Tài liệu KIẾN THỨC HOÁ HỌC HỮU CƠ 11 docx

tailieuhay_4089
tailieuhay_4089(15251 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 9
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 63 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 20/01/2014, 07:20

Mô tả: HOÁ HỌC HỮU CƠ 11THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ VÀ CÔNG THỨC PHÂN TỬI. Khái niệm về hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơHóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon oxit, cacbon đioxit và các muối cacbonat … Những hợp chất hữu cơ được nghiên cứu trong hóa học hữu cơ được gọi là hợp chất hữu cơ.II. Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơMặc dù không có danh giới thật rõ rệt giữa chất hữu cơ và chất vô cơ, các hợp chất hữu cơ có một số đặc điểm chung sau đây:1. Trong thành phần hợp chất hữu cơ có thể gặp hầu hết các nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn, song số lượng các nguyên tố thường xuyên tạo nên chất hữu cơ thường không nhiều: nhất thiết phải có , thường là , hay gặp , sau đó đến halogen, …vv. 2. Liên kết hóa học chủ yếu trong trường hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. 3. Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền đối với nhiệt và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ. 4. Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định.III. Phân loại hợp chất hữu cơ và tính chất của một số chất tiêu biểu1. Phân loại hợp chất hữu cơCó hai loại lớn: Hiđrocacbon (chỉ cấu tạo bởi hai nguyên tố và ) và dẫn xuất của hiđrocacbon hay là hợp chất hữu cơ có nhóm chức (trong phân tử của chúng ngoài và còn có các nguyên tố khác như O,N,S…vv) Hiđrocacbon lại được chia thành 3 loại: hiđrocacbon no, trong phân tử chỉ có liên kết đơn, thí dụ ; hiđrocacbon không no, trong phân tử có liên kết bội, thí dụ: ; hiđrocacbon thơm trong phân tử có vòng benzen, đơn giản nhất là Các hợp chất có nhóm chức cũng gồm nhiều loại: là dẫn xuất halogen (có nguyên tử halogen liên kết với gốc hiđrocacbon) , Là axit hữu cơ (có nhóm liên kết với gốc hiđrocacbon, vv… … được gọi là những nhóm chức.2.Thành phân nguyên tử và công thức phân tửThành phàn nguyên tố của hợp chất hữu cơ được biểu diễn bằng các công thức khác nhau:Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính các nguyên tố.Thí dụ: (x, y, z là những số nguyên dương chưa biết) chỉ cho biết trong phân tử có 3 nguyên tố và .Công thức thực nghiệm cho biết tỉ lệ về số lượng các nguyên tử trong phân tử.Thí dụ: ( n là số nguyên dương, n >= 1 chưa được xác định cụ thể)Công thức đơn giản nhất cũng có ý nghĩa tương tự công thức thực nghiệmThí dụ: (người ta tạm bỏ n)Công thức phân tử cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, tức là cho biết giá trị của n.Thí dụ: hay Để xác định thành phần nguyên tố cần phân tích nguyên tố (định tính và định lượng). Từ thành phần nguyên tố có thể lập các công thức nêu ở trên. Riêng đối với công thức phân tử cần biết thêm khối lượng phân tử hoặc một dữ kiện có liên quan.IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố:1. Phân tích định tính:Người ta chuyển các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản và quen thuộc, rồi nhận ra các sản phẩm đó dựa vào tính chất đặc trưng của chúng.Thí dụ: Để tìm cacbon người ta đốt chất hữu cơ để chuyển thành rồi nhận biết bằng nước vôi trong; để tìm nitơ trong một số chất