Tài liệu Thuyết minh Biện pháp thi công pptx

tailieuhay_1489
tailieuhay_1489(15257 tài liệu)
(1 người theo dõi)
Lượt xem 124
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 37 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/01/2014, 06:20

Mô tả: Thuyết minh Biện pháp thi công 1 thuyết minh biện pháp thi công I. cơ sở lập biên pháp thi công - Hồ sơ mời thầu xây lắp công trình . - Các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN. - Điều kiện v năng lực nh thầu . - Kết hợp với tham quan thực tế tại hiện trờng. II. đặc điểm chung của gói thầu : 1 khái quát chung: Công trình cấp II ,5 tầng kết cấu khung chịu lực trên nền móng cọc ép tổng diện tích nh lm việc 1759 m2.Bậc chiụ lửa : bậc II tiêu chuẩn 2622-78. Trớc khi thi công công trình chính l nh lm việc 5 tầng thì cần phá dỡ giải phóng mặt bằng một số nh cũ nằm trong khu vực thi công. Biện pháp phá dỡ cụ thể đợc chúng tôi trình by ở phần thuyết minh phá dỡ. Công trình đợc xây dựng nằm trong trung tâm thnh phố Nam Định mặt chính tiếp giáp đờng Trần Nhật Duật chiều rộng lòng đờng rộng 12m chiều rộng vỉa hè 7m .Nên điều kiện hạ tầng kĩ thuật tơng đối thuận lợi nh : Hệ thống điện bao gồm các cột v dây cáp trên trục hè đờng, tại khu vực hè có trạm biến áp rất thuận tiện cho việc cung cấp điện. Hệ thống cung cấp nớc sạch thnh phố dọc theo hè đờng. Hệ thống tông tin liên lạc thuận lợi, các đờng trục thông tin nằm trên vị trí hè đờng. 22.Đặc điểm của gói thầu Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nh thầu rút ra những đặc điểm chính của gói thầu nh sau: Gói thầu xây lắp trung tâm phòng chống HIV/AIDS của tỉnh Nam Định l công trình nh cao tầng nằm trong lòng thnh phố, điều kiện thi công chật hẹp. Nhng phải đảm bảo an ton vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ v vệ sinh chung của thnh phố. Do vậy để đảm bảo chất lợng v tiến độ công trình, chúng tôi đã lập biện pháp thi công chi tiết cùng các yêu cầu kĩ thuật kèm theo trong thuyết minh biện pháp thi công. 3. Kết luận Nh thầu chúng tôi l đơn vị có bề dy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nh cao tầng với đội ngũ cán bộ kĩ s, kĩ thuật giu kinh nghiệm, công nhân lnh nghề. Hệ thống máy móc phục vụ thi công đồng bộ tiên tiến hiện đại nh máy ép cọc thuỷ lực, máy xúc, vận thăng Nh thầu chúng tôi tự tin khẳng định có đủ năng lực v kinh nghiệm để thi công gói thầu ny. III.biện pháp tổ chức thi công chung 1.Quản lý chung của Công ty. Tất cả mọi hoạt động của công trờng đợc đặt dới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của Công ty. Tiến độ v biện pháp thi công chi tiết, biện pháp về An ton lao động phải đợc Công ty phê duyệt trớc khi tiến hnh thi công. Công ty sẽ giám sát ton bộ quá trình thi công qua các báo cáo hng tuần, hng tháng gửi về, đồng thời cử cán bộ xuống công trờng theo dõi, kiểm tra thực tế quá trình thi công & cùng với Ban chỉ huy công trờng giải quyết những vấn đề vớng mắc phát sinh với Chủ đầu t & T vấn thiết kế. 2.Tổ chức thi công ngoi hiện trờng: Ban chỉ huy công trờng: Gồm có Cán bộ của Công ty & các cán bộ giúp việc chỉ đạo thi công công trình. 3 Chỉ huy trởng công trờng: Đại diện cho nh thầu ở công trờng, có trách nhiệm điều hnh ton bộ dự án - điều tiết các đơn vị thi công về tiến độ, quan hệ trực tiếp với chủ đầu t để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi công. Bộ phận vật t : Bộ phận vật t cho dự án ny l rất quan trọng, bởi dự án có nhiều chủng loại vật t . Bộ phận ny đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ vật t cho công trình, không đợc lm ảnh hởng tới tiến độ thi công công trình. Nhiệm vụ chính của cơ quan cung ứng vật t l đặt v nhận hng nh: (Các chủng loại vật liệu xây dựng, bán thnh phẩm, các chi tiết, cấu kiện, trang thiết bị phục vụ thi công công trình). Sau đó căn cứ vo tiến độ thi công cấp phát vật t, trang thiết bị cho việc thi công (Đáp ứng theo bản tiến độ cung cấp vật t v thiết bị cho công trình). Đội ngũ cán bộ kỹ thuật: Gồm 2 kĩ s có kinh nghiệm chuyên ngnh phụ trách khi công trình lên cao sẽ có 1 ngời phụ trách ở trên v 1 ngời chịu trách nhiệm