Tài liệu Luận văn:" Xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp lương thực Cái Cam" doc

tailieuhay_4089
tailieuhay_4089(15251 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 4
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 62 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 11/12/2013, 17:15

Mô tả: Luận văn Xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp lương thực Cái Cam GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 1 LỜI MỞ ĐẦU E EE E & && & F FF F 1 Lí do chọn đề tài Việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước ta trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã dần chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà Nước theo đúng chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất khốc liệt, cho nên vấn đề về lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, nói vậy không có nghĩa là các doanh nghiệp chỉ chạy theo lợi nhuận mà không quan tâm đến những vấn đề khác chẳn hạn như tích lũy của công ty. Hiện nay xu hướng chung của công ty là không ngừng nâng cao doanh thu hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng vẫn đảm bảo, từ đó gia tăng lợi nhuận để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định. Do đó xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó ta thấy rỏ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đồng thời có những biện pháp để quản lý. Mặt khác việc xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cần thiết để cho các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư. Đó là lý do mà em chọn đề tài “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC CÁI CAM”. Với hy vọng GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 2 học tập và góp phần nhỏ vào việc mạng lại hiệu tốt cho hoạt đông kinh doanh của công ty. 2 Mục tiêu và nội dung chọn đề tài 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung là : Một trong những yêu cầu cơ bản của việc xác định kết quả kinh doanh là đề ra giải pháp nhằm khai thác những khả năng tiềm tàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc kiểm tra đánh giá diễn biến một cách thường xuyên để biết được những nhân tố ảnh hưởng để đề ra những phương pháp hữu hiệu và kịp thời nhất để đem lại hiệu quả kinh doanh được tốt hơn. Mục tiêu riêng là: Mục tiêu cụ thể của xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp là nhằm đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như: Trong năm tiếp theo Xí Nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm, tổng doanh thu của Xí Nghiệp là bao nhiêu, chi phí sản xuất trên cơ sở đó ta so sánh với những năm trước xem cao hơn hay thấp hơn so với những năm trước là bao nhiêu và thực hiện các chỉ tiêu đó đến mức độ nào, tìm ra những nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh để đề ra giải pháp khắc phục, cũng thông qua việc xác định kết quả kinh doanh ta cũng có thể xác định được có cần cải tiến phương thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động cụ thể là: Tìm hiểu tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn. Đánh giá hiệu quả hoạt động và nghiên cứu về tình hình tài chính. Từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao lợi nhuận. Xác định kết quả kinh doanh là hết sức cần thiết đối với nền kinh tế. Để tiến hành xác định kết quả kinh doanh thì yêu cầu trước hết là tìm hiểu cơ sở lí thuyết về xác định kết quả kinh doanh. Phân tích tình hình tiêu thụ. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. 2.2 Nội dung nghiên cứu Tính giá thành gạo 5% Xác định kết quả kinh doanh. 3 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp tiếp cận thông tin Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập. Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, ngoài ra còn trao đổi với các phòng ban lãnh đạo công ty để xin được thông tin cần thiết. 3.2 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chi tiết Phương pháp so sánh Phương pháp phân tổ Phương pháp liên hệ cân đối Trong các phương pháp trên thì phương pháp so sánh được dùng nhiều trong quá trình phân tích đề tài này. 4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Về thời gian : từ ngày 30/7/2009 đến ngày 30/9/2009. Về không gian đề tài được thực hiện tại Xí Nghiệp Lương Thực Cái Cam. Hoạt động kinh doanh tại Xí Nghiệp Lương Thực Cái Cam chủ yếu là mặt hàng gạo, tấm, cám xuất khẩu và tiêu thụ nội địa theo sự ủy nhiệm của Tổng công ty và việc xác định kết quả kinh doanh rất phức tạp đòi hỏi phải có nhiều thời gian và kiến thức đầu tư sâu rộng về nhiều vấn đề nghiên cứu. Để được cụ thể, khi xác định kết quả kinh doanh những số liệu để xác định kết quả được