Trình tự kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty kiểm toán VAE

Mai Ngọc
Mai Ngọc(2807 tài liệu)
(9 người theo dõi)
Lượt xem 193
Lượt xem 193 | Tải 4 | 78 trang | Loại file DOC
Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống 2,000₫
0

Gửi bình luận

Bình luận

Chi tiết

Danh mục: Kế toán

Số trang: 78 trang

Loại file: DOC

Ngày đăng: 13/11/2012, 09:56

Mô tả: Trình tự kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty kiểm toán VAE Báo cáo thực tập tốt nghiệpLời mở đầuTrong mỗi doanh nghiệp, tiền là một loại tài sản lu động quan trọng, do đó có khả năng thanh toán nhanh và có ảnh hởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác, các nghiệp vụ của doanh nghiệp liên quan nhiều đến việc thu hoặc chi trả bằng tiền, ví dụ nh: mua bán hàng hoá vật t, tài sản cố định; các khoản chi phí phát sinh bằng tiền cũng diễn ra thờng xuyên. Do những đặc điểm trên, nên tiền thờng là đối tợng của sự gian lận và ăn cắp. Vấn đề đặt ra đối với mỗi công ty kiểm toán là phải thiết kế đợc trình tự kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền chặt chẽ, hiệu lực, đủ để phát hiện và ngăn ngừa những gian lận, sai sót hoặc sự lạm dụng trong quá trình quản lý, hạch toán tài khoản tiền mặt, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất cho các doanh nghiệp. Chính vì lý do đó, em đã quyết định chọn đề tài : Trình tự kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC thực hiện tại công ty kiểm toán VAE để có đợc cơ hội hiểu rõ hơn về vấn đề này.Bố cục Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em bao gồm các phần sau:Phần I: Cơ sở lý luận chung về qui trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chínhPhần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền thực hiện tại công ty kiểm toán VAEPhần III: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán vốn bằng tiền tại công ty VAE.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi Thị Minh Hải và anh, chị kiểm toán viên tại công ty VAE đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.Hà Nội, ngày tháng năm 2004Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Xuân TùngPhần I: Cơ sở lý luận chung về qui trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính1.Tiền với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính. 1.1.Lịch sử ra đời, phát triển và khái niệm về Tiền.Tiền là một sản phẩm tự phát, tất nhiên của sản suất và lu thông hàng hoá. Các Mác cho rằng :Tiền tệ là một vật đợc kết tinh, hình thành một cách tự nhiên trong trao đổi.Với quan niệm đó Các Mác cho rằng: Trình bày nguồn gốc phát sinh của tiền tệ, nghĩa là phải khai triển các giá trị, biểu hiện bao hàm trong quan hệ giá trị hàng hoá, từ hình thái ban đầu đơn giản nhất và ít thấy rõ nhất đến hình thái tiền tệ là hình thái ai nấy đều thấy.Trong quá trình phát triển, hình thức của giá trị đợc biểu hiện qua bốn hình thái.Hình thài giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên, hình thái này xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, ngời ta trao đổi trực tiếp một vật này để lấy một vật kia. Ví dụ: 1 rìu = 20kg thóc. Đây là hình thái giản đơn đầu tiên của tiền tệ. ở đây giá trị của rìu biểu hiện ở thóc, còn thóc làm phơng tiện biểu hiện giá trị của rìu. Rìu không tự biểu hiện giá trị của nó mà đợc biểu hiện ở hàng hoá khác là thóc nên gọi là hình thái giá trị tơng đối. Thóc biểu hiện hình thái giá trị của rìu nên đợc gọi là hình thái vật ngang giá.Đặc diểm của hình thái tiền tệ giản đơn lá lợng của giá trị tơng đối thay đổi thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của hàng hoá đóng vai trò hình thái giá trị tơng đồi và tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hoá vật ngang giá. Hình thái giá trị tơng đối và Báo cáo thực tập tốt nghiệphình thái vật ngang giá là hai mặt liên quan đến nhau không thể tách rời đồng thời là các cực đối lập của một phơng trình giá trị. Hạn chế của hình thái giá trị giản đơn là việc trao đổi mang tính trực tiếp và tỷ lệ trao đổi mang tính ngẫu nhiên cha cố định.Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng, hình thái này xuất hiện khi việc trao đổi trở nên thờng xuyên hơn. Theo hình thức này, một vật có thể đổi đợc với nhiều vật khác nhau. Ví dụ: 1 rìu có thể đổi đợc 20kg thóc hoặc 10 mét vải. So với hình thức giản đơn, trong hình thái này tỷ lệ trao đổi trở lên cố định hơn trớc. Nhng hạn chế của loại hình thái này là biểu hiện giá trị tơng đối của hàng hoá không có sự kết thúc, là vô tận. Với sự xuất hiện của một loại hàng hoá mới thì chuỗi hàng hoá vật ngang giá lại tiếp tục dài thêm. Trong hình thái này, nhiều biểu hiện giá trị khác nhau đợc hình thành do có bao nhiêu hàng hoá thì lại có bấy nhiêu loại hàng hoá vật ngang giá khác nhau. Hơn nữa, để trao đổi ngời có hàng phải tìm đợc những ngời có hàng hoá phù hợp với nhu cầu.Hình thái giá trị chung, hình thái này ra đời do trong quá trình trao đổi xuất hiện một nhu cầu là những ngời chủ hàng hoá phải tìm ra một loại hàng hoá đợc nhiều ngời a thích để đổi hàng hoá của mình lấy hàng hoá đó. Sau đó, dùng hàng hoá dó đổi lấy hàng hoá mình cần. Nh vậy,việc trao đổi không còn trực tiếp nữa mà phải qua một loại hàng hoá trung gian. Theo hình thái này, 20kg thóc hoặc 10 mét vải đổi đợc 1 rìu. Nh vậy đến thời điểm này, tất cả hàng hoá có thể biểu hiên qua một loại hàng hoá chung có tác dụng làm vật ngang giá, từ đó các hàng hoá này có thể so sánh với nhau về mặt số lợng. Tuy nhiên trong giai đoạn này, vật ngang giá chung cha đợc thống nhất và ổn định ở một hàng hoá nào do ở những vùng khác nhâu có những loại hàng hoá khác nhau đóng vai trò vật ngang giá chung.Hình thái tiền tệ, hình thái này ra đời khi cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai nổ ra thúc đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá đòi hỏi phải có vật ngang giá chung thống nhất giữa các vùng và cuối cùng thống nhất Báo cáo thực tập tốt nghiệpở vàng. Khi đó vàng trở thành hàng hoá-tiền tệ đánh dấu sự ra đời của hình thái giá trị tiền tệ. Tuy nhiên, trình độ sản xuất ngày càng phát triển, khối lợng hàng hoá đa ra lu thông càng nhiều. Trong khi đó khả năng về thanh toán có hạn do điều kiện khai thác vàng càng khó khăn hơn. Do vậy, giá trị của vàng lớn đến mức ngời ta khó có thể tiến hành những cuộc mua bán bình thờng. Chính vì nhu cầu nh vậy loại tiền giấy đã ra đời để đáp ứng sự tiến bộ và phát triển. Việc in và phát hành tiền giấy đ-ợc sự kiểm soát chặt chẽ của mỗi chính phủ, mỗi quốc gia.Từ việc nghiên cứu sự ra đời và phát triển của tiền tệ, các nhà kinh điển mà đại diện là Mác đã đa ra khái niện về tiền tệ là: Tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá chung cho các hàng hoá khác. Nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá.1.2. Các chức năng cơ bản của Tiền.Các Mác cho rằng tiền tệ có năm chức năng: Chức năng thớc đo giá trị: Tiền tệ thực hiện chức năng thớc đo giá trị khi nó biểu hiện giá trị của hàng hoá về mặt chất và đo lờng giá trị hàng hoá về mặt lợng. Để thực hiện chức năng này, tiền tệ phải có các điều kiện nh: Bản thân tiền phải có giá trị, tức là phải do lao động con ngời tạo ra. Tiền tệ phải có những trọng lợng thống nhất để làm đơn vị tính toán cho chính bản thân nó, tức là hàm lợng vàng nhất định đợc nhà nớc quy định cho một đơn vị tiền tệ. Chức năng phơng tiện lu thông: Tiền tệ thực hiện chức nng lu thông khi nó xuất hiện trong lu thông với t cách là tiền mặt, làm môi giới trung gian cho việc thực hiện giá cả của hàng hoá ( H-T-H). Với t cách là môi giới trung gian, tiền tệ vận động không ngừng từ tay ngời này sang tay ngời khác nhằm thực hiện giá cả của hàng hoá. Do vậy ở đây cần có tiền mặt ong Báo cáo thực tập tốt nghiệpkhông nhất thiết phải tiền đủ giá trị hoàn toàn. Đó chính là lý do để nhà n-ớc phát hành tiền giấy. Chức năng phơng tiện thanh toán: Tiền tệ thực hiên chức năng phơng tiện thanh toán khi nó vận động độc lập tơng đối về mặt giá trị so với sự vận động của hàng hoá trong quá trình lu thông. Do hoàn cảnh khác nhau, mà không phải lúc nào việc mua bán cũng đợc trả tiền ngay, chính vì vậy, dẫn đến sự mua bán chịu hàng hoá. Với t cách là phơng tiện thanh toán, tiền tệ là công cụ để trả các món nợ. Việc thanh toán của tiền có thể là bằng tiền mặt hoặc là không bằng tiền mặt. Phạm vi của nó bao gồm cả lĩnh vực hàng hoá và không phải là hàng hoá. Chức năng phơng tiện cất trữ: Tiền tệ là đại diện cho của cải xã hội nên nó có thể cất trữ đợc. Nó thực hiện chức năng phơng tiện cất trữ khi ngời chủ sở hữu của nó tạm thời cha chi mua và cha chi trả, mà dự trữ chúng nhằm đáp ứng nhu cầu của mình trong tơng lai. Chức năng tiền tệ thế giới: Tiền tệ thế giới có ba nội dung cơ bản. Phơng tiện thanh toán quốc tế: Tiền tệ là phơng tiện thanh toán quốc tế khi nó thực hiện việc chi trả giữa các nớc với nhau trên thế giới. Phơng tiện mua chung: Tron quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các