Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 30,31

cicinho
cicinho(672 tài liệu)
(27 người theo dõi)
Lượt xem 529
7
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 22 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 16/11/2012, 10:24

Mô tả: Giáo án Toán học - Lớp 3 Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.Thứ ,ngày tháng năm 20 .Tuần : 30 Tiết : 146Bài dạy : LUYỆN TẬPA. MỤC TIÊU.Giúp học sinh: Rèn kỹ năng thực hiện phép cộng các số có đến năm chữ số. Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1. Kiểm tra bài cũ:+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 145.+ Nhận xét và cho điểm học sinh.2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Mục tiêu: Như mục tiêu bài họcCách tiến hành: Bài tập 1.+ Yêu cầu HS làm phần a, sau đó chữa bài.+ Viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết số hạng không viết kết quả) Sau đó thực hiện phép tính này trước lớp cho học sinh theo dõi.+ Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập.+ Chữa bài và cho điểm học sinh.+ 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.+ 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một con tính, cả lớp làm vào vở bài tập.+ Học sinh lớp theo dõi bài làm mẫu của GV.+ 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 46215 + 4072 19360 69467* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7, viết 7.* 1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1.* 2 cộng 0 bằng 2; 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.* 6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19, viết 9 nhớ 1.* 4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647Bài tập 2.+ Gọi Học sinh đọc đề bài trước lớp.+ Nêu kích thước của hình chữ nhật ABCD ?+ Yêu cầu học sinh tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ABCD.+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó?+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng.+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là: 3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.+ Chữa bài và cho điểm học sinh.Bài tập 3+ Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát.+ Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?+ Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân nặng của con?+ Bài toán hỏi gì?+ Yêu cầu học sinh đọc thành đề bài toán?+ Yêu cầu học sinh làm bài+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. + Hỏi thêm học sinh về cách đạt lời khác cho bài toán.3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:+ Bài tập về nhà: (6 + 3 ) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 3 = 18 (cm2) Đáp số : 18 cm ; 18 cm2.+ Học sinh quan sát.+ Con nặng 17 kg.+ Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con.+ Tổng cân nặng của hai mẹ con.+ “Con cân nặng 17 kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cà hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài gải Cân nặng của mẹ là: 17 x 3 = 51 (kg) Cân nặng của cả hai mẹ con là: 17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg.Ví dụ: Con hái được 17 kg táo, số táo mẹ hái gấp 3 lần số táo của con. Hỏi cả hai mẹ con hái được bao nhiêu ki-lô-gam táo?Bài 1. Đặt tính rồi tính: 13452 + 54098 + 4569 = 8763 + 23098 + 12593 = 19742 + 56298 + 9875 = 5065 + 12378 + 67894 =Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 27 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó?+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.Thứ ,ngày tháng năm 20 .Tuần : 30 Tiết : 147Bài dạy : PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000A. MỤC TIÊU.Giúp học sinh: Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính). Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan.B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1. Kiểm tra bài cũ:+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 146.+ Nhận xét và cho điểm học sinh.2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ:Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính trừ các số có 5 chữ sốCách tiến hành: 85674 – 58329 a) Giới thiệu phép trừ: 85674 – 58329 + Muốn tìm hiệu của hai số 85674 – 58329 ta phải làm như thế nào?+ Yêu cầu học sinh suy nghó và tìm kết quả của phép trừ 85674 – 58329 b) Đặt tính và tính 85674 – 58329 + Yêu cầu học sinh dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và phép cộng các số có đến năm chữ số để đặt tính và thực hiện phép tính trên.