hữu cơ, người ta đun chất hữu cơ với để tạo ra , rồi nhận biết sản phẩm đó bằng giấy quỳ.2. Phân tích định lượng:Sau khi chuyển các nguyên tố trong chất hữu cơ thành những chất vô cơ đơn giản ( ) người ta định lượng các sản phẩm đó bằng các phương pháp khối lượng hoặc thể tích.Thí dụ: Để định lượng và có thể nung chất hữu cơ vói CuO, khí và H2O sinh ra được hấp thụ lần lượt bằng và đặc, đem cân sẽ biết khối lượng các sản phẩm đó; khi định lượng nitơ người ta đo thể tích khí nitơ sinh ra.V. Xác định khối lượng phân tửKhối lượng phân tử M thường được xác định theo biểu thức về quan hệ giữa M và tỉ khơi hơi d của chất hữu cơ so với một khí quen thuộc nào đó như không khí, hiđro (định luật Avogađro)Thí dụ: là tỉ khối hơi so với không khí hiđro.VI. Lập công thức phân tửĐặt công thức của hợp chất là .rồi xác định x, y, z và v theo một trong hai phương pháp phổ biến sau đây:1. Dựa vào thành phần % các nguyên tố:Vì khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử tỉ lệ với thành phần % nên ta có:Từ đó ta có: Thí dụ: Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất A, sinh ra và . Trong một thí nghiệm khác, một khối lượng chất A như trên cho (đo ở đktc).Tỉ khối hơi của A đối với không khí là 2,05. Lập công thức phân tử chất A.Giải:Áp dụng các biểu thức đã học, ta tính được thành phần % các nguyên tố và M:Sau đó ta tính x, y, z và v theo cách nêu ở trên:Tương tự như vậy ta được: vậy công thức phân tử của A là 2. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:Theo sơ đồ:ta có thể viết:a là khối lượng chất hữu cơ bị đốt cháyz được suy ra từ x, y, v và M.Áp dụng cách tính này vào thí dụ nêu ở trên ta sẽ được cùng một kết quả.trong đó do đó Để tính z ta viết: hay là vậy z=1Công thức phân tử của A là HIDROCACBON NOA. AN KANI. Đồng đẳng, đồng phân,danh pháp1. Đồng đẳngAnkan: metan ( ), etan ( ), propan ( ), các butan ( ),các pentan (), có công thức chung là . Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan.2. Đồng phâna) Đồng phân mạch cacbonỞ dãy đồng đẳng của metan, từ thành viên thứ tư trở đi, mỗi thành viên đều gồm nhiều đồng phân.Thí dụ : Ứng với công thức phân tử (thành viên thứ tư của dãy đồng đẳng) có 2 đồng phân cấu tạo :Ứng với công thức phân tử (thành viên thứ năm của dãy đồng đẳng) có 3 đồng phân cấu tạo : Nhận xét : Ankan từ trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.b) Bậc của cacbon(ankan không phân nhánh) (ankan phân nhánh)Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II (không chứa C bậc III và C bậc IV) là ankan không phân nhánh.Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh.Số lượng đồng phân cấu tạo tăng rất nhanh theo số nguyên tử C trong phân tử n 4 5 6 7 8 9 10 15 20 30 Số đồng phân 2 3 5 9 18 35 75 4347 366319 Nếu kể cả đồng phân lập thể ( đồng phân quang học) thì số lượng đồng phân còn lớn hơn nhiều. Để viết đúng và đủ các đồng phân cấu tạo của một ankan có dưới 10 nguyên tử C trong phân tử, ta có thể tự làm được. Còn để tính ra số lượng đồng phân cấu tạo của một ankan chứa nhiều nguyên tử C hơn, chắc chắn cần phải có sự trợ giúp của máy tính. II. Danh pháp 1. Ankan không phân nhánh (trước đây ankan không phân nhánh từ trở lên thường thêm chữ n.)Nhóm nguyên tử còn lại sau khí lấy bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan có công thức đuợc gọi là nhóm ankyl. Tên của nhóm ankyl không phân nhánh lấy từ tên của