Ứng dụng thuật toán đàn kiến để giải bài toán tái cấu trúc lưới điện phân phối quận liên chiểu thành phố đà nẵng

Kira
Kira(23611 tài liệu)
(438 người theo dõi)
Lượt xem 61
2
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 13 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 31/12/2013, 10:21

Mô tả: 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN NGUYÊN DOÃN ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN ĐÀN KIẾN ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Mạng và Hệ thống ñiện Mã số: 60.52.50 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng – Năm 2011 2 Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠ I HỌC ĐÀ N Ẵ N G Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VINH TỊNH Phản biện 1: PGS.TS. Ngô Văn Dưỡng. Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Anh . Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ k ỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 6 năm 2011 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn ñề tài Trong hệ thống ñiện, tổn thất trên lưới ñiện phân phối (LĐPP) chiếm một tỷ lệ ñáng kể. Theo thống kê của Điện lực Việt Nam thì tổng tổn thất ñiện năng khoảng từ 10-15% sản lượng ñiện sản xuất, trong ñó lưới ñiện phân phối chiếm 5-7% . Vì vậy giảm tổn thất ñiện năng ở lưới phân phối có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc giảm tỷ lệ tổn thất chung của toàn bộ hệ thống ñiện. Có rất nhiều phương pháp ñể làm giảm tổn thất ñiện năng trên lưới ñiện phân phối như: nâng cao ñiện áp vận hành, cải tạo, thay dây dẫn, giảm truyền tải công suất phản kháng trên lưới ñiện bằng cách ñặt tụ bù .Các biện pháp này ñòi hỏi chi phí ñầu tư khá lớn và phải có thời gian ñể thực hiện. Trong luận văn này nghiên cứu giảm tổn thất trên lưới phân phối bằng thuật giải tái cấu trúc. Ta biết rằng khi thay ñổi cấu trúc lưới ñiện bằng cách ñóng mở các cặp thiết bị ñóng cắt (khóa ñiện) thì dẫn ñến sự phân bố dòng, áp trên lưới cũng thay ñổi, dẫn ñến tổn thất trên lưới cũng thay ñổi theo. Tái cấu trúc lưới ñiện phân phối góp phần ñáng kể trong việc giảm tổn thất mà không yêu cầu nhiều chi phí ñầu tư cải tạo lưới ñiện. Hơn nữa, việc tái cấu trúc lưới ñiện còn cân bằng công suất giữa các tuyến ñường dây, giảm sụt áp cuối ñường dây, giảm bớt khả năng quá tải các thiết bị trên lưới, giảm thiểu số lượng hộ tiêu thụ bị mất ñiện khi sự cố. Hiện nay, có nhiều thuật toán giải bài toán tái cấu trúc trên lưới ñiện phân phối ñể giảm ∆P. * Các thuật toán dựa trên phương pháp Heuristic Phương pháp thay ñổi nhánh ñơn giản 4 Nội dung cơ bản của phương pháp thay ñổi nhánh Heuristic là tính toán thay ñổi tổn thất công suất bởi việc ñóng cắt từng cặp một (ñóng một nhánh và mở một nhánh trong cùng một thời ñiểm). Mô hình dòng tối ưu Nội dung cơ bản của mô hình dòng công suất tối ưu là mở nhánh của cây mà có giá trị dòng ñiện nhỏ nhất của mạch kín . * Thuật toán của Merlin và Back – kỹ thuật vòng kín Nội dung: Đóng tất cả các khoá ñiện, tạo thành lưới ñiện kín. Sau ñó tiến hành giải bài toán phân bố công suất và mở lần lượt các khóa ñiện có dòng chạy qua bé nhất cho ñến khi không còn mạch vòng tạo thành lưới ñiện phân phối hình tia. * Các thuật toán dựa trên trí tuệ nhân tạo Thuật toán di truyền