Tài liệu KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 pptx

tailieuhay_2589
tailieuhay_2589(15367 tài liệu)
(5 người theo dõi)
Lượt xem 0
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 57 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 11/12/2013, 18:15

Mô tả: KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 BAN CƠ BẢN GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ NHƯ Giáo viên: Đ ào Thị Như 2 Tiết 1, 2 Ôn tập đầu năm Ngày soạn: 15/08/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: - Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn va định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Hệ thống hoá tính chất vật lí và hoá học các đơn chất và hợp chất của nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu nguyên tố nitơ – photpho và cacbon – silic. *Kĩ năng: - Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học vào nghiên cứu các nguyên tố cụ thể. - Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Giải một số dạng bài tập cơ bản theo các phương pháp khác nhau. B.Chuẩn bị: Các phiếu học tập C.Phương pháp: Sử dụng bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng D.Tiến trình dạyhọc: Hoạt động 1 *Ổn định lớp học. Hoạt động 2 *Làm phiếu học tập số 1. Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để ôn tập nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh. *GV Một nguyên tố hoá học có kí hiệu nguyên tử là 35 17 X . 1.Hãy xác định: - Tên nguyên tố X. - Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X. - Điện tích hạt nhân. - Cấu hình electron của nguyên tử X - Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn. - Tên các nguyên tố cùng nhóm với X. 2.Hãy cho biết: - Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm. - Loại liên kết trong các phân tử đơn chất. - Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất. - Sự bi ến đổi tính chất hoá học của các đơn chất khi đi từ đầu tới cuối nhóm và các phản ứng cụ thể chứng minh sự biến đổi đó. 3.- Viết công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H. Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết nào? - Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hợp chất này với tính chất vật lí và hoá học của H 2 SO 4 ? Viết các phương trình minh hoạ? *HS: 35 17 X 1. - Tên nguyên tố X: Clo. - Số lượng các loại hạt trong nguyên tử X: + Số p = số e = 17 Giáo viên: Đ ào Thị Như 3 + Số n = 35-17 = 18 - Điện tích hạt nhân: 17+ - Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 - Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn: + Ô nguyên tố: 17 + Chu kì: 3 + Nhóm: VIIA - Tên các nguyên tố cùng nhóm với X: flo, brom, iot, (attatin) 2. - Dạng công thức phân tử chung của đơn chất X và các nguyên tố cùng nhóm: X 2 - Loại liên kết trong các phân tử đơn chất: liên kết cộng hoá trị không cực. - Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất: Tính oxi hoá (tính phi kim điển hình). - Đi từ F 2 tới I 2 , tính oxi hoá giảm dần. Các phản ứng cụ thể chứng minh: Tí nh ch ất ho á họ c F 2 Cl 2 Br 2 I 2 Td với ki m loạ i Oxi hoá tất cả các kim loại Oxi hoá hầu hết các kim loại, pư cần đung nóng Oxi hoá nhiều kim loại, pư cần đung nóng Oxi hoá nhiều kim loại, pư chỉ xảy ra khi đung nóng hoặc có xt Td với hiđ ro Pư