Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí

nhulan
nhulan(2027 tài liệu)
(29 người theo dõi)
Lượt xem 155
10
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 92 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/11/2012, 08:52

Mô tả: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDLỜI MỞ ĐẦUTừ khi nền kinh tế đất nước chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì vấn đề hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để bắt kịp và hội nhập vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp trước hết phải có cơ sở vật chất, tài sản đủ lớn để giải đáp được các vấn đề: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì; sản xuất như thế nào, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì trị giá về TSCĐ chiếm từ 70% - 80% trong tổng số tài sản của doanh nghiệp. Vậy, câu hỏi đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý phải quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển giá trị tài sản như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Là một sinh viên học chuyên ngành kế toán tổng hợp em cũng mốn tìm hiểu xem các doanh nghiệp quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển tài sản của doanh nghiệp thế nào? Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế trong quản lý và hạch toán TSCĐ. Các nhà kinh tế vận dụng chế độ kế toán như thế nào để quản lý chặt chẽ nhất, đúng nhất và hiệu quả nhất TSCĐ. Do đặc điểm tài sản cố định tại công ty Nhiệt điện Uông Bí chủ yếu là máy móc thiết bị, tài sản vô hình chủ yếu là quyền sử dụng đất và có rất ít các biến động. Chính vì vậy, em đã chọn chuyên đề ‘Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí”. Trong thời gian thực tập em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của Ban Giám đốc nói chung, Phòng tài chính - kế toán nói riêng. Bên cạnh đó là sự hướng dẫn cặn kẽ của Cô giáo: Đặng Thị Thuý Hằng đã truyền đạt những kiến thức và sự góp ý quý báu đã giúp em nghiên cứu chuyên đề của mình một cách khoa học hơn, đầy đủ hơn.Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 1Chun đề thực tập chun ngành Trường Đại học KTQDChun đề“ Hồn thiện kế tốn tài sản cố định hữu hìnhtại Cơng ty Nhiệt điện ng Bí”Ngồi Lời mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:PHẦN IĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CƠNG TY NHIỆT ĐIỆN NG BÍ.PHẦN IITHỰC TRẠNG KẾ TỐN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CƠNG TY NHIỆT ĐIỆN NG BÍ.PHẦN IIIHỒN THIỆN KẾ TỐN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CƠNG TY NHIỆT ĐIỆN NG BÍ.Vì thời gian thực tập gắn, trình độ hiểu biết có hạn, lại chưa có kinh nghiệm thực tế nên Chun đề của em khơng thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý chỉ bảo của các Thầy giáo, Cơ giáo.Em xin chân thành cảm ơn Cơ giáo: Đặng Thị Th Hằng và Cơng ty Nhiệt điện ng Bí đã giúp em hồn thành chun đề này.Em xin chân thành cảm ơn!Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế tốn 1 – K9 2Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDPHẦN IĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.1.1: ĐẶC ĐIỂM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.1.1.1: Đặc điểm TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí chủ yếu là máy móc thiết bị, phần lớn máy móc thiết bị được trang bị từ rất lâu nên chi phí sửa chữa hàng năm rất lớn. Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ cùng với Tập đoàn điện lực Việt Nam đã trang bị thêm cho Công ty một số thiết bị mới và đầu tư xây dựng, mở rộng thêm Nhà máy Nhiệt điện 2 và 3 nên Nguyên giá TSCĐ tăng lên nhanh chóng.1.1.2: Phân nhóm, phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí.TSCĐ của Công ty Nhiệt điện Uông Bí có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý thì TSCĐ tuỳ theo mỗi tiêu chí sẽ được phân thành các nhóm, các loại khác nhau:* Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.TSCĐ hữu hình bao gồm:+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào, bể tháp nước, sân bãi, Cột ống khói, hồ thải xỉ….Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 3Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD+ Máy móc thiết bị: bao gồm các máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh của Công ty như: Lò hơi, máy phát, máy gia nhiệt, bình ngưng, bộ khử…+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Là các phương tiện như: Hệ thống phát điện vào mạng luới quốc gia, hệ thống đường ống nước cho sản xuất điện và hệ thống thoát nước thải…+ Thiết bị dùng cho quản lý: là các thiết bị dùng cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty như máy đo lường công suất điện, máy vi tính, máy phô tô, thiết bị kiểm tra độ ô nhiễm nguồn nước thải trước khi xả nước thải ra sông Uông, Bộ đàm và máy đo dung lượng thử tải….TSCĐ vô hình: Là các tài sản không có hình thái vật chật nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Hiện nay giá trị tài sản cố định vô hình của Công ty Nhiệt điện Uông Bí trị giá 99 tỷ đồng chủ yếu là quyền sử dụng đất. TSCĐ vô hình tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí không có sự biến động lớn.