tổng thể đều có thâm niên nhiều năm thi công công trình tơng tự trực tiếp thi công các hạng mục công việc. Chỉ đạo thi công hạng mục của mình. Chịu trách nhiệm trớc chỉ huy trởng, chủ đầu t về các vấn đề liên quan đến việc thi công nh: Thay đổi thiết kế, phát sinh công việc, thay đổi vật t, vật liệu đa vo thi công công trình, tổ chức kiểm tra kỹ thuật v.v thống nhất chơng trình nghiệm thu, bn giao với Chủ đầu t. Chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hon công, thanh quyết toán theo giai đoạn v ton bộ công trình.ngoi ra còn có các 3 kĩ thuật viên phụ trách chi tiết công việc Đội ngũ công nhân: Các đội ngũ công nhân kỹ thuật lnh nghề có tay nghề cao, đủ số lợng tham gia thi công xây dựng công trình nh: Các đội thợ bê tông, thợ cốt thép, thợ côp pha, thợ xây, thợ trang trí nội thất, thợ điện, thợ nớc Trong mỗi giai đoạn, đợc điều đến công trờng để kịp tiến độ thi công. Sơ đồ tổ chức thi công của nh thầu ct cp đầu t xây lắp II giám đốc công ty 4 phó chỉ huy (ksxd) chỉ huytrởng công trờng phó chỉ huy (ksxd) (ksxd) quản lý vật t thiết bị quản lý kỹ thuật,kcs,an tquản lý h/c kế toán 3. Bố trí tổng mặt bằng thi công: Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu v các quy định về an ton thi công, vệ sinh môi trờng, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh hởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh. Trên tổng mặt bằng thể hiện đợc vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bị máy móc, các bãi tập kết cát đá sỏi, bãi gia công cốp pha, cốt thép, các kho xi măng, cốt thép, dụng cụ thi công, các tuyến đờng tạm thi công, hệ thống đờng điện, nớc phục vụ thi công, hệ thống nh ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân viên(Xem bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng). Vị trí đặt máy móc thiết bị:Vị trí đặt các loại thiết bị nh cần vận thăng, máy trộn vữa phải phù hợp, nhằm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ rng tiếp nhận vật liệu, dễ di chuyển. Bãi để cát đá, sỏi, gạch:Vị trí các bãi cát, đá, sỏi l cơ động trong quá trình thi công nhằm giảm khoảng cách tới các máy trộn, máy vận chuyển. (ksck) on(cntc) Tổ cốt thép Tổ nề v bê tông Tổ cốt pha Tổ điệnnớc Tổ lái máy 5Bãi gia công cốp pha, cốt thép: Cốp pha đợc dùng l cốp pha thép kết hợp cốp pha gỗ. Các bãi ny đợc tôn cao hơn xung quanh 10-15cm, rải 1 lớp đá mạt cho sach sẽ, thoát nớc. Tại các bãi ny cốp pha gỗ đợc gia công sơ bộ, tạo khuôn. Cốp pha thép đợc kiểm tra lm sạch, nắn thẳng, bôi dầu mỡ, loại bỏ các tấm bị h hỏng. Bãi gia công cốt thép đợc lm lán che ma hoặc có bạt che khi trời ma. Kho tng: Dùng để chứa xi măng, vật t qúy hiếm, phụ gia. Các kho ny đợc bố trí ở các khu đất trống sao cho thuận tiện cho việc xuất vật t cho thi công, chúng có cấu tạo từ nh khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển. Nh ban chỉ huy công trờng: Đợc bố trí ở vị trí trung tâm để thuận tiện cho việc chỉ đạo thi công của công trờng, Cấu tạo từ nh khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển. Nh ở cho cán bộ, công nhân viên: Đợc bố trí xung quanh công trờng ở các khu đất trống, các nh ny bố trí sao cho an ton ít bị ảnh hởng quá trình thi công, cấu tạo từ nh khung thép hoặc gỗ, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển.Do công trình nằm ở vị trí chật hẹp nên trên công trờng chỉ bố trí nơi nghỉ tra cho công nhân nơi ăn ở sẽ đợc bố trí ở khu đất khác. Điện phục vụ thi công: Nh thầu chủ động lm việc với Chủ đầu t, cơ quan chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (lm các thủ tục, hợp đồng mua điện). Dây điện phục vụ thi công đợc lấy từ nguồn điện đến cầu dao tổng đặt tại phòng trực l loại dây cáp mềm bọc cao su có kích thớc 3x16+1x10. Dây dẫn từ cầu dao tổng đến các phụ tải nh máy trộn bê tông, thăng tải l loại cáp mềm bọc cao su có kích thớc 3x10+1x6. Hệ thống cáp mềm cao su nếu đi qua đờng xe chạy phải đặt trong ống thép bảo vệ v chôn sâu ít nhất 0,7m. Ngoi ra còn bố trí 03 máy phát điện dự phòng 250kVA phục vụ cho thi công khi mất điện. Để đảm bảo an ton trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nh