ngay trong bóng tối và ở t o thấp, nổ mạnh 252 22 2 o C FH HF − +⎯⎯⎯→ Pư cần được chiếu sáng, nổ as 22 2 Cl H HCl +⎯⎯→ Pư cần đun nóng, không nổ o t 22 2 BrH HBr +⎯⎯→ Pư cần đun nóng, yếu, thuận nghịch 22 2 o t I HHI ⎯⎯→ + ←⎯⎯ Td với nư ớc Pư phân huỷ mãnh liệt ngay ở nhiệt độ thường 22 2 1 2 2 FHO HF O+⎯⎯→+ Ở nhiệt độ thường: 22 H O Cl HCl HClO++  Ở nhiệt độ thường: 22 H O Br HBr HBrO+ +  Pư xảy ra châm hơn so với clo. Hầu như không phản ứng. 3. - Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và H: HCl. Liên kết trong phân tử này thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực. - So sánh với H 2 SO 4 : + Giống nhau: là chất lỏng, không màu; đều có tính axit mạnh: làm quỳ tím đổi sang màu đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá, tác dụng với oxit bazơ, bazơ và muối. Phản ứng minh hoạ: Tính axit H 2 SO 4 loãng HCl Td với kim loại H 2 SO 4loãng + Fe → FeSO 4 + H 2 ↑ 2HCl + Fe → FeCl 2 + H 2 ↑ Td với oxit bazơ 4H 2 SO 4loãng + Fe 3 O 4 → FeSO 4 + Fe 2 (SO 4 ) 3 + 8HCl + Fe 3 O 4 → FeCl 2 + 2FeCl 3 + Giáo viên: Đ ào Thị Như 4 4H 2 O 4H 2 O Td với bazơ H 2 SO 4 + Fe(OH) 2 → FeSO 4 + 2H 2 O 2HCl + Fe(OH) 2 → FeCl 2 + 2H 2 O Td với muối H 2 SO 4 + CaCO 3 → CaSO 4 + H 2 O + CO 2 ↑ 2HCl + CaCO 3 → CaCl 2 + H 2 O + CO 2 ↑ + Khác nhau: Tính chất H 2 SO 4đặc HCl Tính chất vật lí H 2 SO 4 đặc sánh, khó bay hơi. Mùi sốc, dễ bay hơi Tính chất hoá học H 2 SO 4 đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh 2H 2 SO 4 + Cu → CuSO 4 + 2H 2 O + SO 2 ↑ Có tình khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh. MnO 2 + 4HCl đặc o t ⎯⎯→ MnCl 2 + Cl 2 ↑ + 2H 2 O Hoạt động 3 *Làm phiếu học tập số 2: Ôn tập về phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học *GV: Câu 1 : Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron: 1. KMnO 4 + HCl đặc → KCl + MnCl 2 + Cl 2 ↑ + H 2 O 2. NaCl + H 2 O dpdd cmn ⎯⎯⎯→ NaOH + H 2 ↑ + Cl 2 ↑ 3. Fe + H 2 SO 4đặc → Fe 2 (SO 4 ) 3 + H 2 O + SO 2 ↑ 4. KBr + H 2 SO 4đặc → K 2 SO 4 + Br 2 + SO 2 ↑ + H 2 O 5. HI + H 2 SO 4đặc → I 2 + H 2 S↑ + H 2 O 6. SO 2 + H 2 O + Br 2 → H 2 SO 4 + HBr Câu 2 : Cho phương trình hoá học: 25 22 3 2SO ( ) ( ) 2 ( ) VO kOk SOk ⎯⎯⎯→ + ←⎯⎯⎯ 0HΔ < Hãy phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO 3 ? *HS: Câu 1 : Cân bằng các phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron: 1. 2KMn +7 O 4 + 16HCl -1 đặc → 2KCl + 2Mn +2 Cl 2 + 5 0 2 Cl ↑ + 8H 2 O 2 Mn +7 + 5e → Mn +2 5 2Cl -1 → 0 2 Cl + 2e 2. 2NaCl -1 + 1 2 2HO + dpdd cmn ⎯⎯⎯→ 2NaOH + 0 2 H ↑ + 0 2 Cl ↑ 1 2H +1 + 2e → 0 2 H 1 2Cl -1 → 0 2 Cl + 2e 3. 2Fe 0 + 6H 2 S +6 O 4đặc → 3 243 () Fe SO + + 6H 2 O + 3S +4 O 2 ↑ 1 S +6 + 2e → S +4 3 2Fe 0 → 2Fe +3 + 6 4. 2KBr -1 + 2H 2 S +6 O 4đặc → K 2 SO 4 + 0 2 Br + S +4 O 2 ↑ + 2H 2 O 1 S +6 + 2e → S +4 1 2Br -1 → 0 2 Br + 2e 5. 