nớc không phải lúc nào cũng mua bán chịu, mà phải trả tiền ngay. Trong trờng hợp này tiền là phơng tiện mua chung. Phơng tiện di chuyển tài sản xã hội: Việc di chuyển tài sản giữa các nớc với nhau là điều cần thiết. Tiền tệ lá sự thể hiện chung tài sản xã hội. Do vậy, trong thực tế ngời ta sử dụng tiền làm phơng tiện di chuyển tài sản từ nớc này sang nớc khác.Báo cáo thực tập tốt nghiệp1.3. Tác động của tiền đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết những mối quan hệ phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểuhiện dới hình thái tiền tệ. Nói cách khác, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh.Tình hình tài chính của một công ty tốt hay xấu đợc biểu hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó khả năng thanh toán đợc coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất. Các tỷ suất biểu hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp lại chịu sự chi phối đáng kể của khoản mục tiến mặt. Chính vì vậy, khoản mục tiền mặt đợc coi là nhân tố ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp .Các tỷ suất đó bao gồm:Tỷ suất thanh toán của vốn lu động=Vốn bằng tiềnTổng số tài sản lu động Trong tỷ suất trên, Tổng số vốn bằng tiền gồm có khoản mục tiền mặt, khoản mục Tiền gửi ngân hàng và khoản mụcTiền đang chuyển. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động. Thực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này tính ra có trị số lớn hơn 0.5 hoặc nhỏ hơn 0.1 đều không tốt đối với tình hình tài chính. Bởi vì nó sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán.Tỷ suất thanh toán tức thời=VBT và chứng khoánNợ ngắn hạn Thực tế cho thấy, tỷ suất này nếu lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp hkó khăn trong việc thanh toán, công nợ và do đó ,có thể phải bán gấp để trả nợ vì không đủ tiền để thanh toán. Tuy nhiên ,nếu tỷ suất này quá cao lại không tốt vì vốn bằng tiền quá lớn,vòng quay tiền vì thế mà chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.Báo cáo thực tập tốt nghiệpNgoài ra, thông qua các tỷ suất đó những nhà cung cấp hay các ngân hàng sẽ biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu để đa ra những quyết định có cho doanh nghiệp mua hàng chịu hay cho doanh nghiệp vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay không. Chính nhờ những quyết định đó mà tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể sẽ có những chuyển biến tốt lên.Qua những điều trên, chúng ta có thể kết luận rằng khoản mục Tiền mặt là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.1.4. Hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng của chu trình kiểm toán vốn bằng tiền. Hệ thống tài khoản: Khi kiểm toán chu trình vốn bằng tiền, kiểm toán viên cần phải sử dụng những tài khoản sau: Tài khoản tiền mặt: Tài khoản 111 (Tài khoản này có thể có chi tiết ). Tài khoản tiền gửi ngân hàng: Tài khoản 112 (Tài khoản này cũng có thể chi tiết ra thành nhiều tài khoản cấp 2,3 .). Tài khoản tiền đang chuyển: Tài khoản 113.Do tiền tham ra vào nhiều chu trình, nghiệp vụ hoạt động kinh doanh nên ngoài 3 tài khoản chủ yếu trên, kiểm toán viên còn sử dụng kết hợp với các tài khoản của các chu trình khác nh: Tài khoản 121, 128, 141, 221 liên quan các nghiệp vụ thu hồi các khoản vốn đầu t ngắn hạn, dài hạn, nhận vốn góp liên doanh. Tài khoản 152, 153, 155, 211 .liên quan đến các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán. Tài khoản 331, 131, 336, liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán công nợ .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tài khoản 511, 512, 531, 532: liên quan đến các khoản giảm giá, chiết khấu Hệ thống sổ sách chứng từ: Các loại sổ sách chứng từ cần sử dụng cho chu trình kiểm toán vốn bằng tiền bao gồm: Sổ chi tiết, sổ tổng hợp về tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển . Báo cáo quỹ ( Sổ quỹ ). Nhật ký quỹ. Biên bản kiểm kê quỹ. Bảng sao kê của ngân hàng ( Giấy báo số d của khách hàng). Các phiếu thu, phiếu chi, giấy biên lai thu tiền. Hoá đơn mua hàng, vận đơn, phiếu xuất hàng 1.5.Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình Vốn bằng tiền. Khi thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, kiểm toán viên cần phải xác định rõ mục tiêu kiểm toán. Các mục tiêu cơ bản kiểm toán cần xác định rõ là:Mục tiêu về tính có căn cứ hợp lýCác khoản tiền ghi trên BCTC đều có đầy đủ chứng từ chứng minh cho sự tồn tại của chúng.Mục tiêu về tính đầy đủCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản mục tiền đều đợc ghi sổ đầy đủ.Mục tiêu về quyền sở hữuCác khoản mục tiền thực sự thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp.Mục tiêu định giá Các khoản thu chi tiền, các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý .phải đợc định giá đúng đắn.Mục tiêu phân loại Tiền phải đợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau nh: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Mục tiêu về tính chính xácMục tiêu này đòi hỏi kỹ thuật tính toán và hạch toán các khoản mục tiền phải có sự thống nhất giữa các sổ kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệpvà các BCTC2. Qui trình thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Tiền là một trong những khoản mục quan trọng trên BCĐKT do phần lớn các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp diễn ra đều liên quan đến các loại tiền thông qua các quan hệ thu, chi. Mặt khác, tiền gọn nhẹ dễ bảo quản, vận chuyển, thuận tiện trong thanh toán, thờng xuyên phát sinh với khối lợng lớn nên rủi ro trong quản lí rất cao. Kiểm toán khoản mục tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiện và ngăn ngừa những gian lận, sai sót hoặc sự lạm dụng trong quá trình quản lí và hạch toán tiền. Để phát hiện ra những gian lận và sai sót trong quá trình quản lí và hạch toán tiền, kiểm toán viên cần phải xây dựng một quy trình kiểm toán hợp lí và chặt chẽ với các bớc sau:2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. ý nghĩa của giai đoạn này đợc thể hiện qua một số điểm sau: Chuẩn bị kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập đợc cac bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở đa ra các ý kiến chính xác về các BCTC, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế những sai sót, giảm thiểu rủi ro và giữ vững đợc uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng. Chuẩn bị kiểm toán giúp các kiểmtoán viên phối hợphiệuquả với nhau cũng nh phối hợphiệu quả với các bộ phận khác có liên quan. Đồng thời qua đó kiểm toán viên có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chơng trình đã lập với các chi phí thấp nhất, tăng cờng sức mạnh cạnh tranh cho Công ty kiểm toan và giữ uy tín với khách hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chuẩn bị kiểm toán là căn cứ thích hợp để Công ty kiểm toán tránh xảy ra những bất đồng đối với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện. Điều này tránh xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc.Vì vậy, đây chính là công việc quyết định tới chất lợng cuộc kiểm toán do đó phải có sự chuẩn bị kỹ lỡng. Giai đoạn này gồm có các bớc sau:2.2.1.Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.Đây là bớc nhằm xác định cở sở pháp lý, xác định các mục tiêu, phạm vi kiểm toán cùng các điều kiện về nhân lực cũng nh vật lực cho cuộc kiểm toán. Khi tiếp nhận th mời kiểm toán, công ty kiểm toán xem xét có nên chấp nhận hay từ chối kiểm toán của khách hàng.Nếu chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ cử kiểm toán viên có trình độ cao và kinh nghiệm lâu năm xuống đơn vị theo yêu cầu của khách hàng để tiến hành thoả thuận và kí hợp đồng kiểm toán.Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ xác định các mục tiêu kiểm toán. Đây là bớc quan trọng vì nó xác định cai đích cần đạt đợc của cuộc kiểm toán. Mục tiêu kiểm toán cần phải gắn liền với mục tiêu và yêu cầu quản lý. Do đó, mục tiêu của kiểm toán còn phải phụ thuộc vào tính chất của cuộc kiểm toán là tự nguyện hay bắt buộc. Tiếp đó kiểmtoán viên cần xác định đối tợng của cuộc kiểm toán là các BCTC hay một quy trình nghiệp vụ, một hoạt động. Cuối cùng, kiểm toán viên cần phải xác định các giới hạnvề phạn vi, không gian, thời gian của cuộc kiểm toán.Sau khi đã xác định đợc các yếu tố nói trên, Công ty kiểm toán sẽ phải chỉ định nhóm kiểm toán. Đó là những ngời có trình độ tơng xứng và độc lập với khách hàng. Ngoài ra kiểm toán viên cũng phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán nh: Giấy tờ làm việc, xem lại các hồ sơ kiểm toán, các thông t, nghi định có liên quan . sổ kế toán Báo cáo thực tập tốt nghiệpvà các BCTC2. Qui trình thực hiện kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Tiền là một trong. đề tài : Trình tự kiểm toán Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC thực hiện tại công ty kiểm toán VAE để có đợc cơ hội hiểu rõ hơn về vấn đề này.Bố cục Báo

