Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa

Mai Lê Thanh Lịch
Mai Lê Thanh Lịch(2 tài liệu)
(1 người theo dõi)
Lượt xem 23
2
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 58 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/12/2013, 15:38

Mô tả: Thị xã Cam Ranh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, có vai trò là trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Nam của Tỉnh. Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Khánh Hoà, Thị xã Cam Ranh đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhập của người dân được nâng cao, các nhu cầu về đời sống vật chất cũng như tinh thần và các dịch vụ xã hội cũng ngày càng cao.Quá trình đô thị hóa của Thị xã Cam Ranh đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ. Để từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị xã, đồng thời tạo được bộ mặt tương xứng cho một đô thị lớn và nhiều tiềm năng của tỉnh Khánh Hòa, các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được triển khai trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi (nay là thị xã Cam Ranh) được phê duyệt tại quyết định số 2390/QĐ/UB ngày 21/7/1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa. Đồ án quy hoạch chung đã xác định tuyến đường số 2 là một trong hai tuyến trục chính mới của thị xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 1A hiện nay, đi qua trung tâm hành chính và một số khu chức năng trung tâm mới của thị xã. Tuyến đường số 2 có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên các khu chức năng đô thị mới, khang trang, hiện đại cho Thị xã. Hiện nay tuyến đường này đã được hình thành khoảng1km. Việc xây dựng đoạn đường này trong giai đoạn vừa qua đã đóng góp đáng kể cho qúa trình phát triển và tạo được những hình ảnh đô thị mới cho Thị xã. Việc quy hoạch cho khu vực hai bên tuyến đường số 2 còn lại thuộc địa phận từ phường Cam Phú đến phường Cam Nghĩa là cần thiết để có cơ sở quản lý và thực hiện xây dựng và phát triển đô thị một cách đồng bộ và bền vững. Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư đường số 2 sẽ tạo dựng không gian đô thị mới hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, quy hoạch sử dụng đất trong nội bộ khu vực, đảm bảo dành quỹ đất để giải quyết các nhu cầu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, xây dựng và khai thác cảnh quan đô thị. Đồ án sẽ là cơ sở pháp lý cần thiết để triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu đầu tư trong khu vực. Với những lý do nêu trên, việc lập đồ án “Quy hoạch chi tiết khu dân cư đường số 2 – Khu II” là rất cần thiết và cấp bách. Bộ xây dựng Viện quy hoạch đô thị nông thôn Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt namã Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------ Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa Tỷ lệ: 1/2.000 Chỉ đạo thực hiện: Phó Viện trởng KS. Phạm Xuân Tứ Giám đốc trung tâm: KTS. Lê Anh Tuấn Chủ nhiệm đồ án: KTS. Lu Hoàng Tùng Tham gia thiết kế: Kiến trúc: KTS. Hồ Hoài Phơng Kinh tế: KS. Chu Thị Phơng Lan Giao Thông: KS. Nguyễn Anh Tuấn Chuẩn bị kỹ thuật: KS. Trần Thu Hằng Cấp nớc: KS. Nguyễn Phơng Hòa Cấp điện: KS. Võ Thanh Tùng Thoát nớc bẩn và VSMT: KS. Hoàng Đình Giáp Quản lý kỹ thuật: Kiến trúc: THS.KTS. Vũ Phơng Thảo Kinh tế: THS.KS. Phạm Thị Huệ Linh Giao thông: THS.KS. Đào Hơng Trà Chuẩn bị kỹ thuật: KS. Lu Kim Nga Cấp nớc: KS. Nguyễn Thị Lan Cấp điện: KS. Đoàn Trọng Tuấn Thoát nớc bẩn VSMT: ThS.KS. Vũ Tuấn Vinh Hà nội, ngày tháng năm 2007 Mục lục I. Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng .5 I.1. Đặc điểm tự nhiên .5 I.1.1. Vị trí khu đất .5 I.1.2. Địa hình, địa mạo .5 I.1.3. Khí hậu 6 I.1.4. Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chấn .6 I.1.5. Cảnh quan thiên nhiên 7 I.2. Hiện trạng khu vực nghiên cứu 7 I.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 7 I.2.2. Hiện trạng dân c .8 I.2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc .8 I.2.4. Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật .9 I.2.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, hiện trạng 11 I.2.6. Các dự án chuẩn bị đầu t có liên quan 11 II. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án 12 II.1. Các yếu tố khống chế theo định hớng quy hoạch chung .12 II.2. Tính chất của khu vực nghiên cứu 12 II.3. Các khu vực chức năng sử dụng đất chủ yếu 13 II.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án .13 III. Bố cục Quy hoạch kiến trúc 15 III.1. Cơ cấu tổ chức quy hoạch .15 III.1.1. Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch .15 III.1.2. Các phơng án cơ cấu quy hoạch: 15 III.2. Quy hoạch sử dụng đất đai 17 III.2.1. Các công trình dịch vụ .18 III.2.2. Đất cơ quan, trờng chuyên nghiệp 20 III.2.3. Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao 20 III.2.4. Đất ở 21 III.3. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc .24 III.3.1. ý đồ tổng quát .24 III.3.2. Nguyên tắc bố cục không gian 24 III.3.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan .24 IV. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 28 IV.1. Quy hoạch giao thông .28 IV.1.1. Cơ sở và nguyên tắc thiết kế : .28 IV.1.2. Tổ chức mạng lới đờng 28 4.1.4. Cắm mốc hệ thống giao thông 31 4.1.5. Xác định chỉ giới đờng đỏ và chỉ giới xây dựng: .31 4.1.6. Tổng hợp đờng dây đờng ống kỹ thuật: 31 IV.2. Quy hoạch san nền thoát nớc ma 32 IV.2.1. Cơ sở thiết kế quy hoạch Chuẩn Bị Kỹ Thuật .32 IV.2.2. Giải pháp san nền xây dựng: 32 IV.2.3. Giải pháp thoát nớc mặt 32 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 2 IV.2.4. Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác .33 IV.2.5. Khái toán kinh phí 33 IV.3. Quy hoạch cấp nớc .34 IV.3.1. Tiêu chuẩn cấp nớc .34 IV.3.2. Nguồn nớc: 35 IV.3.3. Giải pháp cấp nớc: .35 IV.3.4. Khái toán kinh phí xây dựng .36 IV.4. Quy hoạch mạng lới cấp điện .36 IV.5. Quy hoạch thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng 39 V. Kinh tế xây dựng .42 V.1. Kinh phí xây dựng các công trình kiến trúc .42 V.2. Chi phí đền bù 43 V.3. Tổng nhu cầu vốn .44 VI. Kết luận và kiến nghị 44 VI.1. Kết luận 44 VI.2. Kiến nghị 44 Phụ lục Hồ sơ thu nhỏ -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 3 Phần mở đầu 1 - Sự cần thiết của đồ án Thị xã Cam Ranh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, có vai trò là trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Nam của Tỉnh. Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Khánh Hoà, Thị xã Cam Ranh đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhập của ngời dân đợc nâng cao, các nhu cầu về đời sống vật chất cũng nh tinh thần và các dịch vụ xã hội cũng ngày càng cao. Quá trình đô thị hóa của Thị xã Cam Ranh đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ. Để từng bớc đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của thị xã, đồng thời tạo đợc bộ mặt tơng xứng cho một đô thị lớn và nhiều tiềm năng của tỉnh Khánh Hòa, các dự án quy hoạch, đầu t xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đợc