CÁC DẠNG TOÁN VỀ LIÊN PHÂN SỐ

cao van
cao van(60 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 160
2
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 28 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/12/2013, 07:34

Mô tả: Máy tính điện tử Casio fx - 570 MS có nhiều đặc điểm ưu việt hơn các MTBT khác. Sử dụng MTĐT Casio fx - 570 MS lập trình tính các số hạng của một dãy số là một ví dụ. Nếu biết cách sử dụng đúng, hợp lý một quy trình bấm phím sẽ cho kết quả nhanh, chính xác. Ngoài việc MTBT giúp cho việc giảm đáng kể thời gian tính toán trong một giờ học mà từ kết quả tính toán đó ta có thể dự đoán, ước đoán về các tính chất của dãy số (tính đơn điệu, bị chặn .), dự đoán công thức số hạng tổng quát của dãy số, tính hội tụ, giới hạn của dãy .từ đó giúp cho việc phát hiện, tìm kiếm cách giải bài toán một cách sáng tạo. Việc biết cách lập ra quy trình để tính các số hạng của dãy số còn hình thành cho học sinh những kỹ năng, tư duy thuật toán rất gần với lập trình trong tin học. Sau đây là một số quy trình tính số hạng của một số dạng dãy số thường gặp trong chương trình, trong ngoại khoá và thi giải Toán bằng MTBT: I.DÃY TRUY HỒI Dạng 1. Dãy Fibonacci .1.1. Bài toán mở đầu: Giả sử thỏ đẻ theo quy luật sau: Một đôi thỏ cứ mỗi tháng để được một đôi thỏ con, mỗi đôi thỏ con cứ sau 2 tháng lai sinh ra một đôi thỏ nữa, rồi sau mỗi tháng lại sinh ra một đôi thỏ con khác v.v… và giả sử tất cả các con thỏ đều sống. Hỏi nếu có một đôi thỏ con nuôi từ tháng giêng đến tháng 2 thì đẻ đôi thỏ đầu tiên thì đến cuối năm có bao nhiêu đôi thỏ? -- Giải -- - Tháng 1 (giêng) có một đôi thỏ số 1. 1 - Tháng 2 đôi thỏ số 1 đẻ đôi thỏ số 2. Vậy có 2 đôi thỏ trong tháng 2. - Tháng 3 đôi thỏ số 1 đẻ đôi thỏ số 3, đôi thỏ số 2 chưa đẻ được. Vậy có 2 đôi thỏ trong tháng 3. - Tháng 4 đôi thỏ số 1 đẻ đôi thỏ số 4.1, đôi thỏ số 2 để đôi thỏ số 4.2, đôi thỏ số 3 chưa đẻ. Vậy trong tháng 4 có 5 đôi thỏ. Tương tự ta có tháng 5 có 8 đôi thỏ, tháng 6 có 13 đôi thỏ, … Như vậy ta có dãy số sau: (ban đầu)1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89; 144; 233 (tháng 12) Đây là một dãy số có quy luật: Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ ba bằng tổng hai số hạng trước đó. Nếu gọi số thỏ ban đầu là u 1 ; số thỏ tháng thứ n là u n thì ta có công thức: u 1 = 1; u 2 = 1; u n+1 = u n + u n-1 (với n ≥ 2) Dãy { } n u có quy luật như trên là dãy Fibonacci. u n gọi là số (hạng) Fibonacci. 1.2. Công thức tổng quát của số Fibonacci: n n n 1 1 5 1 5 u 2 2 5       + −   = −  ÷  ÷  ÷  ÷         (*) Chứng minh Với n = 1 thì 1 1 1 5 1 5 u 1 2 2 5       + − = − =    ÷  ÷  ÷  ÷         ; Với n = 2 thì 2 2 1 1 1 5 1 5 u 1 2 2 5       + −   = − =  ÷  ÷  ÷  ÷         ; Với n = 3 thì 3 3 1 1 1 5 1 5 u 2 2 2 5       + −   = − =  ÷  ÷  ÷  ÷         ; Giả sử công thức đúng tới n ≤ k. Khi ấy với n = k + 1 ta có: k k k 1 k 1 k 1 k k 1 k k 1 1 5 1 5 1 1 5 1 5 u u u 2 2 2 2 5 5 1 1 5 2 1 5 2 1 1 2 2 5 1 5 1 5 − − + −             + − + −     = + = − + −  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷                       + −       = + − +  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷ + −             2 k k k 1 k 1 1 1 5 3 5 1 5 3 5 2 2 5 1 5 1 5 1 1 5 1 5 2 2 5 + +           + + − −   = −  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷  ÷ + −                   + −   = −  ÷  ÷  ÷  ÷         Theo nguyên lý quy nạp công thức (*) đã được chứng minh. .1.3. Các tính chất của dãy Fibonacci: 1. Tính chất 1: u m = u k .u m+1-k + u k-1 .u m-k hay u n+m = u n-1 u m + u n u m+1 Ví dụ: Để tính số thỏ sau 24 tháng ta chọn n = m = 12 thay vào công thức ta có: u 24 = u 12 + u 12 = u 11 .u 12 + u 12 .u 13 = 144(89 + 233) 2. Tính chất 2: u 2n+1 = u (n+1)+n = u n u n + u n u n+1 = 2 2 n 1 n u u + + Ví dụ: Để tính số thỏ sau 25 tháng ta làm như sau: u 25 = 2 2 13 12 u u+ = 233 2 + 144 2 = 7502. 3. Tính chất 3: ( ) n 1 2 n n 1 n u u .u 1 − + − = − 4. Tính chất 4: 1 3 5 2n 1 2n u u u . u u − + + + + = 5. Tính chất 5: n 4 n 2 n 2 n n ta coù: u u u u 3 + − + ∀ − = 6. Tính chất 6: n 2 2 n 2 n 4 nsoá 4u u u u 9 laø soá chính phöông − + + ∀ + 7. Tính chất 7: 2 2 n n k n k 1 n 2k 1 k k 1 n soá 4u u u u u u laø soá chính phöông + + − + + + ∀ + 8. Tính chất 8: n 1 n 1 2 n n n n 1 u u lim vaø lim u u + −>∞ −>∞ + = ϕ = ϕ trong đó 1 2 ;ϕ ϕ là nghiệm của phương trình x 2 – x – 1 = 0, tức là 1 1 1 5 1 5 1,61803 .; 0,61803 . 2 2 + − ϕ = ≈ ϕ = ≈ − Nhận xét:  Tính chất 1 và 2 cho phép chúng ta tính số hạng của dãy Fibonacci mà không cần biết hết các số hạng liên tiếp của dãy. Nhờ hai tính chất này mà có thể tính các số hạng quá lớn của dãy Fibonacci bằng tay (dùng giấy bút để tính) mà máy tính điện tử không thể tính được 3 (kết quả không hiển thị được trên màn hình). Các tính chất từ 3 đến 7 có tác dụng giúp chúng ta trong việc chứng minh các bài toán có liên quan đến dãy Fibonacci thường gặp trong các bài thi, tính chất 8 giúp tìm các số hạng không chỉ của dãy Fibonacci mà các số hạng của các dãy biến thể của Fibonacci có tính hội tụ (bị chặn) trong một khoảng nào đó. Dạng toán này thường gặp trong các kỳ thi tỉnh và kỳ khu vực. 1.4. Tính các số hạng của dãy Fibonacci trên máy tính điện tử Tính theo công thức tổng quát Ta có công thưc tổng quát của dãy: n n n 1 1 5 1 5 u 2 2 5       + −   = −  ÷  ÷  ÷  ÷         . Trong công thức tổng quát số hạng u n phụ thuộc n, vì n thay đổi nên ta dùng biến nhớ Ans để thay giá trị n trong phép tính. Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 1 = b/ c 1 a 5 ( ( ( 1 5 ) 2 ) ) ^ Ans ( ( 1 5 ) 2 ) ) ^ Ans )+ ÷ − − ÷ = Muốn tính n = 10 ta ấn 10 = , rồi dùng phím ∆ một lần để chọn lại biểu thức vừa nhập ấn = Tính theo dãy Ta có dãy Fibonacci: u 1 = 1; u 2 = 1; u n+1 = u n + u n-1 (với n ≥ 2) Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 1 SHIFT STO A ----> gán u 2 = 1 vào biến nhớ A 1 SHIFT STO B+ ----> lấy u 2 + u 1 = u 3 gán vào B Lặp lại các phím: ALPHA A SHIFT STO A+ ---> lấy u 3 + u 2 = u 4 gán vào A ALPHA B SHIFT STO B+ ---> lấy u 4 + u 3 = u 5 gán vào B Bây giờ muốn tính u n ta ∆ một lần và = , cứ liên tục như vậy n – 5 lần. 4 Ví dụ: Tính số hạng thứ 8 của dãy Fibonacci? Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 1 SHIFT STO A 1 SHIFT STO B+ ALPHA A SHIFT STO A+ ALPHA B SHIFT STO B+ ∆ = ∆ = ∆ = (21) Chú ý:  Có nhiều qui trình ấn phím để tính số hạng u n của dãy nhưng qui trình trên đây là qui trình tối ưu nhất vì số phím ấn ít nhất. Đối với máy fx-500 MS thì ấn ∆ = , đối với máy fx-570 MS có thể ấn ∆ = hoặc ấn thêm SHIFT COPY∆ = để tính các số hạng từ thứ 6 trở đi. Dạng .2. Dãy Lucas Tổng quát: Cho u 1 = a, u 2 = b, u n+1 = u n + u n-1 (với n ≥ 2. a, b là hai số tùy ý nào đó) Nhận xét: Dãy Lucas là dãy tổng quát của dãy Fibonacci, với a = b = 1 thì dãy Lucas trở thành dãy Fibonacci. Cách 1:Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: b SHIFT STO A ----> gán u 2 = b vào biến nhớ A a SHIFT STO B+ ---> lấy u 2 + u 1 = u 3 (u 3 = b+a) gán vào B Lặp lại các phím: ALPHA A SHIFT STO A+ --> lấy u 3 + u 2 = u 4 gán vào A ALPHA B SHIFT STO B+ ---> lấy u 4 + u 3 = u 5 gán vào B Bây giờ muốn tính u n ta ∆ một lần và = cứliêntụcnhư vậy n – 5 lần. Cách 2:Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) a → A -> Gán a vào ô nhớ A (U 1 ) b → B Gán b vào ô nhớ B (U 2 ) B+A → A Dòng lệnh 1 (U 3 ) A +B→ B Dòng lệnh 2 (U 4 ) 5 # IFTSH # = . Đưa 2 DL vào quy trình lặp rồi ấn dấu = n – 4 lần và đọc kết quả. Ví dụ: (Sở GD Cần Thơ, 2001, lớp 9) Cho dãy u 1 = 8, u 2 = 13, u n+1 = u n + u n-1 (n ≥ 2). a. Lập qui trình bấm phím liên tục để tính u n+1 ? b. Sử dụng qui trình trên tính u 13 , u 17 ? -- Giải – Cách 1 a. Lập qui trình bấm phím Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 13 SHIFT STO A 8 SHIFT STO B+ Lặp lại các phím: ALPHA A SHIFT STO A+ ALPHA B SHIFT STO B+ b. Sử dụng qui trình trên để tính u 13 , u 17 Ấncácphím: ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = (u 13 = 2584) ∆ = ∆ = ∆ = ∆ = (u 17 = 17711) Kết qủa: u 13 = 2584; u 17 = 17711 Cách 2 8 → A -> Gán 8 vào ô nhớ A (U 1 ) 13 → B Gán 13 vào ô nhớ B (U 2 ) B+A → A Dòng lệnh 1 (U 3 ) A +B→ B Dòng lệnh 2 (U 4 ) 6 # IFTSH # = . Đưa 2 DL vào quy trình lặp rồi ấn dấu = n – 4 lần và đọc kết quả. Kết qủa: u 13 = 2584; u 17 = 17711 Dạng.3. Dãy Lucas suy rộng dạng Tổng quát: Cho u 1 = a, u 2 = b, u n+1 = Au n + Bu n-1 (với n ≥ 2. a, b là hai số tùy ý nào đó) Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: b SHIFT STO A ----> gán u 2 = b vào biến nhớ A a SHIFT STO B× + ×A B ----> tính u 3 (u 3 = Ab+Ba) gán vào B Lặp lại các phím: ALPHA A SHIFT STO A× + ×A B ----> Tính u 4 gán vào A ALPHA B SHIFT STO B× + ×A B ----> lấy u 5 gán vào B Bây giờ muốn tính u n ta ∆ một lần và = , cứ liên tục như vậy n – 5 lần. Cách 2: a → A b → B AB - BA → A AA - BB → B Gán a vào ô nhớ A (U 1 ) Gán b vào ô nhớ B (U 2 ) Dòng lệnh 1 (U 3 ) Dòng lệnh 2 (U 4 ) # IFTSH # = . Đưa 2 DL vào quy trình lặp rồi ấn dấu = n – 4 lần và đọc kết Ví dụ1: Cho dãy u 1 = 8, u 2 = 13, u n+1 = 3u n + 2u n-1 (n ≥ 2). Lập qui trình bấm phím liên tục để tính u n+1 ? -- Giải -- Lập qui trình bấm phím 7 Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 13 SHIFT STO A 3 8 2 SHIFT STO B× + × Lặp lại các phím: 3 ALPHA A 2 SHIFT STO A× + × 3 ALPHA B 2 SHIFT STO B× + × VD2: Cho U 1 = 1; U 2 = 2; U n+2 = 2U n+1 - 4U n (n ≥ 2) a) Lập quy trình bấm phím liên tục để tính U n ? b) Áp dụng quy trình trên để tính U 15 ,U 16 , U 17 ? 