+ Khi tính 85674 – 58329 chúng ta đặt tính như thế nào?+ Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?+ Hãy nêu từng bước tính trừ?+ 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.+ Chúng ta thực hiện tính trừ.+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.+ Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vò (từ phải sang trái).+ Học sinh lần lượt nêu các bước tính trừ từ hàng đơn vò . đến hàng chục nghìn như SGK để có kết quả như sau:5832985674− 273454 không trừ được 9; lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.6 trừ 3 bằng 3, viết 3.5 kgông trừ được 8; lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2. Vậy 85674 – 58329 = 27345c) Nêu qui tắc tính.+ Muốn thực hiện tính trừ các số có năm chữ số với nhau ta làm như thế nào?+ Muốn trừ các số có năm chữ số với nhau ta làm như sau:Đặt tính: Viết số bò trừ rồi viết số trừ xuống Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.• Hoạt động 2 : Luyện tập Thực hành.HS thực hiện được các phép tính trừ các Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính trừ các số có 5 chữ số.Cách tiến hành: Bài tập 1.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.6574892986− 3602973581− 27148 37552+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của mình?Bài tập 2.+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách thực hiện tính trừ các số có đến năm chữ số?+ Nhận xét và cho điểm học sinh.Bài tập 3.+ Học sinh đọc đề?+ Học sinh tự làm bài. Tóm tắt. Có : 25850 m. Đã trải nhựa : 9850 m. Chưa trải nhựa : . Km ?+ Chữa bài và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:+ Bài tập về nhà:dưới sao cho các số cùng một hàng thẳng cột với nhau, rồi thực hiện phép trừ từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vò).+ Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số có năm chữ số.+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 5381459372− 0917732484−5558 23307+ H.sinh lần lượt nêu các bước tính của mình.+ Học sinh làm tương tự như bài tập 1.+ Một quãng đường dài 25 850 m, trong đó có 9850 m đường đã trải nhựa. Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa được trải nhựa?+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giảiSố mét đường chưa trải nhựa là:25850 – 9850 = 16000 (m)Đổi : 16000 m = 16 kmĐáp số : 16 km.Bài tập 1. Tính nhẩm: a) 50000 – 5000 = b) 70000 – 3000 = 50000 – 6000 = 60000 – 2000 = 50000 – 7000 = 50000 – 1000 =Bài tập 2. Một đội công nhân tháng đầu sửa được 12305 m đường, tháng sau sửa được ít hơn tháng đầu 145 m đường. Hỏi cả hai tháng đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : .Thứ ,ngày tháng năm 20 .Tuần : 30 Tiết : 148Bài dạy : TIỀN VIỆT NAMA. MỤC TIÊU.Giúp học sinh: Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng; 50 000 đồng; 100 000 đồng. Bước đầu biết đổi tiền (trong phạm vi 100 000). Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn vò tiền tệ Việt Nam.B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Các tờ giấy bạc 20 000 đồng; 50 000 đồng; 100 000 đồng.C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1. Kiểm tra bài cũ:+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 147.+ Nhận xét và cho điểm học sinh.2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.* Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng.Mục tiêu: HS nắm được các đồng tiền có mệnh giá khác nhau.Cách tiến hành: + Cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc trên và nhận biết giá trò các tờ giấy bạc bằng dòng chữ và con số ghi giá trò trên tờ giấy bạc.• Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.• Mục tiêu : Như mục tiêu của bài• Cách tiến hành : Bài tập 1.+ Bài toán hỏi gì?+ Để biết chiếc ví có bao nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào?+ Trong chiếc ví A có bao nhiêu tiền?+ Hỏi tương tự với các chiếc ví còn lại. + 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.+ Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng có ghi dòng chữ “Hai mươi nghìn đồng và số 20 000”.+ Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có ghi dòng chữ “Năm mươi nghìn đồng và số 50 000”.+ Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng có ghi dòng chữ “Một trăm nghìn đồng và số 100 000”.+ Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền.+ Chúng ta thực hiện tính cộng các tờ giấy bạc trong từng chiếc ví.+ Chiếc ví A có số tiền là:10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 (đồng)+ Tương tự chiếc ví B có 90 000 đồng; chiếc ví C có 90 000 đồng; Chiếc ví D có 14 5000 đồng; Chiếc ví E có 50 700 đồng.+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.Bài giảiKế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.Bài tập 2.+ Yêu cầu học sinh tự làm bài. Tóm tắt. Cặp sách : 15 000 đồng Quần áo : 25 000 đồng Đưa người bán : 50 000 đồng Tiền trả lại : đồng?+ Chữa bài và cho điểm học sinh.Bài tập 3.+ Gọi 1 học sinh đọc đề, Hỏi: Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?+ Các số cần điền vào ô trống là những số như thế nào?+ Vậy muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta làm như thế nào?+ Yêu cầu học sinh làm bài, sau đó chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 4.+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?+ Yêu cầu học sinh đọc mẫu và hỏi: Em hiểu bài làm mẫu như thế nào?+ Có 90 000 đồng, trong đó có cả 3 loại giấy bạc 10 000 đồng; 20 000 đồng; 50 000 đồng. Hỏi mỗi loại giấy bạc có bao nhiêu tờ?+ Vì sao em biết như vậy?+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài.+ Chữa bài và cho điểm học sinh.Số tiền mẹ Lan phải trả cho cô bán hàng là:15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ Lan:50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)Đáp số : 10 000 đồng.+ 1 học sinh đọc đề và trả lời: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng.+ Là số tiền phải trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở.+ Ta lấy giá tiền của 1 cuốn vở nhân với 2.+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.+ Yêu cầu ta điền số thích hợp vào ô trống.+ Học sinh trả lời theo suy nghó của mình.+ Có 2 tờ loại 10 000 đồng; 1 tờ loại 20 000 đồng; 1 tờ loại 50 000 đồng. + Vì: 10 000 + 10000 + 20000 + 50 000 = 90000 đồng.3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:+ Bài tập về nhà:Bài tập. Mẹ mua cho Trung một hộp bút màu giá 16 000 đồng và một hộp bút giá 12 000 đồng. Mẹ đưa cho cô bán hàng 2 tờ giấy bạc loại 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền?+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.Thứ ,ngày tháng năm 20 .Tuần : 30 Tiết : 149Bài dạy : LUYỆN TẬPA. MỤC TIÊU.Giúp học sinh: Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. Củng cố kỹ năng thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000. Củng cố về các ngày trong các tháng.B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1. Kiểm tra bài cũ:+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 148.+ Nhận xét và cho điểm học sinh.2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.Mục tiêu: Như mục tiêu bài họcCách tiến hành: Bài tập 1.+ Giáo viên viết lên bảng phép tính90 000 – 50 000 = ? + Em nào có thể nhẩm được?+ Giáo viên nêu lại cách nhẩm như SGK đã trình bày.+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.Bài tập 2+ Tiến hành như bài tập 2 tiết 147+ Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số có năm chữ số.Bài tập 3.+ 1 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.+ Học sinh theo dõi.+ Học sinh nhẩm và báo cáo kết quả: 90 000 – 50 000 = 40 000+ Học sinh theo dõi.+ Học sinh làm bài, 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp. 4524581981− ; 7495186296− 56736 11345 2610793644− ; 0024565900− 67537 65655+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.Bài giảiKế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.+ Yêu cầu học sinh đọc đề sau đó tự làm bài. Tóm tắt Có : 23 560 lít Đã bán : 21 800 lít Còn lại : . lít ?+ Chữa bài và cho điểm học sinh.Bài tập 4a.Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?+ Hướng dẫn học sinh thực hiện các cách tìm số 9 như sau:* Vì:  2659 – 23154 = 69505 nên:  2659 = 69505 + 231456  2659 = 92659 Vậy điền số 9 vào ô * Bước thực hiện phép trừ liền trước  – 2 = 6 là phép trừ có nhớ, phải nhớ 1 vào 2 thành 3 để có  – 3 = 6; vậy  6 + 3 = 9. Vậy điền số 9 vào ô Bài tập 4b.+ Trong năm, những tháng nào có 30 ngày?+ Vậy chúng ta chọn ý nào?+ Trong các ý A; B; C ý nào nêu tên 3 tháng có 31 ngày?Số lít mật ong trại đó còn lại là:23 560 – 21 800 = 1760 (lít)Đáp số: 1760 lít.+ Điền số thích hợp vào ô trống.+ Học sinh theo dõi sau đó trả lời miệng trước lớp.