Thuật toán di truyền là kỹ thuật tối ưu hóa và tìm kiếm ngẫu nhiên có ñịnh hướng, dựa vào những khái niệm từ thuyết tiến hóa của tự nhiên. Thuật toán này ñược hình thành trên quan ñiểm cho rằng quá trình tiến hóa tự nhiên là quá trình hợp lý nhất và tự nó ñã mang tính tối ưu. Quá trình tiến hóa thể hiện tính tối ưu ở chỗ thế hệ sau bao giờ cũng phát triển hơn, hoàn thiện hơn thế hệ trước bởi quy luật ñấu tranh sinh tồn. Thuật toán ñàn kiến (Ant colony algorithm – ACA) Trong vòng 10 năm gần ñây, có nhiều bài toán tối ưu tổ hợp ñược giải quyết bằng các thuật toán ñàn kiến (Ant colony Algorithm). Thuật toán kiến mô phỏng hành vi của ñàn kiến trong tự nhiên nhằm tìm kiếm ñường ñi ngắn nhất giữa tổ kiến và nguồn thức ăn dựa trên lượng dấu chân (Pheromone) mà các con kiến ñể lại trên ñường ñi. 5 Hiệu quả của thuật toán kiến ñã ñược thể hiện khi so sánh với các thuật toán nổi tiếng khác như thuật toán di truyền (GA), mô phỏng luyện kim (Simulated Annealing). Hiện nay ñã có các nghiên cứu giải bài toán tái cấu trúc bằng nhiều thuật toán khác nhau như thuật toán di truyền, kỹ thuật vòng kín … Để có cái nhìn tổng quát và so sánh ñối chiếu kết quả giữa các thuật toán với nhau, làm tiền ñề cho hướng nghiên cứu tiếp theo là lai ghép giữa các thuật toán với nhau, ñể giảm thời gian tính toán, nhanh ñến kết quả tối ưu. Với các lý do nêu trên, ñề tài luận văn sẽ chọn thuật toán ñàn kiến ñể áp dụng tính toán cho bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối nhằm giảm tổn thất công suất tác dụng. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của ñề tài thuật toán ñàn kiến nhằm giải bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối giảm tổn thất công suất tác dụng ∆P, áp dụng tính toán cụ thể cho lưới ñiện phân phối quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT ñể tính toán kiểm tra. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Cơ sở lý thuyết giải bài toán tái cấu trúc LĐPP ñể giảm tổn thất. Nghiên cứu lý thuyết về thuật toán ñàn kiến. Nghiên cứu thành lập bài toán tái cấu trúc LĐPP giảm tổn thất bằng thuật toán ñàn kiến. Lập chương trình tính toán bằng ngôn ngữ Matlab. Ứng dụng tính toán cụ thể cho lưới ñiện phân phối quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng. Sử dụng phần mềm PSS/ ADEPT ñể tính toán kiểm tra. 6 4. Bố cục luận văn Bố cục của luận văn ngoài phần mở ñầu và kết luận chung, nội dung luận văn ñược biên chế thành 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết giải bài toán tái cấu trúc LĐPP. Chương 2: Thuật toán ñàn kiến. Chương 3: Xây dựng chương trình tính toán tái cấu trúc LĐPP sử dụng thuật toán ñàn kiến. Chương 4: Tính toán tái cấu trúc cho LĐPP quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng. Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI BÀI TOÁN TÁI CẤU TRÚC LĐPP 1.1. Đặc ñiểm của lưới ñiện phân phối Lưới ñiện phân phối dùng ñể chuyển tải trực tiếp ñiện năng từ lưới truyền tải ñến hộ tiêu thụ. Lưới ñiện phân phối thường có cấp ñiện áp từ 6÷35kV. Cấu trúc của lưới ñiện phân phối rất phức tạp bao gồm nhiều nhánh, nhiều nút và có khối lượng rất lớn. Trên mỗi xuất tuyến của lưới ñiện phân phối ngoài các thiết bị ñóng cắt ñầu xuất tuyến thì người ta còn ñặt nhiều thiết bị