triển khai trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi (nay là thị xã Cam Ranh) đợc phê duyệt tại quyết định số 2390/QĐ/UB ngày 21/7/1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa. Đồ án quy hoạch chung đã xác định tuyến đờng số 2 là một trong hai tuyến trục chính mới của thị xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 1A hiện nay, đi qua trung tâm hành chính và một số khu chức năng trung tâm mới của thị xã. Tuyến đờng số 2 có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên các khu chức năng đô thị mới, khang trang, hiện đại cho Thị xã. Hiện nay tuyến đờng này đã đợc hình thành khoảng1km. Việc xây dựng đoạn đờng này trong giai đoạn vừa qua đã đóng góp đáng kể cho qúa trình phát triển và tạo đợc những hình ảnh đô thị mới cho Thị xã. Việc quy hoạch cho khu vực hai bên tuyến đờng số 2 còn lại thuộc địa phận từ phờng Cam Phú đến phờng Cam Nghĩa là cần thiết để có cơ sở quản lý và thực hiện xây dựng và phát triển đô thị một cách đồng bộ và bền vững. Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 sẽ tạo dựng không gian đô thị mới hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, quy hoạch sử dụng đất trong nội bộ khu vực, đảm bảo dành quỹ đất để giải quyết các nhu cầu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trờng, xây dựng và khai thác cảnh quan đô thị. Đồ án sẽ là cơ sở pháp lý cần thiết để triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu đầu t trong khu vực. Với những lý do nêu trên, việc lập đồ án Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 Khu II là rất cần thiết và cấp bách. 2 - Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch : - Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã Cam Ranh đến năm 2010. - Đồ án "Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi đến năm 2020" Đã đợc UBND tỉnh Khánh Hoà phê duyệt theo quyết định số 2390/QĐ/UB ngày 21/7/1999. - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây Dựng ban hành năm 1996. - Luật Xây dựng số 16 năm 2003. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 4 - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng. - Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2.000 lập năm 2004 do trung tâm Trắc địa Bản đồ Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn lập. - Dự án quy hoạch chi tiết khu trung tâm các phờng nội thị đã đợc phê duyệt. - Các dự án đầu t xây dựng, các tài liệu, văn bản và số liệu điều tra có liên quan. 3 - Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án : - Cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi nay là thị xã Cam Ranh đã đợc phê duyệt. Xác lập quy hoạch cải tạo phát triển bền vững cho khu vực nghiên cứu, phù hợp với nhu cầu xây dựng trớc mắt và lâu dài. - Tạo một khu đô thị mới đợc đầu t xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ, các công trình kiến trúc và kỹ thuật phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện nay cũng nh sau này. Trớc mắt cải tạo và ổn định môi trờng sống cho ngời dân đô thị, làm cơ sở để quản lý và xây dựng theo quy hoạch. - Làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu t và quản lý xây dựng theo quy hoạch. I. Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng I.1. Đặc điểm tự nhiên I.1.1. Vị trí khu đất Khu vực nghiên cứu thiết kế có quy mô diện tích 335,4 ha, đợc giới hạn nh sau: - Phía Bắc giáp khu quân sự - Phía Tây giáp đờng quy hoạch số 7 - Phía Nam giáp khu dân c sinh thái Cam Phú (đã quy hoạch) - Phía Đông: cách tuyến quốc lộ 1A hiện nay về phía Tây khoảng 200m, giáp với khu trung tâm phờng Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam (đã đợc lập quy hoạch chi tiết). I.1.2. Địa hình, địa mạo Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa núi và biển, khu vực nghiên cứu là khu vực chân núi, địa hình bị chia cắt bởi các khe tụ thuỷ, tuy nhiên độ dốc thoải, trung bình từ (1ữ3)%, độ dốc cao nhất là 5%, hớng dốc chính từ Tây sang Đông; Cao độ nền biến thiên từ (2ữ23)m, không bị ngập úng do thuỷ văn và thuỷ triều. Nhìn chung khu vực thiết kế có địa hình tơng đối thuận lợi cho xây dựng. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 5 I.1.3. Khí hậu Đặc điểm khí hậu: Thị xã Cam Ranh thuộc vùng khí hậu Đông Trờng Sơn, đồng thời nằm sát biển nên chịu ảnh hởng của khí hậu Đại dong, quanh năm mát mẻ, ôn hoà rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch, nghỉ dỡng và xây dựng các khu dân c. - Nhiệt độ trung bình năm 26,8. Biên độ dao động nhiệt không lớn. - Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm: 28,9C - Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 24,2C. Lợng ma: - Tổng lợng ma trung bình năm: 1139mm - Số ngày ma trung bình năm: 89 ngày/ năm - Lợng ma ngày lớn nhất: 470,8mm (tháng 12) - Lợng bốc hơi trung bình năm cao: 2110 mm. Độ ẩm: - Độ ẩm tơng đối trung bình: 78%. - Độ ẩm thấp nhất: 36%. Gió Hớng gió chủ đạo: - Đông Nam-Nam và Tây Nam (Tháng 4 đến tháng9). - Bắc và Đông Bắc ( tháng 10 đến tháng 3 năm sau). - Tốc độ gió trung bình năm: (2- 4,6)m/s. Các hiện tợng thời tiết đặc biệt Bão: Cam Ranh thuộc vùng vịnh nên ít chịu ảnh hởng của bão, bão thờng xảy ra vào tháng 10 đến tháng 12 và hậu quả không mang tính trầm trọng, tuy nhiên thời gian gần đây tình hình bão có xu hớng gia tăng về tần suất xuất hiện. I.1.4. Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chấn a) Thủy văn: Khu vực thiết kế không có sông, hồ chỉ có mội số khe tụ thuỷ là các trục tiêu nớc mặt chính của lu vực sờn phía Đông núi Hòn Rồng. b) Hải văn: Chế độ triều của vùng biển Khánh Hoà là nhật triều không đều, thời gian triều dâng kéo dài hơn triều rút. Bờ biển dọc theo Thị xã Cam Ranh dài 15km, có bán đảo Cam Ranh án ngữ bên ngoài nên khu vực Thị xã ít bị ảnh hởng của sóng và gió biển. - Mức nớc cực đại của thuỷ triều: 2,0m -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 6 - Mức nớc trung bình của thuỷ triều: 1,23m - Mức nớc cực tiểu của thuỷ triều: 0,5m Khu vực thiết kế nằm cách biển Đông khoảng 1,5km, do có cao độ nền nhỏ nhất >2m nên khu vực xây dựng không chịu ảnh hởng của thuỷ triều. c) Đặc điểm địa chất công trình Qua tham khảo tài liệu địa chất của một số mũi khoan tại khu vực, sơ bộ nhận xét địa chất công trình của khu vực thiết kế nh sau: - Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn, trung màu vàng. - Lớp mặt là lớp đất đồi, chiều dày trung bình là 20 cm. - Lớp nền là cát mịn. Khi xây dựng công trình cao tầng cần khảo sát cụ thể tại vị trí công trình để có giải pháp thích hợp đối với móng. d) Địa chấn Khu vực Cam Ranh nằm trong vùng động đất cấp 6 (theo tài liệu của viện Vật lý Địa cầu Quốc gia). I.1.5. Cảnh quan thiên nhiên Là khu vực có cảnh quan thiên nhiên hài hoà, địa hình kết hợp núi biển phong phú, hấp dẫn. I.2. Hiện trạng khu vực nghiên cứu I.2.1. Hiện trạng sử dụng đất Khu vực thiết kế có diện tích 335,4 ha, dân c tha thớt, chủ yếu là đất trồng lúa, màu và đất trồng cây ăn quả (khoảng 66,3%), đất khu dân c (khoảng 18,3%, trong đó: đất vờn khoảng 12%, đất ở khoảng 5,5%), đất