trực công trờng có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải. Nớc phục vụ thi công: Nh thầu chủ động lm việc với Chủ đầu t v Cơ quan chủ quản để xin cấp nớc thi công. Nớc đợc lấy từ nguồn nớc gần công công trờng , đầu họng nớc nh thầu lắp đồng hồ đo để xác định lợng nớc sử dụng. Nớc từ nguồn cấp đợc dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trờng.Trong trờng hợp nguồn nớc sinh hoạt có sẵn tại công trờng không đủ để phục vụ thi 6công, chúng tôi tiến hnh khoan giếng, xây dựng bể lọc nớc, dn ma, tiến hnh kiểm định chất lợng nớc đảm bảo các quy định về nớc thi công theo qui phạm. Thoát nớc thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nớc sinh hoạt, nớc ma v nớc d trong quá trình thi công (nớc ngâm chống thấm sn, nớc rửa cốt liệu) đợc thu về ga v thoát vo mạng thoát nớc của khu vực qua hệ thống rãnh tạm. Ton bộ rác thải trong sinh hoạt v thi công đợc thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung v mỹ quan khu vực công trờng. 3. biện pháp kiểm soát chất lợng 3.1) Vật liệu đa công trình Các vật t đa vo công trình phải có nguồn gốc rõ rng, có nhãn mác v trong thời hạn sử dụng, đảm bảo chất lợng v TCVN. Trớc khi đa vo công trình phải trình mẫu cho cán bộ T vấn giám sát, cán bộ chủ đầu t để xét duyệt. Một số loại vật t chủ yếu dự kiến dùng cho công trình: - Cát: sông Hồng ,sông lô. - Đá: 1x2 đạt tiêu chuẩn quy định. - Xi măng: Bỉm Sơn, Hong Thạch, Nghi Sơn - Cốt thép : Thép Thái Nguyên hoặc loại tơng đơng trở lên. 3.2) Các qui phạm kỹ thuật áp dụng Khi thi công dự án ny, chúng tôi cam kết sẽ tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết kế, các quy phạm v tiêu chuẩn Việt Nam đang có hiệu lực thi hnh. Các tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam m chúng tôi cam kết áp dụng khi thi công dự án ny: 1 Tổ chức thi công TCVN 4055 :19852 Ngiệm thu công trình xây dựng TCVN 4091 :19853 Cọc phơng phap thí nghiệm bằng tải trọng ép dọc trục Tcxd 269 : 2002 4 Thi công v nghiệm thu công tác bê tông nền móng TCVN 79 :19805 Kết cấu gạch đá, qui phạm thi công v nghiệm thu TCVN 4085 :19856 Gạch ốp lát yêu cầu kỹ thuật TCVN 4055 :1985 77 Kết cấu Bê tống cốt thép ton khối TCVN 6414 :19988 Công tác hon thiện trong xây dựng TCVN 5674 :19929 Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền TCVN 5440 :199110 Xi măng Poóclăng TCVN 2682 :199211 Xi măng các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 139 :199112 Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 :198613 Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771 :198714 Bê tông nặng-yêu cầu bảo dỡng ẩm TCVN 5592 :199115 Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 :198616 Hớng dẫn pha trộn v sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459 :198717 Hệ thống cấp nớc bên trong, qui phạm thi công v nghiệm thu TCVN 4519 :198818 Hệ thống điện chiếu sáng trong nh TCVN 4125 :198519 Tiêu chuẩn nh nớc về gỗ v các sản phẩm từ gỗ TCVN 1231 :197920 Hệ thống tiêu an ton lao động TCVN 2287 :197821 Kết cấu thép gia công lắp ráp v nghiệm thu-yêu cầu kỹ thuật TCXD 170 : 19893.3) Qui trình thực hiện, kiểm tra từng công việc Để đảm bảo thi công các hạng mục công trình đúng kỹ thuật, mỹ thuật, giảm bớt sai sót, nh thầu đề ra Qui trình thực hiện, kiêm tra từng công việc nh sau: 1- Bộ phận kỹ thuật của Ban chỉ huy công trờng xem xét kiểm tra bản vẽ để triển khai thi công. Đề ra biện pháp thi công, kế hoạch thi công. Nếu phát hiện bản vẽ bị sai sót, bất hợp lý hoặc các cấu kiện cần phải triển khai chi tiết thì phải báo cáo lên Ban chỉ huy công trờng Công ty để giải quyết. 2- Sau khi nhận đợc báo cáo, Ban chỉ huy công trờng công ty sẽ tiến hnh triển khai chi tiết các cấu kiện, đề ra phơng hớng sử lý các sai sót v trình duyệt với Chủ đầu t v T vấn thiết kế, T vấn giám sát để xem xét giải quyết. Các loại vật t đa vo thi công (đặc biệt l vật t quí hiếm) cũng phải trình duyệt. 