ñóng cắt ñể phân ñoạn trên trục chính hoặc nhánh rẽ. Giữa các xuất tuyến với nhau trên mạch vòng người ta cũng ñặt các thiết bị ñóng cắt vận hành ở vị trí thường mở, gọi là các thiết bị liên lạc. Trong thực tế người ta thường thiết kế và xây dựng lưới ñiện phân phối tạo thành các mạch vòng kín giữa các xuất tuyến với nhau nhưng vận hành hở. Việc vận hành lưới phân phối luôn phải thoả mãn các ñiều kiện: 7 Cấu trúc vận hành hình tia. Tất cả các phụ tải ñều ñược cung cấp ñiện, tổn thất ñiện áp nằm trong trong phạm vi cho phép. Các hệ thống bảo vệ relay phải thay ñổi phù hợp. Đường dây, máy biến áp và các thiết bị khác không bị quá tải. 1.2. Các lý do ñể vận hành hình tia trên lưới ñiện phân phối 1.3. Tái cấu trúc lưới ñiện phân phối Tái cấu trúc lưới ñiện là quá trình vận hành các khóa ñiện ñể thay ñổi phương thức nhằm giảm chi phí vận hành mà vẫn thoả mãn các ràng buộc ñã nêu. Đối với lưới phân phối, chi phí chủ yếu ñược tối thiểu hoá là chi phí tổn thất ñiện năng. 1.4. Các bài toán tái cấu trúc LĐPP ở góc ñộ vận hành Các bài toán vận hành lưới ñiện phân phối mô tả các hàm mục tiêu tái cấu trúc lưới ñiện như sau: - Bài toán 1: Xác ñịnh cấu trúc lưới ñiện theo ñồ thị phụ tải trong 1 khoảng thời gian ñể chi phí vận hành bé nhất. - Bài toán 2: Xác ñịnh cấu trúc lưới ñiện theo ñồ thị phụ tải trong 1 khoảng thời gian ñể tổn thất năng lượng bé nhất. - Bài toán 3: Tái cấu trúc lưới ñiện cân bằng tải (giữa các ñường dây, máy biến thế nguồn ở các trạm biến áp) ñể nâng cao khả năng tải của lưới ñiện. - Bài toán 4: Khôi phục lưới ñiện sau sự cố hay cắt ñiện sửa chữa. - Bài toán 5: Xác ñịnh cấu trúc lưới theo nhiều mục tiêu như: tổn thất công suất bé nhất, mức ñộ cân bằng tải cao nhất, số lần chuyển tải ít nhất, sụt áp cuối lưới bé nhất cùng ñồng thời xảy ra. (Hàm ña mục tiêu). - Bài toán 6: Xác ñịnh cấu trúc lưới ñiện tại 1 thời ñiểm ñể tổn thất công suất bé nhất. 8 Theo tác giả của [1], trong các bài toán nêu trên, bài toán 6: Xác ñịnh cấu trúc LĐPP ñể giảm tổn thất công suất tác dụng ñược xem là bài toán quan trọng nhất, làm nền tảng cho hầu hết các bài toán khác trong hệ thống các bài toán tái cấu trúc LĐPP. 1.5. Các nghiên cứu khoa học về tái cấu trúc lưới ñiện phân phối 1.5.1. Mô hình toán học của lưới ñiện phân phối 1.5.2. Bài toán 1: Tái cấu trúc lưới ñiện ñể cực tiểu chi phí vận hành 1.5.3. Bài toán 2: Tái cấu trúc lưới ñiện ñể giảm tổn thất năng lượng 1.5.4. Bài toán 3: Cân bằng công suất giữa các ñường dây và trạm biến áp 1.5.5. Bài toán 4: Tái cấu trúc ñể khôi phục lưới ñiện phân phối sau sự cố và cân bằng tải 1.5.6. Bài toán 5: Tái cấu trúc lưới ñiện theo hàm ña mục tiêu 1.5.7. Bài toán 6: Tái cấu trúc lưới ñiện ñể giảm tổn thất công suất tác dụng Có rất nhiều phương pháp tái cấu trúc giảm ∆P nhưng theo [1], các phương pháp này có thể ñược chia thành 3 loại chính là giải thuật kết hợp tối ưu hóa và heuristic (kỹ thuật vòng kín), giải thuật thuần túy dựa vào heuristic (Kỹ thuật chuyển nhánh) và giải thuật dựa vào trí tuệ nhân tạo (thuật toán di truyền). 