trích từ bảng báo cáo kết quả tổng kết cuối năm của hai năm 2007 và 2008, nghiên cứu cụ thể ở ba mặt hàng gao, tấm, cám. Do đó với kiến thức tích lũy còn nhiều hạn chế nên “ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC CÁI CAM” còn nhiều thiếu GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 4 sót và hạn chế, kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và anh chị để đề tài được hoàn chỉnh hơn và hy vọng qua việc xác định kết quả kinh doanh này sẽ thấy được khái quát hơn về quá trình hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp. GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 5 PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HÒA PHÚ E EE E & && & F FF F CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHI ỆP HÒA PHÚ 1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Tháng 12/1998 theo chủ trương của Chính Phủ xây dựng khu công nghiệp Hòa Phú tại xã Tân Ngãi nhưng do cầu Mỹ Thuận xây dựng nên điều kiện không còn phù hợp để xây dựng mà dời về xây dựng tại Long Hồ. Hệ thống giao thông KCN có 7 tuyến đường giao thông: 5 tuyến đường ngang và 2 tuyến đường dọc, chiều rộng tối đa 15m, tối thiểu 8m. Hệ thống thoát nước ra sông Bà Lan, sông Lập Hòa thoát về hệ thống xử lý nước thải tập trung. Ban quản lý KCN theo chiều dọc từ Bộ xuống Tỉnh, từ Tỉnh xuống Trưởng Ban quản lý. Tổng mức đầu tư 231 tỷ trong đó ngân sách Tỉnh hổ trợ 123 tỷ, điện lực 1,2 tỷ, Bưu chính viễn thông 3,4 tỷ, 103 tỷ ngân sách hổ trợ. 1.2 Quy mô của khu công nghiệp Hòa Phú Khu công nghiệp HÒA PHÚ với diện tích 137,1 ha, trong đó 92,74 ha cho các nhà đầu tư thuê 27,1 ha làm trung tâm hành chính, 8,59 ha làm khu công viên và trồng cây xanh. Khu công nghiệp có 15 công ty, có 4 loại công ty: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty tư nhân, công ty 100% vốn nước ngoài, trong đó có 4 công ty nước ngoài 100 % vốn đầu tư nước ngoài. 1. Công ty TNHH Tỷ Xuân, diện tích đất thuê là 33 ha Số vốn đầu tư là 44 triệu USD, sản xuất giầy thể thao, giày lưu hóa, giày da và hàng dụng thể thao xuất khẩu. GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 6 2. Công ty TNHH Đỗ Lộc, diện tích đất thuê là 1,83 ha, số vốn đầu tư là 9,4 tỷ đồng, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản. 3. Công ty TNHH Beofeed, diện tích đất thuê là 0,7 ha, số vốn đầu tư là 80 tỷ đồng, sản xuất thức ăn gia cầm, thủy hải sản. 4. Công ty TNHH Thiết Lập, diện tích đất thuê là 6,4 ha, số vốn đầu tư là 89,9 tỷ đồng, chế biến nông sản, thực phẩm. 5. Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Vĩnh Long, diện tích đất thuê là 7,7 ha, số vốn đầu tư là 48,4 tỷ đồng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và mai mặc. 6. Công ty Cổ Phần ACECOOK Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long, diện tích đất thuê là 3 ha, số vốn đầu tư là 5 triệu USD, sản xuất mì ăn liền 7. Công ty TNHH Á Châu, diện tích đất thuê là 3,2 ha, số vốn đầu tư là 51,3 tỷ đồng, sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản 8. Công ty Cổ Phần Phú Long, diện tích đất thuê là 2,7 ha, số vốn đầu tư là 28 tỷ đồng, sản xuất bao bì carton và giầy 9. Công ty TNHH Tân Hải Long, diện tích đất thuê là 4,9 ha, số vốn đầu tư là 13,56 tỷ đồng , sản xuất bê tông ly tâm 10. Doanh nghiệp tư nhân Việt Hưng, diện tích đất thuê 7 ha, số vốn đầu tư 7,42 tỷ đồng, chế biến khoai lan chiên xuất khẩu 11. Công ty TNHH thép Thanh Tín Vĩnh Long, diện tích đất thuê là 3,7 ha, số vốn đầu tư là 66,2 tỷ đồng, sản xuất kinh doanh sắt thép 12. Công ty TNHH Phi Dũng, diện tích đất thuê là 3 ha, số vốn đầu tư là 90 tỷ đồng, sản xuất thức ăn thủy sản 13. Công ty TNHH CJ VINA ARGI chi nhánh Vĩnh Long, diện tích đất thuê là 2.5 ha , số vốn đầu tư là 3,1 triệu USD, sản xuất thức ăn thủy hải sản gia cầm. 14. Công ty TNHH Bosing, diện tích đất thuê là 7 ha, số vốn đầu tư là 16 triệu USD, sản xuất mai mặc xuất khẩu GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 7 15. Công ty TNHH sản xuât TM Đại Việt Hương chi nhánh Vĩnh Long, diện tích đầu tư là 3,5 ha, số vốn đầu tư là 30 tỷ đồng, sản xuất mỹ phẩm và các sản phẩm tẩy vệ sinh. 1.3 Vấn đề quy hoạch và xây dựng môi trường Tham mưu cho lãnh đạo ban về huy hoạch Khu Công Nghiệp, tuyến công nghiệp và quản lý quy hoạch theo điều lệ quản lý xây dựng được xây dựng được phê diệt. Hướng dẫn lập dự án khả thi, xây dựng điều lệ quản lý xây dựng Khu Công Nghiệp trình Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệt. Phối hợp với công ty phát triển hạ tầng Khu Công Nghiệp hướng dẫn các Doanh nghiệp xây dựng công trình theo đúng quy hoạch chi tiết và hoàn chỉnh các thủ tục có liên quan. Đôn đốc kiểm tra việc triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài rào Khu Công Nghiệp và xây dựng của doanh nghiệp đúng quy trình thủ tục. Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển khu công nghiệp bao gồm: Quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề, tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài khu công nghiệp liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại Khu Công Nghiệp. Nghiên cứu đề xuất giá giao đất và cho thuê đất, các loại phí dịch vụ. Lưu trữ tài liệu quy hoạch, hồ sơ thiết kế các công trình xây dựng trong khu công nghiệp. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường Khu Công Nghiệp theo quy định. 1.4 Phương hướng phát triển Trước nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng tăng nhanh trên địa bàn tỉnh, để đáp ứng và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động, tăng cường ngành nghề sản xuất kinh doanh, chủ tịch UBND tỉnh có công văn chỉ đạo giải phóng mặt bằng Khu Công Nghiệp Hòa Phú giai đoạn II. GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 8 Theo đó chủ tịch UBND tỉnh giao cho ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng các khu và tuyến công nghiệp thuộc Ban quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnh Vĩnh Long làm chủ đẩu tư, tiếp nhận vốn của ngân sách nhà nước để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng khu đất thuộc dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn II. (xã Hòa Phú, huyện Long Hồ) sau khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, sẽ bàn giao lại cho công ty cổ phần Hòa Phú để triển khai thực hiện dự án. Về nguồn vốn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư để giải phóng mặt: Giao cho Giám đốc Tài Chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp tham mưu UBND tình quyết định bổ trí nguồn kinh phí, để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo đúng quy định. Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng các khu và tuyến công nghiệp ký hợp đồng trực tiếp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Long Hồ trực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng cũng như có kế hoạch giải ngân chi trả theo đúng quy định; chịu trách nhiệm phối hợp, kiểm tra, theo dõi các công việc và hồ sư có liên quan về chuẩn bị đầu tư của công ty Cổ Phần Hòa Phú trước đây bàn giao cụ thể cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng các khu và tuyến công nghiệp tiếp tục thực hiện. 1.5 Ngành nghề thu hút đầu tư Các ngành công nghiệp nhẹ và ngành công nghiệp có ô nhiễm, ít gây tiếng ồn, nhưng không ô nhiễm nguồn nước như công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm, công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại, công nghiệp dệt may mặc, công nghệ lắp ráp điện, điện tử, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ. GVHD: TS. LEÂ THÒ LANH SVTH: NGUYEÃN THÒ CHUÙC LY 9 1.6 Chính sách khuyến khích đầu tư của Khu Công Nghiệp Giá thuê đất 5, 10, 50 năm đã tính thêm thời gian miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài Chính và của Tỉnh. Giá thuê lại đất, phí cơ sở hạ tầng trong Khu Công Nghiệp Hòa Phú chỉ có tính chất ở giai đoạn I. Giá thuê đất được thể hiện cụ thể qua bảng sau : Đơn giá cho thuê một năm (USD/m2/ Năm) Đơn giá cho thuê cả giai đoạn (Ch ưa tính giảm % do nộp trước theo QĐ 189 của Bộ tài chính) 5 năm (USD/m2/5 năm) 10 năm (USD/m2/10 năm) 50 năm (USD/m2/50 năm) 1 - Thuê đất trong KCN Hòa Phú 0,50 1,82 3,47 10,00 - Thuê lại đất 0,20 0,73 1,39 4,00 - Phí cơ sở hạ tầng 0,30 1,09 2,08 6,00 2 - Thuê đất thô - Các phường Vĩnh Long tuyến CN Cổ Chiên 0,20 0,73 1,39 4,00 - Tỉnh Vĩnh Long và nội thị các thị trấn - các cụm công nghiệp. 0,18 0,65 1,25 3,60 - Đất không phải đô thị còn lại 0,03 0,11 0,21 0,60 - Đất hoang hoá 50,00 181,81 346,38 999,96 (USD/ha/giai đoạn) - Mặt nước sông hố (USD/ha/giai đoạn) 75,00 272,72 519,57 1.499,93 . bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định. Do đó xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình và kết quả hoạt. nghiệp để có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư. Đó là lý do mà em chọn đề tài “XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC CÁI CAM”. Với

— Xem thêm —

Xem thêm: Tài liệu Luận văn:" Xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp lương thực Cái Cam" doc, Tài liệu Luận văn:" Xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp lương thực Cái Cam" doc, Tài liệu Luận văn:" Xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp lương thực Cái Cam" doc

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.208999156952 s. Memory usage = 13.91 MB