* Theo nguồn hình thành thì TSCĐ của Công ty được chia thành:TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn NSNN cấpTSCĐ mua sắm, xây xây dựng bằng nguồn vốn do EVN cấpTSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị* Căn cứ vào công dụng và tình hình sử dụng gồm loại cơ bản sau:TSCĐ dùng trong SXKD: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động SXKD của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí SXKD.Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 4Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQD TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như nhà trẻ của con em CBCNV trong Công ty, xe ca phúc lợi, nhà sinh hoạt văn hoá TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với quy trình đổi mới công nghệ, TSCĐ hư hỏng, chờ thanh lýBảng 1.1: Bảng phân loại TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông BíSinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 5Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDSinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9Tiêu chí phân loạiCác loại TSCĐ theo từng tiêu chíNăm 2008 Năm 2010(tính đến tháng 05 năm 2010)Nguyên giá Hao mònHM/NG(%)Nguyên giá Hao mònHM/NG(%)Theo hình thái thể hiệnTÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH736.115.856.607 272.745.867.545 37,05 5.308.699.013.540 332.124.965.071 6,26Nhà cửa, vật kiến trúc 246.600.409.751 15.003.023.552 6,08 437.118.755.988 21.125.872.023 4,8Máy móc thiết bị 446.702.547.456 194.750.396.243 43,6 3.989.056.549.826 265.264.346.671 6,8Phương tiện vận tải truyền dẫn 35.894.596.255 10.907.665.061 30,4 806.532.854.708 39.482.822.395 5Thiết bị dùng trong quản lý 6.819.230.145 4.184.980.400 61,37 75.891.733.018 5.267.279.077 7Tài sản cố định khác 99.100.000 36.454.952 36,79 99.120.000 45.324.944 45,7TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNHTheo nguồn vốn hình thànhTSCĐHH mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn do NSNN cung cấp.169.306.647.020 84.551.218.939 49,9 1.221.000.773.114 138.849.986.028 11,37TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn do EVN cung cấp. 382.780.245.436 136.372.933.773 35,62 2.760.523.487.041 185.989.980.440 6,7TSCĐHH mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung của Công ty 147.223.171.321 51.821.714.834 35,2 172.704.981.837 13.284.998.603 7,69Tổng cộng 736.115.856.607 272.745.867.545 37,05 5.308.699.013.540 332.124.965.071 6,26Theo nơi sử dụngTSCĐ HH dùng trong hoạt động SXKD675.901.579.537 263.472.508.048 39 5.147.845.433.430 325.482.465.770 6,3TSCĐ HH Phúc lợi 58.889.268.529 7.948.090.968 13,5 159.260.970.406 5.049.889.579 3,1TSCĐ HH chờ xử lý 1.325.268.529 1.325.268.529 100 1.592.609.704 1.592.609.704 100Tổng cộng 736.115.856.607 272.745.867.545 37,05 5.308.699.013.540 332.124.965.071 6,266Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDTừ bảng 1.1( trang 6) ta thấy TSCĐ HH tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí chủ yếu là máy móc thiết bị và nhà cửa vật kiến trúc. Từ năm 2008 trở vê trước máy móc thiết bị chủ yếu là máy móc cũ được trang bị từ những ngày đầu thành lập nên tỷ lệ hao mòn tương đối cao, có loại tỷ lệ hao mòn lên tới 61,37%. Máy móc thiết bị cũ làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn và chi phí sửa chữa lớn. Trong 2 năm gần đây năm 2009 và 5 tháng đầu năm 2010 các công trình mới do Nhà nước và EVN đầu tư được hoàn thành và đưa vào sử dụng, tiêu biểu là Nhà máy Nhiệt điện 2 và một loạt các trang thiết bị mới được trang bị thêm làm nguyên giá TSCĐ HH tăng cao và tỷ lệ hao mòn cũng giảm đi đáng kể nên việc sản xuất của Công ty cũng được thuận lợi hơn rất nhiều.1.2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.1.2.1: Quy trình quản lý TSCĐ và trách nhiệm của người quản lý.Việc quản lý và sử dụng TSCĐ hữu hình ở Công ty Nhiệt điện Uông Bí được tổ chức quản lý, tuân thủ theo quy định của EVN. Việc phê duyệt mua sắm, nâng cấp, xây dựng TSCĐ được phân cấp theo thẩm quyền.Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, mua sắm, sửa chữa lớn, nâng cấp, xây dựng các công trình, máy móc thiết bị có giá trị lớn, quan trọng của từng bộ phận trong Công ty thì phòng kế hoạch phải có Lập tờ trình đề nghị với Ban giám đốc Công ty. Ban giám đốc duyệt và trình lên EVN xem xét. Khi có sự phê duyệt của EVN thì Công ty mới được tiến hành mua sắm, sửa chữa…Đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa thường xuyên các TSCĐ có giá trị nhỏ thì Căn cứ vào nhu cầu của từng đơn vị trong Công ty thi phòng kế hoạch sẽ làm Giấy đề nghị lên Giám đốc Công ty ký duyệt. Phải có sự phê duyệt của Giám đốc mới được tiến hành.Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 7Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDViệc mua sắm, thanh lý nhượng bán hay sửa chữa đều được tiến hành theo phương thức đấu thầu đối với những TSCĐ mua sắm dưới 50 triệu đồng thì sau khi thông báo nhu cầu mua sắm cho các đơn vị, căn cứ bàng kết quả xét duyệt Chào giá của các nhà cung cấp Giám đốc Công ty sẽ được quyền ra Quyết định mua sắm TSCĐ của một trong các đơn vị tham gia chào giá. Đối với trường hợp sửa chữa TSCĐ dưới 50 triệu đồng thì Giám đốc Công ty sẽ được quyền chỉ định nhà thầu. Đối với các trường hợp mua sắm mới, và sửa chữa từ 50 triệu đồng trở lên Công ty sẽ tổ chức đấu thầu công khai. Đơn vị nào đặt giá cao sẽ được thắng thầu và Giám đốc Công ty sẽ đứng ra kí kết hợp đồng cùng với sự chứng kiến của ban đấu thầu và khách hàng tham gia đấu thầu.Khi bàn giao đưa vào sử dụng phải lập Hội đồng giao nhận TSCĐ.Về thanh lý nhượng bán cũng được thực hiện theo quy định của EVN. Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong Công ty. Bộ phận quản lý tài sản cố định sẽ lập bảng danh mục các TSCĐ không cần dùng, hết khấu hao…cần thanh lý, nhượng bán trình Giám đốc ký duyệt. Sau khi Giám đốc duyệt sẽ lập Hội đồng thanh lý tiến hành bán đấu giá những TSCĐ đó.Theo quy định của EVN:Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình trong Công ty do Giám đốc đơn vị quyết định thành lập, gồm các thành viên bắt buộc là: Giám đốc đơn vị, kế toán trưởng, 1 chuyên gia kỹ thuật am hiểu về TSCĐ( có thể là người trong Công ty hoặc Công ty thuê ngoài), Đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác theo quy định của Công ty Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, Công ty được mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý kỹ thuật nếu có cùng tham gia. Bên nhận tài sản phải có trách nhiệm Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 8Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDbảo quản tài sản, sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả. Trong quá trình sử dụng và bảo quản nếu có mất mát hoặc làm hỏng do chủ quan thì sẽ bị quy kết trách nhiệm và phải bồi thường theo quy định.Cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐ: Việc kiểm kê tài sản cũng phải tuân thủ quy trình như Lập ban kiểm kê tài sản, tiến hành kiểm kê TSCĐ hữu hình sử dụng ở từng bộ phận. Phải lập biên bản kiểm kê và trình Giám đốc Công ty. 1.2.2: Cách mã hoá TSCĐ tại Công ty:Mỗi tài sản cố định tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí đều được quy định theo một mã số nhất định để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng.Việc mã hóa tài sản cố định tại công ty được quy định trên phần mềm quản lý tài sản cố định của Tập đoàn điện lực Việt Nam cung cấp và áp dụng thống nhất trong toàn tổng. Số hiệu tài sản được phần mềm máy tính quy định ít nhất gồm 8 số, trong đó 6 số đầu là kí hiệu mã của từng loại tài sản và từ số thứ 7 trở đi là các số chạy theo thứ tự của tài sản phát sinh trong từng loại nhỏ.Ví dụ: số hiệu tài sản 21010003001- Nhà để xe đạp, xe máy số 3Phần mềm máy tính được cài đặt 21- TSCĐ hữu hình nhà cửa vật kiến trúcCác kí hiệu tiếp sau là do phần mềm máy tính tự quy định đối với từng loại TSCĐ và từ số thứ 7 trở đi là số chạy theo số lượng của từng loại TSCĐ.Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9 9Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học KTQDPHẦN IITHỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.2.1: HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.2.1.1:Hạch toán ban đầu.2.1.1.1: Hạch toán ban đầu trường hợp tăng TSCĐ HHKhái quát quá trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp tăng TSCĐ hữu hình.+ Trường hợp tăng TSCĐ HH do mua sắm.Sinh viên: Bùi Thị Ánh Tuyết - Lớp Kế toán 1 – K9Nghiệp vụ tăng TSCĐHHChủ sở hữuHội đồng giao nhận TSCĐHHKế toán TSCĐQuyết định tăng TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐLập Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết, Sổ tổng hợpPhần mềm quản lý TSCĐ(1) (2)(3)(4)Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ tăng TSCĐ HH Bảo quản, lưu trữ chứng từ10 . LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.1.1: ĐẶC ĐIỂM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.1.1.1: Đặc điểm TSCĐ HH tại Công ty. IITHỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.2.1: HẠCH TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ.2.1.1:Hạch toán ban

— Xem thêm —

Xem thêm: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí, Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí, Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Nhiệt điện Uông Bí

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.142051935196 s. Memory usage = 13.91 MB