1.5.7.1. Kỹ thuật vòng kín 1.5.7.2. Kỹ thuật ñổi nhánh 1.5.7.3. Thuật toán di truyền 1.6. Kết luận Phần lớn các bài toán tái cấu trúc theo các mục tiêu khác nhau, nhưng ñều có thể chuyển về và sử dụng bài toán xác ñịnh cấu trúc 9 LĐPP giảm tổn thất công suất tác dụng làm modun chính trong suốt quá trình lặp [1]. Vì vậy, ñề tài chọn bài toán này ñể thực hiện trong luận văn. Chương 2 THUẬT TOÁN ĐÀN KIẾN 2.1. Sự ra ñời của thuật toán 2.2. Giới thiệu thuật toán Ban ñầu, số con kiến bắt ñầu từ tổ kiến ñể ñi tìm ñường ñến nơi có thức ăn. Từ tổ kiến sẽ có rất nhiều con ñường khác nhau ñể ñi ñến nơi có thức ăn, nên 1 con kiến sẽ chọn ngẫu nhiên một con ñường ñi ñến nơi có thức ăn. Quan sát loài kiến, người ta nhận thấy chúng tìm kiếm nhau dựa vào dấu chân mà chúng ñể lại trên ñường ñi (hay còn gọi là dấu chân kiến ñể lại). Sau 1 thời gian lượng dấu chân (pheromone) của mỗi chặng ñường sẽ khác nhau. Do sự tích lũy dấu chân của mỗi chặng ñường cũng khác nhau ñồng thời với sự bay hơi của dấu chân ở ñoạn ñường kiến ít ñi. Sự khác nhau này sẽ ảnh hưởng ñến sự di chuyển của những con kiến sau ñi trên mỗi ñoạn ñường. Nếu dấu chân ñể lại trên ñường ñi nhiều thì sẽ có khả năng thu hút các con kiến khác di chuyển trên ñường ñi ñó, những chặng ñường còn lại do không thu hút ñược lượng kiến di chuyển sẽ có xu hướng bay hơi dấu chân sau 1 thời gian qui ñịnh. Điều ñặc biệt trong cách hành xử loài kiến là lượng dấu chân trên ñường ñi có sự tích lũy càng lớn thì cũng ñồng nghĩa với việc ñoạn ñường ñó là ngắn nhất từ tổ kiến ñến nơi có thức ăn. Phương pháp này ñưa ra ñể giải quyết các bài toán có không gian nghiệm lớn ñể tìm ra lời giải có nghiệm là tối ưu nhất trong không gian nghiệm ñó với thời gian cho phép hay không tìm ra cấu trúc tối ưu hơn thì dừng. 10 2.3. Các lý thuyết cải tiến của thuật toán ñể tiếp cận bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối 2.3.1. Giới thiệu bài toán tối ưu tổ hợp và các ñịnh lý chứng minh ñộ hội tụ của thuật toán Năm 2002 M.Dorigo và T.Stuzle ñã chứng minh ñược tính hội tụ của hai biến thể quan trọng nhất của thuật toán ñó là Max – Min. Điều này ñã khiến cho thuật toán ñàn kiến có một cơ sở lý thuyết vững vàng và mở ra một loạt các nghiên cứu ñầy hứa hẹn về các tham số ñiều khiển trong thuật toán. Sau ñây chúng ta sẽ xem xét phát biểu hình thức của bài toán tổ hợp, giải thuật và tính hội tụ của giải thuật [5]. − Cho 1 bộ (S, f, Ω) trong ñó − S: tập hợp các lời giải − f: Hàm ñánh giá f: S->R − Ω: các ñiều kiện ràng buộc − Cần tìm lời giải tối ưu S* thoả f(S*) min Trong ACA bài toán tối ưu tổ hợp (S, f, Ω) ñược giải quyết qua sơ ñồ gồm các thành phần sau: Tập hữu hạn C = {C1, C2 . CNc} các ñỉnh cần duyệt trong quá trình tìm kiếm. Tập hữu hạn X các trạng thái kết quả có thể tìm ñược của bài toán trong quá trình tìm kiếm: x ∈X = <Ci, Cj, ., Ck .>. Tập S các lời giải - là bộ phận của X (S ⊆ X). Tập ~ X ⊆ X các trạng thái thoả mãn Ω. S* ≠ φ: tập các lời giải tối ưu. S* ⊆ ~ X và S* ⊆⊆ S Dựa vào các thành phần kể trên, các thành phần kiến sẽ xây dựng các lời giải bằng cách thực hiện các di chuyển qua các ñỉnh của 11 ñồ thị G = (C, L, T). Trong ñó các ñỉnh ñược gắn các giá trị thuộc C, L là cung nối các cặp ñỉnh (không có ñỉnh cô lập), T là tập các pheromone trên L. Các ñịnh lý hội tụ của thuật toán: Định lý 1, Định lý 2, Định lý 3, Định lý 4, Định lý 5. 