83- Khi đã đợc phê duyệt bản vẽ, biện pháp, các mẫu vật t nh thầu tiến hnh triển khai thi công trong sự kiểm tra giám sát của Ban chỉ huy công trờng công ty, của kỹ thuật bên A, T vấn giám sát, T vấn thiết kế. 4- Trớc khi chuyển bớc thi công, nh thầu sẽ tiến hnh kiểm tra nghiệm thu nội bộ. Nội dung kiểm tra l kích thớc hình học, tim trục, cốt cao độ, độ chắc chắn kín khít của cốp pha, vị trí số lợng, đờng kính, kích thớc hình học của cốt thép, kiểm tra cốt liệu cho bê tông, nớc thi công, các chhi tiết chôn sẵn. 5- Sau khi kiểm tra, nghiệm thu nội bộ hon tất mới tiến hnh nghiệm thu với Chủ đầu t, T vấn giám sát. IV. biện pháp thi công chi tiết của công trình .1) Công tác trắc địa công trình Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng đợc chính xác hình dáng, kích thớc về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, của các cấu kiện v hệ thống kỹ thuật, đờng ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công. Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85. Định vị công trình: Sau khi nhận bn giao của Bên A về mặt bằng, mốc v cốt của khu vực. Dựa vo bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hnh đo đạc bằng máy. Định vị vị trí v cốt cao 0,000 của các hạng mục công trình dựa vo tổng mặt bằng khu vực, sau đó lm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao 0,000. Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế. Thnh lập lới khống chế thi công lm phơng tiện cho ton bộ công tác trắc đạc.Tiến hnh đặt mốc quan trắc cho công trình. Các quan trắc ny nhằm theo dõi ảnh hởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình. Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải đợc bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu t. Thiết bị đo phải đợc kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép. Công trình đợc đóng ít nhất l 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất l 3 mét. Khi thi công dựa vo cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nh. 9 Lập hồ sơ các mốc quan trắc v báo cáo quan trắc thờng xuyên theo từng giai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng v những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết. 2)công tác ép cọc 2.1Công tác chuẩn bị: a.Chuẩn bị mặt bằng thi công: +Khu vực xếp cọc phải nằm ngoi khu vực ép cọc,đờng đi từ chỗ xếp cọc đến chỗ ép cọc phải bằng phẳng không ghồ ghề lồi,lõm. + Cọc phải vạch sẵn đờng tâm để khi ép tiện lợi cho việc cân ,chỉnh . +Loại bỏ những cọc không đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật. +Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo kĩ thuật của công tác khảo sát địa chất,kết quả xuyên tĩnh. + Định vị v giác móng công trình b.thiết bị thi công * Thiết bị ép cọc: Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ , có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp v cơ quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị. Đối với thiết bị ép cọc bằng hệ kích thuỷ lực cần ghi các đặc tính kỹ thuật cơ bản sau: + Lu lợng bơm dầu + áp lực bơm dầu lớn nhất + Diện tích đáy pittông + Hnh trình hữu hiệu của pittông + Phiếu kiểm định chất lợng đồng hồ đo áp lực đầu v van chịu áp do cơ quan có thẩm quyền cấp. Thiết bị ép cọc đợc lựa chọn để sử dụng vo công trình phải thoả mãn các yêu cầu sau: + Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác động lên cọc do thiết kế quy định + Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm. + Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vo cọc + Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều v khống chế đợc tốc độ ép cọc. + Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo. + Thiết bị ép cọc phải có van giữ đợc áp lực khi tắt máy. . Thuyết minh Biện pháp thi công 1 thuyết minh biện pháp thi công I. cơ sở lập biên pháp thi công - Hồ sơ mời thầu xây lắp công trình. lợng v tiến độ công trình, chúng tôi đã lập biện pháp thi công chi tiết cùng các yêu cầu kĩ thuật kèm theo trong thuyết minh biện pháp thi công. 3. Kết

— Xem thêm —

Xem thêm: Tài liệu Thuyết minh Biện pháp thi công pptx, Tài liệu Thuyết minh Biện pháp thi công pptx, Tài liệu Thuyết minh Biện pháp thi công pptx

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0941848754883 s. Memory usage = 13.94 MB