bài luyện tập : GV tổ chức cho HS thực hành theo đối tợng, cho HS chữa bài theo trình độ. Bài 1 : Tính (theo mẫu) GV cho HS KG thực hiện lại mẫu, phân tích rõ các bớc làm, củng cố viết số tự nhiên dới dạng phân số theo mẫu số đã biết, củng cố cộng hai phân số. Bài 2 : Tính chất kết hợp:(GV ghi sẵn lên bảng, cho HS gấp SGK lại). Viết tiếp vào chỗ chấm GV cho HS thực hành, thảo luận, nhận xét và rút ra tính chất kết hợp của phép cộng trong trờng hợp cộng các phân số. Bài 3: GV cho HS đọc, phân tích đề, thực hành trong vở, chữa bài. - Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? HS nghe, xác định yêu cầu giờ học. - Cộng hai phân số cùng mẫu số khác mẫu số . HS KG nêu ví dụ minh hoạ. VD : 3 2 + 3 7 = 3 9 HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành làm bài tập, chữa bài. **Kết quả : Bài 1: 3 + 5 4 = 5 15 + 5 4 = 5 19 Với HSTB giáo viên có thể hớng dẫn HS viết số tự nhiên dới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi quy đồng mẫu số các phân số, nh thực hiện cộng hai phân số khác mẫu số. Bài 2 : * Khi cộng tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba.(Không bắt buộc đối với mọi đối tợng HS). Bài 3: Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 3 2 + 10 3 = 30 29 (m). 4. Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tiếng việt * Luyện tập : Dấu gạch ngang 10 . dấu gạch ngang? - Thực hành làm các bài tập liên quan. HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài: Bài1 : Đọc và ghi lại đoạn văn có dấu gạch ngang và tác. trong bài. HS đọc thuộc đoạn, bài. HS nhận xét cách đọc của bạn. HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học B. Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài: (qua tranh).

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài soạn giao an lop 4 tuan 24, Bài soạn giao an lop 4 tuan 24, Bài soạn giao an lop 4 tuan 24

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.13440012931824 s. Memory usage = 13.99 MB