2.3.2. Nguyên lý chuyển trạng thái và nguyên lý cập nhật cục bộ, toàn cục Bằng sự hướng dẫn của cường ñộ dấu chân, những con kiến sẽ lựa chọn ñường ñi thích hợp. Cuối cùng, ñường ưa thích nhất giàu pheromone trở thành hành trình tốt nhất, ñó là lời giải cho vấn ñề. Khái niệm này nói lên sự xuất hiện của phương pháp ACA: Đầu tiên, mỗi con kiến trong ñàn kiến ñược ñặt ở trạng thái xuất phát, mỗi thành viên sẽ xây dựng trọn vẹn một ñường ñi từ ñiểm bắt ñầu cho ñến ñiểm kết thúc thông qua việc áp dụng lặp ñi lặp lại nguyên lý chuyển trạng thái. Trong khi xây dựng hành trình, mỗi con kiến cũng làm thay ñổi lượng pheromone trên ñoạn ñường nó ñã ñi qua bằng cách áp dụng nguyên lý cập nhật cục bộ. Khi tất cả những con kiến ñã hoàn thành hành trình của chúng, lượng pheromone trên ñường ñi sẽ ñược hiệu chỉnh trở lại theo nguyên lý cập nhật toàn cục. * Nguyên lý chuyển trạng thái: [ ] [ ] [ ] [ ] k k k m J (i) k (i,j) (i,j) ,j J (i) (i,m) (i,m) p (i,j) 0 ,j J (i) α β α β ∈  τ η ∈   τ η =   ∉   ∑ (2-1) Trong ñó: • τ là lượng pheromone ñọng lại trên ñường ñi từ ñiểm i ñến ñiểm j; • η là nghịch ñảo khoảng cách từ i ñến j; 12 • J k (i) là tập hợp các ñiểm còn lại mà kiến thứ k từ ñiểm i có thể ñi ñến; • α, β là các hệ số xác ñịnh tương quan giữa pheromone và khoảng cách. Biểu thức (2-1) nói lên rằng nguyên lý chuyển trạng thái thiên về sự di chuyển ñến những ñiểm ñược kết nối bằng ñường ngắn hơn và có lượng pheromone lớn hơn. * Nguyên lý cập nhật cục bộ và toàn cục: Trong khi xây dựng hành trình, mỗi con kiến làm thay ñổi pheromone trên những ñoạn ñường ñi qua bằng các nguyên lý cập nhật cục bộ và toàn cục. Nguyên lý cập nhật cục bộ ñược biểu diễn bằng biểu thức gán như sau: (i,j) (1 ) (i,j)τ = −ρ τ (2-2) Trong ñó: ρ là hệ số biểu diễn sự bay hơi của pheromone. Nguyên lý cập nhật toàn cục ñược biểu diễn bằng biểu thức gán như sau: s (k) k 1 (i,j) (i,j) (i,j) = τ =τ + ∆τ ∑ (2-3) Trong ñó: • ∆τ(i,j)(k) là lượng pheromone ñọng lại của kiến thứ k khi ñi qua ñoạn ñường i-j. • s là số lượng kiến trong ñàn. 2.4. Mô hình và cách giải bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối áp dụng thuật toán ñàn kiến Khi giải bài toán tái cấu trúc áp dụng thuật toán ñàn kiến, những phần tử kiến nhân tạo ñược ñưa vào và thực hiện ñầy ñủ các bước tính 13 toán mô phỏng theo hoạt ñộng của ñàn kiến trong tự nhiên. Về cơ bản, những bước tính toán này bắt ñầu từ một lời giải chưa hoàn chỉnh (phép thử), và từng bước thay ñổi cấu trúc (mỗi cấu trúc tượng trưng cho ñoạn ñường ñi hoàn chỉnh của kiến) cho ñến khi cuối cùng xây dựng ñược một cấu trúc tối ưu, ñáp ứng ñược yêu cầu ở hàm mục tiêu. Thay ñổi cấu trúc chính là thay ñổi các trạng thái ñóng cắt của các thiết bị liên lạc, phân ñoạn trên lưới ñiện. Mỗi một thiết bị liên lạc, phân ñoạn (ký hiệu – S) ñược biểu thị bằng hai trạng thái ñóng hoặc mở (1,0). Ngay sau khi một phần tử kiến xây dựng một lời giải, nó ñể lại một lượng pheromone trên ñoạn ñường ñi qua và hướng dẫn phần tử kiến tiếp theo ñể ñi ñến lời giải cuối cùng. Quá trình này ñược lặp lại cho ñến khi thỏa mãn ñiều kiện dừng nào ñó (chẳng hạn như số bước lặp tối ña cho phép). Cách giải quyết bài toán này ñược quyết ñịnh bởi các thông tin như sau: 1. Mật ñộ dấu chân kiến ñể lại (pheromone). 