8HI -1 + H 2 S +6 O 4đặc → 4 0 2 I + H 2 S -2 ↑ + 4H 2 O 4 S +6 + 8e → S -2 Giáo viên: Đ ào Thị Như 5 1 2I -1 → 0 2 I + 2e 6. S +4 O 2 + 2H 2 O + 0 2 Br → H 2 S +6 O 4 +2 HBr -1 1 0 2 Br + 2e → 2Br -1 1 S +4 → S +6 +2e Câu 2: *Đặc điểm của phản ứng: - Phản ứng thuận nghịch. - Phản ứng toả nhiệt. - Số mol khí giảm sau phản ứng. - Phản ứng cần xúc tác. *Các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO 3 : ↑ nồng độ chất pư ↑ nhiệt độ pư ↑ tốc độ pư ↑ áp suất của hỗn hợp pư ↑ diện tích tiếp xúc giữa các chất pư ↑ hiệu quả tổng hợp SO 3 Dùng chất xúc tác ↑ nồng độ chất pư, ↓ nồng độ sp Cb chuyển dịch sang phải ↓ nhiệt độ ↑ áp suất của hỗn hợp pư ⇒ Để tăng hiệu quả tổng hợp SO 3 phải thực hiện các biện pháp sau: - Tăng nồng độ SO 2 , O 2 và liên tục lấy SO 3 ra. - Tăng áp suất của hỗn hợp phản ứng. - Sử dụng nhiệt độ thích hợp, không quá thấp. - Thêm chất xúc tác. Hoạt động 4 Làm phiếu học tập số 3 : Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học *GV : Câu 1 : Cho 20,0g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 11,2l khí H 2 (đktc) thoát ra. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng? Câu 2 : Hoà tan 1,12g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448l khí (đktc). Tìm kim loại đã cho? Câu 3 : Một hỗn hợp khí A gồm SO 2 và O 2 có tỉ khối so với H 2 là 24. Tính thành phần phần trăm mỗi khí theo thể tích? *HS: Câu 1 : Ptpư: Mg +2HCl → MgCl 2 + H 2 ↑ Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 ↑ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: m muối = m kim loại + m Cl Trong đó: m kim loại = 20,0 (g) n Cl = n HCl = 2 2 H n = 2. 11,2 22,4 = 1 (mol) ⇒ m Cl = 1.35,5 = 35,5 (g) Thay vào được: m muối = 20,0 + 35,5 = 55,5 (g) Câu 2: Gọi kí hiệu hoá học của kim loại là A. Ptpư: A+ 2HCl → ACl 2 + H 2 ↑ Theo ptpư: n A = 2 H n = 0,448 22,4 = 0,02 (mol) Giáo viên: Đ ào Thị Như 6 ⇒ M A = 1,12 0,02 = 56 Vậy A là Fe. Câu 3 : Gọi thể tích khí SO 2 và O 2 trong hỗn hợp lần lượt là V 1 , V 2 . 24.2 48M == *Cách 1: Giải theo phương pháp đại số Có: 22 12 12 12 12 64. 32. 48 SO O A MVMV VV M VV VV + + === ++ ⇒ V 1 = V 2 ⇒ %V 1 = %V 2 = 50% *Cách 2: Giải theo phương pháp đường chéo M M M M − V SO 2 64 16 V 1 48 O 2 32 16 V 2 1 2 16 1 16 V V ⇒==⇒ %V 1 = %V 2 = 50% Hoạt động 5 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. Giáo viên: Đ ào Thị Như 7 Tiết 3 Bài 1: Sự điện li Ngày soạn: 20/8/2008 A.Mục tiêu: *Kiến thức: Biết được các khái niệm: Sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. *Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. - Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li m ạnh, chất điện li yếu. - Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. B.Chuẩn bị: Tranh vẽ, bảng biểu, bài tập. C.Phương pháp: Nêu vấn đề, nghiên cứu sách giáo khoa và đàm thoại. D. Tiến trình dạy học: GV HS Hoạt động 1 *Ổn định lớp học Hoạt động 2 I.Sự điện li: 1.Thí nghiệm : - Nêu nội dung chính của thí nghiệm? - Để chứng minh một chất dẫn điện hay không dẫn điện, người ta làm thí nghiệm như thế nào? - Hãy cho biết kết quả thu được sau khi làm thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện với các chất: nước cất, dung dịch saccarozơ, dung dịch natri clorua và natri clorua rắn khan và nhận xét? - Hãy cho biết kết luận về tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối? 2.Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước: - Qua nghiên cứu, người ta thấy các chất trong thí nghiệm có thành phần chính như sau: Chất Nước cất Dd saccarozơ Dd natri clorua Natri clorua rắn khan - Nội dung chính: Chứng minh tính dẫn điện của các chất. - Nhúng 2 điện cực (được mắc nối tiếp với 1 bóng đèn và mắc với nguồn) vào chất thí nghiệm. + Đèn sáng → dẫn điện + Đèn không sáng →không dẫn điện. - Kết quả thí nghiệm: Chất Nước cất Dd saccarozơ Dd natri clorua Natri clorua rắn khan Tính dẫn điện Không dẫn điện Không dẫn điện Dẫn điện Không dẫn điện *Nhận xét: + Cùng ở dạng dung dịch, nhưng có chất dẫn điện, có chất lại không. + Cùng là 1 chất, nhưng ở dạng dung dịch dẫn điện, còn ở dạng rắn khan lại không. - Các dung dịch axit, bazơ, muối đều dẫn điện. - Nhận xét: + Chất không dẫn điện có thành phần chính là các phân tử. + Chất dẫn điện có thành phần chính chứa các ion. Giáo viên: Đ ào Thị Như 8 Thành phần chính H 2 O H 2 O, C 12 H 22 O 11 H 2 O, Na + , Cl - NaCl Hãy nhận xét sự khác biệt về thành phần chính giữa chất dẫn điện và chất không dẫn điện? - Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước là gì? - Các ion trong các dung dịch axit, bazơ, muối sinh ra do đâu? - Quá trình phân li ra ion đó được gọi là quá trình điện li.; các axit, bazơ, muối được gọi chất điện li; phương trình biểu diễn quá trình phân li ra ion được gọi là phương tình điện li. V ậy thế nào là sự điện li, chất điện li, phương trình điện li? - Phân tích các khái niệm: Tan được trong nước + Chất điện li Có khả năng phân li ra ion (Chú ý: chữ “tan” hiểu theo nghĩa rộng, có thể tan nhiều, tan ít, thậm chí là tan rất ít) Có chất điện li + Sự điện li xảy ra khi Có nước (Chú ý: Sự điện li chính là nguyên nhân gây ra sự dẫn điện củ a các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước) - Ví dụ: Cho các hợp chất: NaOH, NaCl, C 12 H 22 O 11 , HCl, C 2 H 5 OH, C 3 H 5 (OH) 3 + Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li, chất không điện li. + Viết phương trình điện li đối với các chất điện li và nêu đặc điểm của các phương trình đó? + Các phương trình sau có phải là phương trình điện li không? A.CaCO 3 o t ⎯⎯→ CaO + CO 2 ↑ B.Na 2 SO 4 → 2Na + + SO 4 2- - Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước là do chúng có chứa các ion. - Các ion trong dung dịch axit, bazơ, muối sinh ra do quá trình phân li các phân tử axit, bazơ, muối trong nước. - Các khái niệm: + Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. + Chất điện li: là chất tan trong nước phân li ra ion. Các axit, bazơ, muối là những chất điện li. + Phương trình điện li là phương trình biểu diễn sự điện li. - Ví dụ: + Chấ t không điện li: C 12 H 22 O 11 , C 2 H 5 OH, C 3 H 5 (OH) 3 Chất điện li: NaOH, NaCl, HCl + Pt điện li: NaOH → Na + + OH - NaCl → Na + + Cl - HCl → H + + Cl - ⇒ Đặc điểm của phương trình điện li:có VT là 1 phân tử chất điện li; VP là các ion (gồm cation và anion) do chất điện li phân li ra. + Pt A không phải là pt điện li Pt B là pt điện li. Hoạt động 3 II.Phân loại các chất điện li: 1.Thí nghiệm: - Nêu nội dung chính của thí nghiệm? - Nêu cách tiến hành và kết quả thí nghiệm? - Nội dung chính: So sánh mức độ phân li ra ion của 2 axit: HCl và CH 3 COOH. - Cách tiến hành: Thử tính dẫn điện của 2 dung dịch HCl và CH 3 COOH cùng nồng độ. - Kết quả thí nghiệm: dd HCl dẫn điện tốt hơn dd Giáo viên: Đ ào Thị Như 9 - HCl có mức độ phân li ra ion mạnh nên được gọi là chất điện li mạnh. CH 3 COOH có mức độ phân li ra ion yếu nên được gọi là chất điện li yếu. Vậy chất điện li được phân làm mấy loại? Cơ sở phân loại là gì? 2.Chất điện li mạnh và chất điện li yếu: a,Chất điện li mạnh: - Thế nào là chất điện li mạnh? - Chất điện li mạnh bao gồm những loại chất nào? - Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li mạnh? