Kế toán nguyên vật liệu

Sao Băng
Sao Băng(2076 tài liệu)
(21 người theo dõi)
Lượt xem 9
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 71 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 10/11/2012, 11:27

Mô tả: Kế toán nguyên vật liệu Lời nói đầuHiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã không ngừng đợc đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô và hoạt động xây lắp. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và đẩy nền kinh tế hàng hoá trên đà ổn định và phát triển. Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu đợc là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của qúa trình sản xuất kinh doanh, thông thờng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lợng chi phí nguyên vật liệu nh cũ sẽ làm ra đợc nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lợng. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đợc quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay.Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty Hơng Giang em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: 1" Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty xây dựng Hơng Giang-Bộ quốc phòng", làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài. Em nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của Thầy giáo Nguyễn Quốc Trân và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Kế toán trờng ĐH Dl Phơng Đông , Cùng các chú , các cô phòng Tài chính - Kế toán công ty H-ơng Giang. Kết hợp với kiến thức học hỏi ở trờng và sự nỗ lực của bản thân, nhng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận đợc chia làm 3 phần:Phần thứ nhất: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp xây lắp.Phần thứ hai: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụdụng cụ ở công ty XD Hơng Giang Bộ Quốc Phòng .Phần thứ ba: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở công ty XD Hơng Giang BQP . 2Phần thứ Ilý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp xây lắp.I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.1.Khái niệm của vật liệu - công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp.Nguyên vật liệu , CCDC là một bộ phận trọng yếu của t liệu sản xuất, là đối t-ợng của lao động đã qua sự tác động của con ngời. 2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phơng pháp quản lý cũng khác nhau.Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng. Trong khâu thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc quản lý về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức tổ kho tàng (kho kín hoặc kho hở ), bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật t không kịp thời hoặc gây ứ động vốn do dự trữ quá nhiều.Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm 3tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp . Do vậy trong khâu sử dụng cẩn phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh. Tóm lại, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý quan tâm.3. Nhiệm vụ kế toán vật liệu , công cụ dụng cụ ở các DN xây lắp:Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số hiện có và tình hình biến động của NVL , CCDC theo từng chủng loại mặt hàng .+ Cung cấp thông tin kịp thời về hàng tồn kho phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh . + Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật t thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất. + Thực hiện kiểm tra việc đảm bảo các định mức tồn kho theo từng chủng loại hàng .II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ:1. Phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ:Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu - công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.1.1. Đối với vật liệu: 4- Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của công trình , hạng mục xây dựng nh : sắt , thép , xi măng .Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của công trình và hạng mục xây dựng . Vật liệu phụ chỉ làm tăng chất lợng vật liệu chính và công trình .Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất.+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt .+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. - Căn cứ vào mục đích , công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành :+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất.+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác : phục vụ,quản lý ở các phân x-ởng , tổ , đội - Căn cứ vào nguồn nhập , vật liệu đợc chia thành :+ Nhập do mua ngoài . 5+ Tự gia công chế biến .+ Nhận vốn góp . 1.2. Đối với công cụ , dụng cụ :- Theo công dụng , CCDC đợc chia thành :+ Lán trại tạm thời , giàn giáo , cốp pha , dụng cụ gá lắp dùng cho máy móc , thiết bị sản xuất . + Bao bì luân chuyển .+ Quần áo bảo hộ lao động .+ Đồ dùng cho thuê . - Theo cách tính phân bổ CCDC vào chi phí SXKD , CCDC đợc chia thành ba loại :+ Loại phân bổ 1 lần (100% ) .+ Loại phân bổ 2 lần ( 50% ) .+ Loại phân bổ nhiều lần .2. Đánh giá NVL CCDC :* Nguyên tắc đánh giá :Đánh giá NVL , công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định . kế toán nhập , xuất , tồn kho vật liệu , công cụ dụng cụ phản ánh trong sổ kế toán và BCTC của đơn vị phải theo giá gốc tức là theo trị giá vốn thực tế hoặc trị giá hợp lý tại thời điểm ghi nhận .Trị giá vốn thực tế của NVL , CCDC phản ánh ở các TK kế toán tổng hợp tại thời điểm ghi nhận nhập kho theo chi phí cấu thành giá đã quy định trong hệ thống TKKT sử dụng .- Theo chế độ kế toán hiện hành quy định :+ NVL , CCDC : chi phí cấu thành giá bao gồm :Trị giá mua thực tế phải trả ngời bán . Thuế giá trị gia tăng đầu vào . 6 Chi phí trong quá trình mua hàng .+ Thành phẩm tồn kho : chi phí cấu thành giá bao gồm :Chi phí NVL trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm .Chi phí NCTT phải trả cho công nhân sản xuất .Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xởng .Chi phí sử dụng máy thi công .2.1. Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế.2.1.1. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác định nh sau:+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: = + + - + Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến: = + + Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: = + + + Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận.+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính.2.1.2. Giá thực tê vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng phap sau:a. Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở số liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ. 7 = b. Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quânĐơn giá bình quân = c. Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.d. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc: Theo phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc. Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhận trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.e. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.2.2. Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ ). Cuối kỳ , kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế .Trớc hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công cụ dụng cụ (H) 8Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳH =Hệ số giá có thể tính cho từng loại , từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý .= xIII/ Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:1. Chứng từ sử dụng:Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/ TC/QĐ/CĐkếtoán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:- Phiếu nhập kho (01 - VT)- Phiếu xuất kho (02 - VT)- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (03 - BH)Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật t (05 - VT) phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (07 - VT) Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. 9Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳGiá thực tế VL xuất dùng ( tồn kho cuối kỳ )Giá hạch toán VL xuất dùngHệ số giá2. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ:Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày theo từng loại .Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:- Phơng pháp thẻ song song- Phơng pháp sổ đối chiếu lu chuyển- Phơng pháp sổ số dMọi phơng pháp đều có những nhợc điểm riêng. Trong việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phơng pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.2.1. Phơng pháp thẻ song song- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải triểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán.- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Có thể khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụtheo phơng pháp thẻ song song 10Thẻ kho(1)(1)(2) . tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.1.Khái niệm của vật liệu - công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp .Nguyên vật liệu. trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành :+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất.+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu

— Xem thêm —

Xem thêm: Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán nguyên vật liệu

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.123409986496 s. Memory usage = 17.58 MB