2. Thông tin khám phá. 3. Hàm mục tiêu và các ñiều kiện ràng buộc. 4. Các nguyên lý cập nhật. * Mô tả lời giải: 14 Ban ñầu chúng ta phải tạo ra không gian tìm kiếm nghiệm bằng cách tạo ra một số cấu trúc của lưới ñiện, ứng với mỗi cấu trúc tượng trưng cho ñoạn ñường ñi của kiến sẽ ñể lại một lượng pheromone trên ñoạn ñường ñi qua. Trong quá trình khám phá của tổ chức ñàn kiến, tiêu chí mà phần tử kiến lựa chọn một ñường ñi ở mỗi bước ñó là nguyên lý chuyển trạng thái, bao gồm thông tin về mức pheromone và thông tin khám phá. Cụ thể là một phần tử kiến k khi ñặt ở vị trí xij(k) ở nút ij (nút ñóng cắt) có xác suất lựa chọn là pij ñược cho bởi biểu thức: [ ] [ ] [ ] [ ] ∑ = = n k ikik ijij k ij t t tp 1 .)( .)( )( βα βα ητ ητ (2-4) Trong ñó: • τ là ma trận pheromone, ñược mô tả rõ hơn ở phần dưới ñây • η j là thông tin khám phá liên quan với nút j, • α, β là các hệ số tỉ lệ (0 ≤ α, β ≤ 1). * Ma trận pheromone (Ma trận dấu chân): Ma trận pheromone là một ma trận kích thước m x n, m hàng biểu diễn cho các vị trí ñóng cắt, n cột biểu diễn cho ñoạn ñường ñi của phần tử kiến. Những phần tử của ma trận pheromone τi,j ñược gán một giá trị ñó là mức pheromone mô tả khả năng ñóng mở của các thiết bị ñóng cắt. * Quá trình cập nhật pheromone trong bài toán tái cấu trúc: Sau khi tất cả những phần tử kiến hoàn thành nhiệm vụ của mình ñể tạo ra các cấu trúc lưới ñiện, những vệt pheromone sẽ ñược cập nhật. Hai sự kiện quan trọng ñược ñưa ra trong quá trình cập nhật: Sự bay hơi và ñọng lại của pheromone. 15 Sự bay hơi làm giảm mức pheromone tại tất cả các phần tử của ma trận pheromone, ñược thể hiện qua biểu thức gán như sau: (i,j) (1 ) (i,j)τ = −ρ τ (2-5) Trong ñó: • ρ là hệ số biểu diễn sự bay hơi của pheromone, giá trị nằm trong khoảng 0 ≤ ρ ≤ 1; • i = 1, ., m và j = 1, ., n; Sự bay hơi pheromone giúp hạn chế lượng pheromone gia tăng quá mức trên một ñoạn ñường nào ñó. Vì vậy, nó có tác dụng ngăn ngừa sự hội tụ ñến một lời giải tối ưu cục bộ của bài toán ñặt ra bằng cách qui ñịnh một giải pháp nhằm quên ñi những quyết ñịnh không tốt trong quá khứ. Sau khi bay hơi, tiếp tục xảy ra sự tích tụ pheromone, những phần tử kiến ñể lại pheromone trong ma trận τ thông qua biểu thức gán: s (k) k 1 (i, j) (i, j) (i, j) = τ = τ + ∆τ ∑ (2-6) Trong ñó: • i = 1, ., s và j = 1, ., m; • s là số lượng kiến trong ñàn; • ∆τ(i,j) (k) là lượng pheromone ñọng lại trên phần tử τ(i,j) của kiến thứ k, ñược cho bởi: (k) j (k) (k) t (k) j K , i x L (i,j) 0 , i x  =  ∆τ =   ≠  (2-7) • K là một hằng số. 16 • L t (k) là giá trị tổng tổn thất công suất của mạng ñiện • x j (k) là vị trí thiết bị ñóng cắt, cho lời giải tìm ñược bởi phần tử kiến k. 2.5. Sơ ñồ cấu trúc tổng quát của thuật toán ñàn kiến 2.6. Kết luận Thuật toán ñàn kiến tìm lời giải tối ưu ñược xây dựng dựa trên 3 nguyên lý cơ bản: nguyên lý chuyển trạng thái (nguyên lý xác suất), nguyên lý cập nhật cục bộ và nguyên lý cập nhật toàn cục với lời giải ban ñầu là hoàn toàn ngẫu nhiên và các hệ số tương quan do người dùng thiết lập tùy theo ñiều kiện bài toán. Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết về thuật toán và áp dụng ñể xây dựng mô hình và giải bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối ñã mở ra một phương pháp mới ñể giải quyết các bài toán tối ưu hóa trong quá trình vận hành hệ thống ñiện. Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI SỬ DỤNG THUẬT TOÁN ĐÀN KIẾN 3.1. Giới thiệu Chương này trình bày việc áp dụng thuật toán ñàn kiến vào bài toán tái cấu trúc LĐPP ñể giảm tổn thất công suất. Bài toán tái cấu trúc ñược thực hiện bằng cách ban ñầu tạo ra các cấu trúc mạng phân phối một cách ngẫu nhiên, mỗi cấu trúc ứng với một ñường ñi của kiến. Các kết quả ñạt ñược sau khi tái cấu trúc sẽ ñược so sánh với kết quả trước khi tái cấu trúc ñể chứng minh tính khả năng giải quyết bài toán của thuật toán ñàn kiến. Kết quả ñạt ñược cũng so sánh với kết quả thực hiện bài toán của phần mềm PSS/ADEPT-phần mềm tính toán lưới phân phối hiện ñang ñược áp dụng rộng rãi trong EVN. 17 Việc tính toán tái cấu trúc LĐPP ñược xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Matlab vì phần mềm này có thư viện các hàm toán học hết sức phong phú và hỗ trợ rất mạnh các phép toán xử lý ma trận. 3.2. Thành lập bài toán 3.2.1. Hàm mục tiêu và các ràng buộc Hàm mục tiêu cần tối thiểu là tổn thất công suất tác dụng. f = min (∆P) (3-1) ( ) [ ] ∑∑ == +=         + =∆ N ij jiij N ij ij ijij ij SS V QP RP 11 2 22 Re (3-2) Và các ñiều kiện ràng buộc: Điện áp tại các nút i(j) : V i(j) min ≤ V i(j) ≤ V i(j) max Dòng ñiện trên các nhánh ij ∈ N: I ij ≤ I ij max với: R ij : Điện trở các nhánh nối nút i và j. V i , V j : Điện áp tại nút i và j. S ij , S ji : Công suất truyền từ nút i ñến j và ngược lại. Bài toán tái cấu trúc LĐPP phải thỏa mãn các ràng buộc sau ñây: *Ràng buộc về cấu trúc hình tia của LĐPP. * Ràng buộc về việc tất cả các phụ tải ñều ñược cấp ñiện. * Ràng buộc về chất lượng ñiện. Thông thường, hiện nay ñiện áp tại ñầu nguồn thường ñược chỉnh bằng 1,05U ñm . Đối với ñiện áp cuối nguồn theo luật Điện lực, trong ñiều kiện bình thường, ñộ lệch không quá 5%. Như vậy, ñiều kiện ràng buộc về cường ñộ ñiện áp tại nút i nào ñó là: dmidm U05,1VU95,0 ≤≤ (3-3) 18 * Ràng buộc về việc quá tải trên dây dẫn: Dòng ñiện (công suất) chạy trên các nhánh phải nhỏ hơn mức cho phép I i j ≤ I cp (3-4) * Ràng buộc về quá tải của các trạm trung gian nguồn và máy phát. 3.2.2. Biểu diễn nghiệm của bài toán (các cấu trúc lưới ñiện) Vì mỗi thiết bị liên lạc hay phân ñoạn trong lưới ñiện chỉ có hai trạng thái ñóng (gán tương ứng giá trị bít bằng ‘1’ và mở (gán giá trị bít bằng ‘0’) nên sử dụng phương pháp biểu diễn nhị phân ñể biểu biễn mỗi cấu trúc lưới ñiện (tương ứng với ñoạn ñường ñi của phần tử kiến). Ví dụ: Hình 3-1: Biểu diễn cấu trúc lưới bằng mã nhị phân (thể hiện các trạng thái ñóng cắt của các thiết bị liên lạc hay phân ñoạn) 3.2.3. Ma trận dấu chân (Ma trận pheromone ) Ma trận pheromone là một ma trận kích thước m x n, m hàng biểu diễn cho các vị trí ñóng cắt của các thiết bị liên lạc (Phân ñoạn), n cột biểu diễn cho ñoạn ñường ñi của phần tử kiến. Những phần tử của ma trận pheromone τi,j ñược gán một giá trị ñó là mức pheromone mô tả khả năng ñóng mở của các thiết bị ñóng cắt. 3.2.4. Tạo một số cấu trúc ban ñầu cho cho mạng phân phối Bài toán tái cấu trúc ñược thực hiện bằng cách, ban ñầu tạo ra các cấu trúc mạng phân phối một cách ngẫu nhiên, mỗi cấu trúc ứng với một ñường ñi của kiến là một chuỗi nhị phân. Sau ñó mỗi cấu trúc (là một phương án) sẽ ñược kiểm tra ràng buộc về ñiều kiện tất cả các phụ tải ñều ñược cấp ñiện. Nếu thỏa mãn sẽ ñưa vào cấu trúc ban ñầu. Quá trình lặp lại cho ñến khi ñủ số cấu trúc ñã cho trước. 