giao thông khoảng 2,5%, đất trống khoảng 7,9%. Các loại đất khác không đáng kể. Cơ sở vật chất về dịch vụ công cộng và hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn . Bảng 1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất TT Hạng mục Diệntích (ha) Tỷ lệ % Tổng diện tích đất (ha) 335,4 100,0 1 Đất khu dân c nông thôn 61,4 18,3 Trong đó: - Đất ở 19,4 5,5 - Đất vờn tạp 42,1 12 2 Đất công trình công cộng 0,9 0,3 3 Đất CN- TTCN 0,3 0,1 4 Đất giao thông 8,5 2,5 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 7 TT Hạng mục Diệntích (ha) Tỷ lệ % 5 Đất trồng lúa, mầu 170,9 51,0 6 Đất trồng cây ăn quả 51,3 15,3 7 Đất tôn giáo 0,15 0,1 8 Đất nghĩa địa 6,7 2,0 9 Đất trống 26,5 7,9 I.2.2. Hiện trạng dân c Dân c trong khu vực thiết kế tập trung chủ yếu tại ven đờng quốc lộ 1A trên địa phận phờng Cam Phú và khu vực giáp ranh giữa hai phờng Cam Phúc Bắc với Cam Nghĩa. Tổng số dân hiện có khoảng 2.500 - 3.000 ngời. I.2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc Nhà ở: Các công trình nhà ở trong khu vực thiết kế chủ yếu chia thành 2 loại hình chính là nhà phố và nhà vờn. Nhà phố thờng là nhà kiên cố kết cấu khung BTCT chịu lực và nhà bán kiên cố tập trung ven đờng quốc lộ 1A trên địa phận phờng Cam Phú. Nhà vờn có mật độ xây dựng thấp, diện tích đất ở nhà vờn khoảng 200-350 m 2 / hộ trở lên phân bố rải rác chủ yếu tại phờng Cam Phúc Nam. Hình thái kiến trúc th- ờng là nhà cấp 4 hoặc nhà tạm. Bảng 2. Hiện trạng xây dựng nhà ở TT Hạng mục Số căn nhà Tỷ lệ % 2 Nhà bán kiên cố 615 97 3 Nhà tạm 31 3 Tổng 646 100 Công trình ngoài nhà ở: Khu vực thiết kế hiện nay cha có các dịch vụ công cộng đô thị, chỉ một số các hộ t nhân buôn bán nhỏ. Phần lớn các công trình kiến trúc ngoài nhà ở trong khu vực thiết kế là nhà bán kiên cố. Các công trình chính bao gồm: + Công trình công cộng: Trụ sở Uỷ ban nhân dân phờng Cam Phú. + Công trình cơ quan: Đài tiếp sóng truyền hình Cam Ranh, trạm than Cam Ranh. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 8 I.2.4. Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật a) Hiện trạng Chuẩn bị kỹ thuật: a.1) Hiện trạng nền: - Nằm dói chân núi Hòn Rồng, địa hình khu vực bị chia cắt bởi các khe tụ thuỷ, nền địa hình thoải, độ dốc trung bình từ (1ữ3)%, độ dốc cao nhất là (5ữ7)%, h- ớng dốc chính từ Tây sang Đông; - Cao độ nền biến thiên từ (2ữ23)m, không bị ngập úng do thuỷ văn và thuỷ triều. Nhìn chung khu vực thiết kế có địa hình tơng đối thuận lợi cho xây dựng. - Hiện trạng các công trình xây dựng : + Khu vực phía Tây có mật độ xây dựng tha thoáng trên nền có cao độ từ(6,5- 23)m. + Khu vực phía Đông có mật độ xây dựng tơng đối dày đặc trên nền có cao độ từ (2-20)m. a.2) Hiện trạng thoát nớc mặt: Trong khu vực thiết kế cha có hệ thống thoát nớc, nớc ma tự thoát theo độ dốc địa hình về các khe tụ thuỷ để thoát ra vịnh Cam Ranh theo hớng chính là hớng Tây sang Đông . a.3) Phân tích, đánh giá hiện trạng nền xây dựng và thoát nớc mặt của khu vực thiết kế: - Ưu thế: Khu vực đờng số 2 có nhiều thuận lợi về nền và thoát nớc mặt, khi xây dựng ít phải san ủi, có thể thiết kế các tuyến thoát nớc hoàn toàn bám theo địa hình và theo độ dốc dọc của đờng. - Hạn chế: Các trục thoát nớc tự nhiên nhiều chỗ đã bị lấn chiếm để xây dựng. Do vậy hớng thoát chính theo địa hình tự nhiên bị dịch chuyển theo hớng không tối u, thoát nớc mặt vào thời điểm ma tập trung bị hạn chế. - Đánh giá đất : + Đất xây dựng thuận lợi : cao độ > 2m, độ dốc <7% bao gồm 321,22ha chiếm 95,78% tổng