+ Các tháng có 30 ngày là: tháng 4; 6; 9; 11.+ Chọn ý D.+ Đó là ý B, nêu được các tháng 7; 8, 10 là những tháng có 31 ngày.3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:+ Bài tập về nhà:Bài tập 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống 20 000 + 10 000 + = 90 000 80 000 – 50 000 + = 70 000 40 000 + 20 000 – = 30 000Bài tập 2. Một tổ ong loại lớn thu được 420 lít mật ong. Một tổ loại nhỏ thu được ít hơn loại lớn 43 lít. Bác nuôi ong có 1 tổ ong loại nhỏ và 4 tổ ong loại lớn. Hỏi bác ấy đã thu được bao nhiêu lít mật ong?+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.Thứ ,ngày tháng năm 20 .Tuần : 30 Tiết : 150Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNGA. MỤC TIÊU.Giúp học sinh: Củng cố về cộng, trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. Củng cố về phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100 000. Giải các bài toán có lời văn bằng hai phép tính.B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1. Kiểm tra bài cũ:+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 149.+ Nhận xét và cho điểm học sinh.2. Bài mới:* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.Mục tiêu: Như mục tiêu bài họcCách tiến hành: Bài tập 1.+ Khi biểu thức chỉ có các dấu cộng, trừ, chúng ta thực hiện như thế nào?+ Khi biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện như thế nào?+ Viết lên bảng:40 000 + 30 000 + 20 000 và yêu cầu học sinh thực hiện tính nhẩm trước lớp.+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài, sau đó 2 học sinh đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài của nhau.Bài tập 2.+ Gọi học sinh lên bảng làm bài, yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập.Bài tập 3.+ Số cây ăn quả của xã Xuân Mai so với số cây ăn quả của xã Xuân Hòa như thế nào?+ Xã Xuân Hòa có bao nhiêu cây?+ Số cây của xã Xuân Hòa như thế nào so với + 2 học sinh lên bảng làm bài.+ Lớp theo dõi và nhận xét.+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.+ Thực hiện từ trái sang phải.+ Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.+ Nhẩm: 4 chục nghìn + 3 chục nghìn = 7 chục nghìn; 7 chục nghìn + 2 chục nghìn = 90 chục nghìn. Vậy: 40 000 + 30 000 + 20 000 = 90 000+ Học sinh làm vào vở bài tập.2507935820+ ; 4532692684− ; 0950872436+ ; 0682157370− 60899 47358 81944 50549+ Xã Xuân Mai có ít hơn xã Xuân Hòa 4500 cây.+ Chưa biết.+ Nhiều hơn 5200 cây.+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.Kế hoạch dạy học – Môn toán Lớp Ba.số cây của xã Xuân Phương?+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải.Tóm tắt 68 700 câyX.Phương: 5200 câyX.Hòa :X.Mai : 4500cây ? câyBài tập 4.+ Bài toán trên thuộc dạng toán gì?+ Yêu cầu học sinh tự làm bài. Tóm tắt. 5 Com-pa : 10 000 đồng. 3 Com-pa : . ? đồng+ Chữa bài và cho điểm học sinh.Bài giảiSố cây ăn quả của Xã Xuân Hòa là:68700 + 5200 = 73900 (cây)Số cây ăn quả của xã Xuân Mai có là:73900 – 4500 = 69400 (cây)Đáp số: 69400 cây.Bài toán thuộc dạng rút về đơn vò.+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.Bài giảiGiá tiền một chiếc Com-pa là:10 000 : 5 = 2000 (đồng)Số tiền phải trả cho 3 chiếc Com-pa là:2000 x 3 = 6000 (đồng)Đáp số : 6000 đồng.3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:+ Bài tập về nhà:Bài tập 1. Tìm X, biết: X + 24671 = 98012 ; X – 34986 = 29076 X x 3 = 7254 ; X x 7 = 4256Bài tập 2. Một hình chữ nhật có chiều dài là 810 mm, chiều rộng bằng một phần chín chiều dài. Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật?Bài tập 3. 5 thùng dầu chứa được 1025 lít dầu. Hỏi 8 thùng dầu như thế chứa được bao nhiêu lít dầu?+ Tổng kết giờ học, tuyên dương những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bò bài sau.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : . đã bán.+ 1 học sinh lên bảng làm b i, cả lớp làm vào vở b i tập.B i giảiSố ki-lô-gam xi măng đã bán :36 550 : 5 = 731 0 (kg)Số ki-lô-gam còn l i :36 550 – 731 0. làm tiếp b i tập.+ Chữa b i và cho i m học sinh.+ 2 học sinh lên bảng làm b i. + Lớp theo d i và nhận xét.+ Nghe Giáo viên gi i thiệu b i. + 3 học sinh lên

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 30,31, Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 30,31, Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 30,31

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.102495193481 s. Memory usage = 13.92 MB