0 1 0 1 0 0 0 19 3.3. Thành lập ma trận tổng dẫn nút của lưới ñiện (Ybus) 3.4. Giải tích mạng ñiện theo phương pháp NEWTON-RAPHSON 3.5. Kiểm tra các ñiều kiện ràng buộc 3.6. Sơ ñồ thuật toán bài toán tái cấu trúc LĐPP ñể giảm ∆ ∆∆ ∆P Các bước ñể tạo ra thuật giải ñàn kiến áp dụng cho bài toán tái cấu trúc lưới ñiện phân phối: Bước 1: Ban ñầu tạo ra một số cấu trúc của mạng phân phối (tạo ngẫu nhiên) thỏa mãn các ñiều kiện ràng buộc. Bước 2: Mỗi cấu trúc tượng trưng cho ñoạn ñường ñi mà kiến ñã ñi này sẽ ñược tính toán ở hàm mục tiêu (∆P). Bước 3: Mỗi cấu trúc này sẽ ñược cập nhật vào ma trận dấu chân theo công thức P kTkT xy ij xy ij ∆ +=+ min 1 )()1( (3-26) )(kT xy ij : Dấu chân của kiến trên chặng ñường xy của con kiến thứ i∈x và con kiến thứ j∈y, ở lần lập thứ i. Sau khi các cấu trúc ban ñầu tạo ra ñã cập nhật vào ma trận dấu chân, ta sẽ chọn ra ñược cấu trúc tốt nhất trong số các cấu trúc ban ñầu, các cấu trúc còn lại thì ta sẽ làm bay hơi dấu chân của các cấu trúc này bằng công thức: )0()(*)1( xy ij xy ij xy ij TkTkT +=+ ρ (3-27) ρ : Xác suất bay hơi dấu chân của những con kiến ñi qua ñể lại. )0( xy ij T : Dấu chân ban ñầu ñược tạo ra cho mỗi ñoạn ñường. Bước 4: Dựa vào ma trận dấu chân ta sẽ xây dựng ñược danh sách các cấu trúc ñược chọn theo các công thức ;, max xi T T xy ij n i ∈=Φ (3-28) xy ij T : Cường ñộ dấu chân lớn nhất của hàng thứ thứ i∈x 20 T max : Cường ñộ dấu chân lớn nhất của ma trận dấu chân. : n i Φ Khả năng ñóng mở các khóa trong từng vòng, giá trị này ∈ [0,1] Bước 5: Nếu thời gian cho phép vẫn còn và các cấu trúc chọn vẫn còn thì ta quay lại bước 2. Bước 6: Nếu thời gian cho phép chấm dứt hay cấu trúc ñược chọn không còn thì ta dừng chương trình và xuất ra kết quả. 3.7. Chương trình tái cấu trúc lưới ñiện phân phối bằng thuật toán ñàn kiến Nội dung chương trình (phụ lục). Các file chính của chương trình bao gồm: chươngtrinhchinh, cautruc_bandau, tinhtoan_hammuctieu, capnhat_bayhoi, ktra_colap, kiemtra_vong, kiemtra_quatai, kiemtra_ap. Ngoại trừ chương_trinh_chinh, các chương trình còn lại ñược viết dưới dạng hàm và lưu thành m.file ñể thuận tiện khi sử dụng. 3.8. Kết luận Chương trình tính toán ñã xác ñịnh ñược cấu trúc tối ưu có ∆P nhỏ nhất của lưới ñiện phân phối bằng thuật toán ñàn kiến. Lưới ñiện phân phối sau khi tái cấu trúc ñể giảm ∆P thỏa mãn các ñiều kiện ràng buộc ñã ñưa ra, ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép. Chương 4 TÍNH TOÁN TÁI CẤU TRÚC CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4.1. Giới thiệu sơ lược quận Liên chiểu - thành phố Đà Nẵng 4.2. Tổng quan về lưới ñiện phân phối quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng 4.2.1. Nguồn ñiện 4.2.2. Lưới ñiện phân phối

— Xem thêm —

Xem thêm: Ứng dụng thuật toán đàn kiến để giải bài toán tái cấu trúc lưới điện phân phối quận liên chiểu thành phố đà nẵng , Ứng dụng thuật toán đàn kiến để giải bài toán tái cấu trúc lưới điện phân phối quận liên chiểu thành phố đà nẵng

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.169846057892 s. Memory usage = 15.56 MB