1 → A 2 → B 2B - 4A → A 2A - 4B → B Gán 1 vào ô nhớ A (U 1 ) Gán 2 vào ô nhớ B (U 2 ) Dòng lệnh 1 (U 3 ) Dòng lệnh 2 (U 4 ) # IFTSH # = . Đưa 2 DL vào quy trình lặp rồi ấn dấu = n – 4 lần và đọc kết quả. (U 15 = 0; U 16 = -32 768; U 17 = - 65 536) Dạng.4. Dãy phi tuyến dạng1 Cho Cho u 1 = a, u 2 = b, 2 2 n 1 n n 1 u u u + − = + (với n ≥ 2). Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: b SHIFT STO A ----> gán u 2 = b vào biến nhớ A 2 2 a SHIFT STO B+x x ----> lấy u 2 2 + u 1 2 = u 3 (u 3 = b 2 +a 2 ) gán vào B 8 Lặp lại các phím: 2 2 ALPHA A SHIFT STO A+x x ----> lấy u 3 2 + u 2 2 = u 4 gán vào A 2 2 ALPHA B SHIFT STO B+x x ----> lấy u 4 2 + u 3 2 = u 5 gán vào B Bây giờ muốn tính u n ta ∆ một lần và = , cứ liên tục như vậy n – 5 lần. Ví dụ: Cho dãy u 1 = 1, u 2 = 2, 2 2 n 1 n n 1 u u u + − = + (n ≥ 2). a. Lập qui trình bấm phím liên tục để tính u n+1 ? b. Tính u 7 ? -- Giải -- a. Lập qui trình bấm phím Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 2 SHIFT STO A 2 2 1 SHIFT STO B+x x Lặp lại các phím: 2 2 ALPHA A SHIFT STO A+x x 2 2 ALPHA B SHIFT STO B+x x b. Tính u 7 Ấn các phím: ∆ = (u 6 =750797) Tính u 7 =u 6 2 + u 5 2 = 750797 2 + 866 2 = 563 696 135209 + 749956 = 563 696 885165 Kết qủa: u 7 = 563 696 885165 Chú ý: Đến u 7 máy tính không thể hiển thị được đầy đủ các chữ số trên màn hình do đó phải tính tay giá trị này trên giấy nháp có sử dụng máy tính hỗ trợ trong khi tính. Ví dụ: 750797 2 = 750797.(750.1000+797) = 750797.750.1000 + 750797.797 = 563097750.1000 + 598385209 = 563097750000 + 598385209= 563 696 135209. Dạng.5. Dãy phi tuyến dạng 2 9 Cho Cho u 1 = a, u 2 = b, 2 2 n 1 n n 1 u u u + − = + A B (với n ≥ 2). Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: b SHIFT STO A ----> gán u 2 = b vào biến nhớ A 2 2 a SHIFT STO B× + ×x xA B --> Tính u 3 = Ab 2 +Ba 2 gán vào B Lặp lại các phím: 2 2 ALPHA A SHIFT STO A× + ×x xA B Tính u 4 gán vào A 2 2 ALPHA B SHIFT STO B× + ×x xA B Tính u 5 gán vào B Bây giờ muốn tính u n ta ∆ một lần và = , cứ liên tục như vậy n – 5 lần. Ví dụ: Cho dãy u 1 = 1, u 2 = 2, 2 2 n 1 n n 1 u 3u 2u + − = + (n ≥ 2). Lập qui trình bấm phím liên tục để tính u n+1 ? -- Giải -- Lập qui trình bấm phím Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 2 SHIFT STO A 2 2 3 1 2 SHIFT STO B× + ×x x Lặp lại các phím: 2 2 3 ALPHA A 2 SHIFT STO A× + ×x x 2 2 3 ALPHA B 2 SHIFT STO B× + ×x x Dạng .6. Dãy Fibonacci suy rộng dạng Cho u 1 = u 2 = 1; u 3 = 2; u n+1 = u n + u n-1 + u n-2 (với n ≥ 3). Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS) Ấn các phím: 1 SHIFT STO A ----> gán u 2 = 1 vào biến nhớ A 10

— Xem thêm —

Xem thêm: CÁC DẠNG TOÁN VỀ LIÊN PHÂN SỐ, CÁC DẠNG TOÁN VỀ LIÊN PHÂN SỐ

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.155012130737 s. Memory usage = 17.56 MB