diện tích + Đất xây dựng ít thuận lợi do độ dốc : cao độ >2m, độ dốc từ 7%< i <10% bao gồm 7,25ha chiếm 2.16% tổng diện tích + Đất xây dựng không thuận lợi do độ dốc : cao độ >2m, độ dốc từ i >10% bao gồm 2,88ha chiếm 0,86% tổng diện tích + Đất mặt nớc bao gồm 4,02 ha chiếm 1,2% tổng diện tích. b) Hiện trạng giao thông b.1) Giao thông đô thị có liên quan đến khu vực NCTK: - Tuyến QL 1A chạy dọc phía Đông khu vực nghiên cứu thiết kế với chiều dài 1.878m, lộ giới đã đợc xác định rộng 30m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 15m, chất lợng tốt. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 9 b.2) Giao thông bên trong khu vực nghiên cứu thiết kế: - Trong khu vực nghiên cứu thiết kế có các khu dân c với hệ thống đờng dân sinh nối ra Quốc lộ 1A có bề rộng từ 5 -7m, mặt đờng đất hoặc cát. - Các tuyến đờng dân sinh hầu hết không có hệ thống thoát nớc nên về mùa ma nớc chảy tràn ra đờng gây ảnh hởng đến việc đi lại của ngời và phơng tiện tham gia giao thông. b.3) Nhận xét chung: Các tuyến đờng dân sinh có mặt cắt nhỏ, không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đô thị trong tơng lai. Về lâu dài, khi hai bên tuyến đờng QL phát triển mạnh, việc tồn tại tuyến đờng vận tải trong khu vực xây dựng đô thị có ảnh hởng đến đời sống và sinh hoạt của c dân địa phơng. c) Hiện trạng cấp điện Khu dân c trục đờng số 2 thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hoà đang đợc cấp điện từ trạm biến áp 110/22KV - 25MVA + 110/35/10KV - 16MVA Cam Ranh (Mỹ Ca) bằng tuyến đờng dây nổi 22KV (đang vận hành 15KV) chạy dọc theo phía Đông của đờng QL1. Trong khu đất có tuyến 110KV Ninh Thuận trạm 110KV Cam Ranh đi qua. Đây là các tuyến trục cần phải có giải pháp đảm bảo hành lang cách ly vận hành. Ngoài ra tuyến đờng dây 35KV Mỹ Ca - Ba Ngòi hiện đi giữa khu đất thiết kế là tuyến trục chính cấp cho trạm trung gian Ba Ngòi. Đây là tuyến trục chính cấp điện cho vùng phía Nam thị xã Cam Ranh, trong tơng lai gần cha thể thay thế bằng tuyến khác. Lới điện hạ thế 0,4KV đã có trong các khu dân c của khu vực thiết kế và cha tuân thủ theo quy hoạch. Các hộ dân chủ yếu đợc cấp điện từ các trạm hạ thế đặt trên đờng quốc lộ 1. Với việc phát triển, mở rộng của thị xã Cam Ranh nói chung và khu dân c đờng số 2 nói riêng, cần thiết phải quy hoạch mạng lới cấp điện. d) Hiện trạng cấp nớc Khu vực thiết kế cha đợc cấp nớc của hệ thống chung thị xã. Dân c sử dụng nớc giếng khơi để sinh hoạt. độ sâu giếng bình quân 4- 6m, nguồn nớc này rất dễ bị nhiễm mặn nếu khai thác liên tục. Toàn khu vực có khoảng 35 giếng khơi có đờng kính 1,5-2,0m e) Hiện trạng thoát nớc bẩn và VSMT Hiện tại trong phạm vi khu đất nghiên cứu cha có hệ thống thoát nớc thải. Nớc thải không xử lý hoặc xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt trong hộ gia đình, chảy xuống sông suối, mơng tiêu, xuống biển, một phần thấm xuống đất. Vì vậy nguồn nớc mặt trong phạm vi khu vực này bị ô nhiễm nặng. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn- Bộ Xây Dựng.8/2007 10 . Hạnh phúc ------------------------------------ Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa Tỷ lệ: 1/2.000. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Quy hoạch chi tiết khu dan c đờng số 2 (khu 2) - Thị xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hoà Viện Quy hoạch Đô thị

— Xem thêm —

Xem thêm: Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa, Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.401704788208 s. Memory usage = 17.61 MB