ankan tuơng tứng đổi đuôi an thành yl. 2. Ankan phân nhánhTheo IUPAC, tên của ankan phân nhán đuợc gọi theo kiểu tên thay thế :Số chỉ vị trí - Tên nhánh Tên mạch chính - an• Mạch chính là mạch dài nhất,có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn. • Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.Thí dụ 1 :2- Metylpropan2,2- đimetylpropan2,3- đimetylpentan III.TINH CHẤT HOÁ HỌC:Ở Ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H. Đó là liên kết bền vững, vì thế các ankan tương đối trơ về mặt hóa học : Ở nhiệt độ thông thuờng chúng không phản ứng với axit,bazơ và chất oxi hóa mạnh (như ) .Vì thế ankan còn có tên là parafin,nghĩa là ít ái lực hóa học.Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt,ankan tham gia các phản ứng thế,phản ứng tách và phản ứng ôxi hóa.1. Phản ứng thếKhi chiếu ánh sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp metan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế lần lượt các nguyên tử hiđro bằng clo:Các đồng đẳng của metan cũng tham gia phản ứng thế tuơng tự metan.Thí dụ :Phản ứng thế H bằng halogen thuộc loại phản ứng halogen hóa,sản phẩm hữu cơ có chứa halogen gọi là dẫn xuất halogen.Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau.Brom hầu như chỉ thế H ở cacbon bậc cao.Flo phản ứng mãnh liệt nên phân hủy ankan thành C và HF.Iot quá yếu nên không phải ứng với ankan.Cơ chế phản ứng halogen hóa ankanPhản ứng clo hóa vào brom hóa ankan xảy theo cơ chế gốc-dây chuyền theo các bước:(1) : Phân tử clo hấp thụ ánh sáng bị phân cắt đồng li thành 2 nguyên tử clo.(2): Nguyên tử clo là một gốc tự do hoạt động,nó ngắt lấy nguyên tử H từ tạo rao HCl và gốc tự do .(3): Gốc không bền,nó tách lấy nguyên tử Cl từ để trở thành bền ơn.Nguyên tử Cl mới sin ra ở phản ứng (3) lại tác dụng với làm cho phản ứng (2) và (3) lặp đi lặp lại tới hàng chục ngàn lần như một dây chuyền.(4) (5) (6) : Các gốc tự do kết hợp với nhau thành các phần tử bền hơn.2. Phản ứng tách (gãy liên kết C-C và C-H)Nhận xét : Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( ),các ankan không những bị tách hiđro tạo thành hiđrocacbon không no mà còn bị gẫy các liên kết C-C tạo ra các phân tử nhỏ hơn.3. Phản ứng oxi hóa.Khi đốt,các ankan bị cháy tạo ra và tỏa nhiều nhiệt :Các ankan đầu dãy đồng đẳng rất dễ cháy,tỏa nhiều nhiệt.Khí CO_2,hơi nuớc và nhiệt tạo ra nhanh nen có thể gây nổ.Nếu không đủ ôxi, ankan bị cháy không hoàn toàn, khi đó ngoài và còn tạo ra các sản phẩm như CO,muội than,không những làm giảm năng suất tỏa nhiệt mà còn gây độc hại cho môi trường. Khi có xúc tác,nhiệt độ thích hợp,ankan bị ôxi hóa hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi,thí dụ :II. Điều chế và ứng dụng 1. Điều chế ankana) Trong công nghiệpMetan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.b) Trong phòng thí nghiệmKhi cần một lượng nhỏ metan, nguời ta nung natri axetat với vôi tôi xút, hoặc có thể cho nhôm cacbua tác dụng với nước :2. Ứng dụngLàm nhiên liệu, vật liệu Làm nguyên liệuB.XICLOANKANI. Cấu trúc, đồng phân, danh pháp1. Cấu trúc phân tử của một số monoxicloankanXicloankan là những hiđrocacbon no mạch vòng.Xicloankan có 1 vòng (đơn vòng) gọi là monoxicloankan. Xicloankan có nhiều vòng (đa vòng) gọi là polixicloankan.Monoxicloankan có công thức chung là Trừ Xicloankan,ở phân tử xicloankan các nguyên tử các bon không cùng nằm trên một mặt phẳng.2. Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankana) Quy tắcSố chỉ vị trí - Tên nhánh - xiclo + Tên mạnh chính - anMạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất.b) Thí dụMột số xicloankan đồng phân ứng với công thức phân tử II. Tính chất hóa học của xicloankan1) Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và Phản ứng cộng mở vòng của xiclobutan(propan)(1,3- đibrompropan)(1- brompropan)Xiclobutan chỉ cộng với hiđro :(butan)Xicloankan vòng 5,6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên 2) Phản ứng thế ở xicloankan Phản ứng thế ở xicloankan tương tự như ở ankan. 3) Phản ứng oxi hóa ở xicloankanXicloankan không làm mất màu dung dịch III. Điều chế và ứng dụng 1. Điều chế xicloankanNgoài việc tách trực tiếp từ qúa trình chứng cất dầu mỏ, xicloankan còn đuợc điều chế từ ankan. 2. Ứng dụng của xicloankanNgoài việc dùng làm nhiên liệu như ankan, xicloankan còn được dùng làm dung môi, làm nguyên liệu để điều chế các chất khácHIDROCACBON KHÔNG NOA.ANKENI. Đồng đẳng và danh pháp1. Dãy đồng đẳng và tên thông thường của anken.Etilen ( ), propilen ( ), butilen ( ), đều có một liên kết đôi có công thức chung là . Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là [lk]dãy đồng đẳng của etilen[/ct].Tên của một số anken đơn giản lấy từ tên của ankan tuơng ứng nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen. Thí dụ :(propilen)( butilen)( )( isobutilen)Nhóm được gọi là nhóm vinyl2. Tên thay thếa) Quy tắcSố chỉ vi trí - Tên nhánh - Tên mạnh chính + số chỉ vị trí - en Mạch chính là mạch chứa liên kết đôi,dài nhất và có nhiều nhánh nhất.Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.Số chỉ vị trí liên kết đôi ghi ngay trước đuôi en (khi mạch nhánh chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi).b) Thí dụII. Cấu trúc và đồng phân1.Cấu trúcHai nguyên tử C mang nối đôi ở trạng thái lai hóa (lai hóa tam giác)Liên kết đôi C=C ở phân tử anken gồm một liên kết và một liên kết .Liên kết được tạo thành do sự xen phủ trục (của 2 obitan lai hóa ) nên tương đối bền vững.Liên kết được tạo thành do sự xen phủ bên (của 2 obitan p) nên kém bền hơn so với liên kết .Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C=C không quay tự do được quanh trục liên kết (do bị cản trở bởi liên kết ).Ở phân tử etilen,hai nguyên tử C và bốn nguyên tử H đều nằm cùng trên một mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử),các góc và hầu như bằng nhau và bằng 2. Đồng phâna) Đồng phân cấu tạoAnken từ trở lên có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôiThí dụ: b) Đồng phân hình họcAnken từ trở lên nếu mỗi C mang liên kết đôi dính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau tì sẽ có 2 cách phân bố không gian khác nhau dẫn tới 2 đồng phân hình học.Nếu mạch chính . HOÁ HỌC HỮU CƠ 11 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ VÀ CÔNG THỨC PHÂN TỬI. Khái niệm về hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên. cacbonat … Những hợp chất hữu cơ được nghiên cứu trong hóa học hữu cơ được gọi là hợp chất hữu cơ. II. Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ Mặc dù không có

— Xem thêm —

Xem thêm: Tài liệu KIẾN THỨC HOÁ HỌC HỮU CƠ 11 docx, Tài liệu KIẾN THỨC HOÁ HỌC HỮU CƠ 11 docx, Tài liệu KIẾN THỨC HOÁ HỌC HỮU CƠ 11 docx

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.150553941727 s. Memory usage = 13.91 MB