— Xem thêm —

Từ khóa:thực hiệnkiểm toánbáo cáo tài chínhTrình tựbằng tiềnkiểm toán vốnCông ty kiểm toán VAE hiện tại tiếp diễn

Xem thêm: Trình tự kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty kiểm toán VAE, Trình tự kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty kiểm toán VAE, Trình tự kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty kiểm toán VAE

Lên đầu trang
  • idom
    idom · Vào lúc 09:52 pm 03/10/2013
    Chi tiết và bổ ích!
  • Luận văn 6789
    Luận văn 6789 · Vào lúc 10:40 pm 22/11/2013
    Tài liệu này hay này các bạn
  • Hòn Mốc
    Hòn Mốc · Vào lúc 08:22 pm 09/12/2013
    Trang này toàn tài liệu hay nhỉ.
  • Diệp Tử
    Diệp Tử · Vào lúc 04:12 pm 13/12/2013
    Rất cảm ơn bạn. Tài liệu hay
  • Lê Thị Hồng Dự
    Lê Thị Hồng Dự · Vào lúc 11:53 am 25/12/2013
    Cảm ơn bạn nhé, hi vọng bạn sẽ có nhiều tài liệu hay như thế này để chia sẻ cho mọi người.

Tài liệu liên quan

Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.097275018692 s. Memory usage = 13.87 MB