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện li cho chất điện li mạnh? - Ví dụ: Viết pt điện li của các chất điện li mạnh sau: KNO 3 , Ba(OH) 2 , HNO 3 . - Chú ý: Thành phần chính của dung dịch chất điện li mạnh hầu như không có chứa các phân tử chất điện li. b,Chất điện li yếu : - Thế nào là chất điện li yếu? - Chất điện li yếu bao gồm những loại chất nào? - Nêu đặc điểm của quá trình điện li chất điện li yếu? Từ đó nêu chú ý khi viết phương trình điện li của chất điện li yếu? - Ví dụ: Viết phương trình điện li của các chất điện li yếu sau: CH 3 COOH, HF, HClO - Chú ý: Thành phần chính của chất điện li yếu ngoài phân tử H 2 O, các ion còn chứa các phân tử chất điện li. CH 3 COOH cùng nồng độ. Điều đó chứng tỏ HCl phân li ra ion mạnh hơn CH 3 COOH. - Dựa vào mức độ phân li ra ion, người ta chia chất điện li làm 2 loại: chất điện li mạnh và chất điện li yếu. - Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion. - Chất điện li mạnh bao gồm: + Axit mạnh: HCl, H 2 SO 4 , HClO 4 , HNO 3 … + Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH) 2 … + Hầu hết các muối tan. - Quá trình điện li của chất điện li mạnh là quá trình 1 chiều. Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 1 mũi tên chỉ chiều phản ứng - Ví dụ: Pt điện li: KNO 3 → 3K + + PO 4 3- Ba(OH) 2 → Ba 2+ + 2OH - HNO 3 → H + + NO 3 - - Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử. - Chất điện li yếu bao gồm: + Axit yếu: H 2 S, HClO, HF, H 2 CO 3 , H 3 PO 4 , H 2 SO 3 … + Bazơ yếu (thưòng là bazơ ít tan, rất ít tan): Mg(OH) 2 , Fe(OH) 3 … + Một số muối (thường là muối ít tan, rất ít tan) - Quá trình điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Vì vậy, trong pt điện li sử dụng 2 mũi tên ngược chiều nhau. - Ví dụ: CH 3 COOH  CH 3 COO - + H + HF  H + + F - HClO  H + + ClO - Hoạt động 4 *Củng cố bài học: Axit mạnh Chất điện li mạnh Bazơ mạnh Hầu hết muối Chất điện li Axit yếu Chất điện li yếu Bazơ yếu Một số muối Giáo viên: Đ ào Thị Như 10 Hoạt động 5 *Nhắc nhở và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh. BTVN: Cho các chất: HCl, HClO 4 , C 12 H 22 O 11 , C 2 H 5 OH, C 3 H 5 (OH) 3 , K 3 PO 4 , HNO 3 , NaOH, KOH, Ba(OH) 2 , HClO, HF, NaCl, Al 2 (SO 4 ) 3 a, Hãy phân loại các hợp chất trên thành chất điện li, chất không điện li, chất điện mạnh, chất điện li yếu? b, Viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh? c, Viết phương trình điện li của chất điện li yếu? d, Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 0,12M, Ba(OH) 2 0,010M, HNO 3 0,0020M . *Làm phiếu học tập số 1. Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để ôn. lí thuyết hoá học về nguyên tử, bảng tuần hoàn va định luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Hệ

— Xem thêm —

Xem thêm: Tài liệu KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 pptx, Tài liệu KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 pptx, Tài liệu KẾ HOẠCH DẠY HỌC HOÁ HỌC 11 pptx

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0871880054474 s. Memory usage = 13.94 MB